Đặc điểm HLA và kháng thể kháng HLA trên bệnh nhân ghép thận tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay đặc điểm hla và kháng thể kháng hla trên bệnh nhân ghép thận tại bệnh viện trung ương thái, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Sinh học ứng dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình suy thận mạn trên thế giới và ở Việt Nam

1.2. Bệnh thận mạn và suy thận mạn giai đoạn cuối

1.2.1. Chẩn đoán bệnh thận mạn và suy thận mạn giai đoạn cuối

1.2.2. Các giai đoạn của suy thận mạn

1.2.3. Các biến chứng của suy thận mạn giai đoạn cuối

1.3. Các phương pháp điều trị thay thận

1.3.1. Phương pháp thận nhân tạo

1.3.2. Lọc màng bụng

1.3.3. Ghép thận

1.4. Khái quát về ghép thận

1.5. Vai trò của sự hòa hợp HLA trong ghép thận

1.6. Kiểu gen miễn dịch, sự hòa hợp tổ chức trong ghép thận

1.7. Biến chứng của ghép thận

1.8. Phức hợp hòa hợp tổ chức chính (MHC) hay kháng nguyên bạch cầu người (HLA)

1.8.1. Giải phẫu vùng gen

1.8.2. Cấu trúc phân tử của HLA

1.8.3. Chức năng HLA

1.9. Các kỹ thuật xác định HLA - MHC

1.9.1. Kỹ thuật huyết thanh học – Thử nghiệm gây độc lympho bào

1.9.2. Các kỹ thuật sinh học phân tử

1.9.2.1. Kỹ thuật PCR - SSP

1.10. Độ mẫn cảm trước ghép của người nhận

1.10.1. Kỹ thuật tiền mẫn cảm bằng kỹ thuật Miễn dịch – gắn men (ELISA)

1.10.2. Kỹ thuật thực hiện LABSCREEN kit (tìm kháng thể kháng HLA)

1.11. Các phương pháp theo dõi thận, đánh giá chức năng thận ghép

1.12. Tình hình nghiên cứu ghép thận ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3.1. Địa điểm nghiên cứu

2.3.2. Thời gian nghiên cứu

2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.2. Phương pháp xử lý số liệu

2.6. Kỹ thuật định type HLA độ phân giải cao cho 1 Locus (A, B, C, DR, DQ, DP) bằng kỹ thuật PCR - SSO

2.7. Kỹ thuật thực hiện LABSCREEN kít của ONE LAMDA (Kháng thể kháng HLA)

2.8. Định lượng Creatinin máu

2.9. Định lượng ure máu

2.10. Tuân thủ các vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đặc điểm chung về tuổi, giới, BMI của người cho thận và người nhận thận

3.2. Đặc điểm HLA và sự hòa hợp HLA trên các cặp ghép thận

3.3. Đặc điểm kháng thể kháng HLA của người nhận thận

3.4. Liên quan giữa type HLA với chức năng thận người nhận thận sau ghép

3.5. Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch ở bệnh nhân ghép thận

3.6. Liên quan giữa kháng thể kháng HLA với nồng độ Creatinin người nhận sau ghép

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đặc điểm HLA và kháng thể kháng HLA ở bệnh nhân ghép thận

Ghép thận là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Đặc điểm của HLA (Human Leukocyte Antigen) và kháng thể kháng HLA đóng vai trò quan trọng trong việc xác định sự thành công của ca ghép. Tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, nghiên cứu về đặc điểm HLA và kháng thể kháng HLA đã được thực hiện nhằm nâng cao hiểu biết về mối liên hệ giữa chúng và chức năng thận sau ghép.

1.1. Đặc điểm di truyền của HLA và vai trò trong ghép thận

HLA là một nhóm gen mã hóa cho các protein trên bề mặt tế bào, có vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch. Sự hòa hợp giữa HLA của người cho và người nhận có thể ảnh hưởng đến khả năng thải ghép và chức năng thận sau ghép.

1.2. Kháng thể kháng HLA và ảnh hưởng đến kết quả ghép thận

Kháng thể kháng HLA có thể gây ra phản ứng thải ghép, ảnh hưởng đến sự sống còn của thận ghép. Việc đánh giá kháng thể này trước khi ghép là rất cần thiết để giảm thiểu nguy cơ thải ghép.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu HLA ở bệnh nhân ghép thận

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về HLA và kháng thể kháng HLA, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng các kết quả này vào thực tiễn lâm sàng. Tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, việc thiếu dữ liệu và kinh nghiệm trong việc xác định HLA có thể ảnh hưởng đến kết quả ghép.

2.1. Thiếu dữ liệu về HLA ở bệnh nhân Việt Nam

Số lượng nghiên cứu về HLA ở bệnh nhân ghép thận tại Việt Nam còn hạn chế, dẫn đến việc thiếu thông tin cần thiết để đưa ra quyết định lâm sàng chính xác.

2.2. Khó khăn trong việc xác định kháng thể kháng HLA

Việc xác định kháng thể kháng HLA đòi hỏi kỹ thuật cao và thiết bị hiện đại, điều này có thể gây khó khăn cho các cơ sở y tế có nguồn lực hạn chế.

III. Phương pháp nghiên cứu HLA và kháng thể kháng HLA

Nghiên cứu về HLA và kháng thể kháng HLA tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên được thực hiện thông qua các phương pháp hiện đại như PCR và ELISA. Những phương pháp này giúp xác định chính xác các đặc điểm di truyền và kháng thể của bệnh nhân.

3.1. Kỹ thuật PCR trong xác định HLA

Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) cho phép xác định các alen HLA với độ chính xác cao, giúp đánh giá sự hòa hợp giữa người cho và người nhận.

3.2. Phương pháp ELISA trong phát hiện kháng thể kháng HLA

Phương pháp ELISA (Enzyme-Linked Immunosorbent Assay) được sử dụng để phát hiện và định lượng kháng thể kháng HLA, từ đó đánh giá nguy cơ thải ghép ở bệnh nhân.

IV. Kết quả nghiên cứu về HLA và kháng thể kháng HLA

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ rõ ràng giữa đặc điểm HLA và chức năng thận sau ghép. Những bệnh nhân có sự hòa hợp HLA tốt thường có chức năng thận ổn định hơn sau ghép.

4.1. Tình trạng HLA ở bệnh nhân ghép thận

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hòa hợp HLA cao ở các cặp ghép thận thành công, điều này cho thấy tầm quan trọng của việc xác định HLA trước khi ghép.

4.2. Mối liên hệ giữa kháng thể kháng HLA và chức năng thận

Kháng thể kháng HLA cao có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận sau ghép, điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải theo dõi kháng thể này trong quá trình điều trị.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu HLA trong ghép thận

Nghiên cứu về HLA và kháng thể kháng HLA tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đã cung cấp những thông tin quý giá cho việc cải thiện kết quả ghép thận. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn để tối ưu hóa quy trình ghép thận.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu HLA trong ghép thận

Nghiên cứu HLA không chỉ giúp cải thiện tỷ lệ thành công của ghép thận mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu HLA

Cần phát triển các kỹ thuật mới và cải thiện quy trình xét nghiệm HLA để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong ghép thận.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay đặc điểm hla và kháng thể kháng hla trên bệnh nhân ghép thận tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình suy thận mạn trên thế giới và ở Việt Nam Thận là cơ quan quan trọng đảm nhiệm chức năng bài tiết chất độc ra khỏi cơ thể qua đường nước tiểu, điều hòa huyết áp, cân bằng lượng kiềm, lượng nước trong cơ thể đồng thời giúp điều hòa chuyển hóa các chất dinh dưỡng như caxi - photpho và quan trọng nhất đó là một trong những cơ quan quan trọng để duy trì cuộc sống cho con người [10], [15], [27]. Suy thận xảy ra khi chức năng lọc máu của thận bị suy giảm khiến các chất độc hại đọng lại trong cơ thể. Theo thống kê của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh – CDC, năm 2019 ở Mỹ có khoảng 37 triệu người mắc suy thận mạn chiếm tỷ lệ 15,0% trong tổng số người lớn ở Mỹ.

Thống kê ở Pháp mỗi năm có khoảng 4.000 ca mới mắc suy thận mạn. Nhật và Đài Loan khoảng 2. Tại Việt Nam, ước tính khoảng 8 triệu người mắc suy thận mạn chiếm khoảng 10% dân số trong đó có 3,1% đến 3,6% suy thận mạn tiến triển từ giai đoạn III đến giai đoạn V [47], [53]. Bệnh thận mạn và suy thận mạn giai đoạn cuối 1.

Chẩn đoán bệnh thận mạn và suy thận mạn giai đoạn cuối Năm 2012, hội thận học Mỹ (NKF/KDIGO-2012) (Kidney disease improving global outcomes) đưa ra tiêu chuẩn mới nhất chẩn đoán xác định suy thận mạn như sau [22]: Suy thận mạn tính được xác định khi có sự bất thường của thận về cấu trúc và chức năng kéo dài trên 3 tháng. Các tiêu chuẩn để chẩn đoán suy thận mạn tính: - Các biểu hiện cho thấy thận bị tổn thương và phải kéo dài trên 3 tháng (một hoặc nhiều biểu hiện): + Có albumin niệu (≥30mg/24 giờ, [≥3mg/mmol/24 giờ]). + Các bất thường phát hiện bởi mô bệnh học khi làm sinh thiết thận. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 + Những bất thường về cấu trúc thận được phát hiện bởi chẩn đoán hình ảnh.

+ Có tiền sử ghép thận. - Giảm mức lọc cầu thận (MLCT)l<60 ml/phút/1,73 m2 mà không cần biết đến các biểu hiện của thận bị tổn thương hay không. Suy thận mạn giai đoạn cuối là khi MLCT<15ml/phút (giai đoạn V). Bệnh nhân giai đoạn này bắt buộc phải điều trị thay thế thận suy.

Có 3 công thức tính MLCT tính trên lâm sàng: +Dùng công thức tính Cockroff- Gault 140  A  Xw   k Møc läc cÇu thËn =  Pcre A: Tuổi của bệnh nhân tính bằng năm W: Cân nặng của bệnh nhân tính bằng kg K: =1 đối với nam, 0,85 đối với nữ Pcre: Nồng độ creatinin trong huyết thanh tính bằng µmol/lít Nếu hiệu chỉnh tính với diện tích da Diện tích d: [Cân nặng (kg) x chiều cao (cm)/3600]1/2(m2) Mức lọc cầu thận x 1,73/diện tích da = mức lọc cầu thận ước tính ml/phút/1,73m2 + Công thức tính MDRD (Modification of Diet in Renal Diseases) để tính MLCT ước tính ml/phút/1,73m2 186 x (creatinin huyết thanh micromol/l x 72)-1,154 x (tuổi)-0,203 x 0,742 (nếu là nữ) x 1,21 (nếu là người da đen) + Dùng công thức tính CKD-EPI dùng cho người da trắng và da vàng Nữ: nếu creatinin huyết thanh ≤ 0,7 mg/dl thì mức lọc cầu thận ước tính = 144 x (creatinin huyết thanh)-0,329 x (0,993)tuổi, nếu creatinin huyết thanh >0,7mg/dl thì mức lọc cầu thận ước tính =144 x (creatinin huyết thanh)-1,209 x (0,993)tuổi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Nam: nếu creatinin huyết thanh ≤ 0,9 mg/dl thì mức lọc cầu thận ước tính = 141 x (creatinin huyết thanh)-0,411 x (0,993)tuổi, nếu creatinin huyết thanh >0,9mg/dl thì mức lọc cầu thận ước tính =141 x (creatinin huyết thanh)- 1,209 x (0,993)tuổi [18], [21], [40]. Trần Thị Bích Hương thấy cách tính MLCT ước tính theo công thức Cockcroft-Gault và MDRD có thể áp dụng được trong lâm sàng ở Việt Nam với ưu điểm là thông báo được trực tiếp kết quả từ phòng xét nghiệm sinh hóa cùng với kết quả của creatinin huyết thanh [4]. Hiện nay ở Mỹ đã có 75% các nơi làm xét nghiệm báo cáo hàng ngày MLCT ước tính để cho phép phát hiện được suy thận sớm và điều chỉnh liều thuốc điều trị [50]. Các giai đoạn của suy thận mạn: được phân chia theo hội thận học của Mỹ năm 2012 dựa vào mức lọc cầu thận ước tính [22].

Giai đoạn suy thận mạn tính theo mức lọc cầu thận Giai MLCT Biểu hiện Chỉ định điều trị đoạn (ml/phút/1,73m2) Chẩn đoán và điều trị Tổn thương thận các bệnh kết hợp, các nhưng mức lọc cầu 1 ≥90 yếu tố nguy cơ tim thận bình thường mạch, làm chậm quá hoặc tăng trình tiến triển bệnh thận. Kiểm soát các yếu tố Tổn thương thận làm nguy cơ, các bệnh kết 2 giảm nhẹ mức lọc 60-89 hợp làm chậm tiến triển cầu thận bệnh thận. Giảm mức lọc cầu Chẩn đoán và điều trị 3 30-59 các biến chứng do bệnh thận mức độ vừa thận gây ra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Giai MLCT Biểu hiện Chỉ định điều trị đoạn (ml/phút/1,73m2) Chuẩn bị các phương Giảm nghiêm trọng 4 15-29 pháp điều trị thay thế mức lọc cầu thận thận Bắt buộc điều trị thay thế 5 Suy thận <15 (nếu có hội chứng tăng ure máu) 1. Các biến chứng của suy thận mạn giai đoạn cuối - Thiếu máu: là sự giảm một hoặc nhiều thành phần chính của tế bào máu: nồng độ hemoglobin, hematocrit và số lượng hồng cầu.

Tổ chức y tế thế giới định nghĩa thiếu máu là hemoglobulin ở nam và ở nữ giới đã mãn kinh giảm dưới 13g/dl và dưới 12g/dl đối với phụ nữ đang hành kinh. Thiếu máu trong bệnh thận mạn tính là thiếu máu đẳng sắc (thiếu máu chỉ giảm số lượng hồng cầu còn kích thước hồng cầu và số lượng hemoglobin tương đối bình thường). Tỉ lệ biểu hiện thiếu máu ở bệnh thận mạn giai đoạn cuối khoảng 70% [14], [24], [29], [42]. - Các biến chứng về tim mạch: Các bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối dễ bị xơ vữa mạch máu và do đó dễ mắc các bệnh có liên quan đến tim mạch và làm cho tiên lượng của bệnh xấu đi nhiều.

+ Huyết áp tăng chiếm tới 80% ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối. Tăng huyết áp sẽ làm tăng nguy cơ suy tim đặc biệt là suy tim trái. + Bệnh lý mạch vành: Suy vành và nhồi máu cơ tim do rối loạn chuyển hóa lipid máu. Chẩn đoán các biến chứng về mạch vành chủ yếu dựa vào điện tâm đồ, chụp mạch vành.

+ Bệnh lý van tim: Do vôi hóa van và các tổ chức dưới van. Ngoài ra giãn các buồng tim cũng gây ra bệnh lý van tim. Vôi hóa van 2 lá thường gặp hơn cả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 tiếp đến là vôi hóa van động mạch chủ gây ra hẹp hoặc hở van. Chẩn đoán dựa trên siêu âm tim.

+ Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Siêu âm tim và nhất là siêu âm tim qua thực quản sẽ giúp cho chẩn đoán biến chứng này. + Rối loạn nhịp tim: Do rối loạn điện giải tăng kali máu, suy tim, bệnh mạch vành. Kali máu tăng gây ra gây ra những rối loạn về nhịp tim và có thể tử vong do ngừng tim đột ngột. Tăng Kali máu thường xảy ra khi mức lọc cầu thận giảm dưới 20-25ml/phút/1,73 m2.

Với MLCT này thì thận không thể đào thải được kali và có thể gây ra thiểu niệu hoặc vô niệu. Kali máu có thể còn tăng cao hơn khi có sự toan máu và thiếu insulin. - Các biến chứng về tiêu hóa: chảy máu chân răng, xuất huyết tiêu hóa - Các biến chứng về thần kinh: + Viêm thần kinh ngoại vi: tốc độ dẫn truyền thần kinh giảm, bệnh nhân có cảm giác rát bỏng ở chân, kiến bò. + Hôn mê do tăng ure máu cao là biểu hiện lâm sàng hay gặp ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối.

Ở giai đoạn tiền hôn mê bệnh nhân có thể có co giật, rối loạn tâm thần, nói nhảm, tri giác giảm. - Các biến chứng về rối loạn điện giải, chuyển hóa: Toan chuyển hóa hay gặp do tăng trong máu sulfat, phosphate, acid uric. Toan chuyển hóa sẽ làm thay đổi hoạt động của các enzyme, tăng kali máu và làm rối loạn hoạt động của tim và màng thần kinh. Toan chuyển hóa cũng do tế bào của ống lượn gần giảm khả năng đào thải ammoniac.

Trên lâm sàng xét nghiệm khí máu để chẩn đoán [42]. Các phương pháp điều trị thay thận Khi cả hai quả thận không còn chức năng và không có khả năng hồi phục gọi là suy thận giai đoạn cuối. Vậy để duy trì cuộc sống, người bệnh cần phải sử dụng một trong ba phương pháp chữa trị tốt nhất hiện nay đó là: chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng và ghép thận. Trong đó ghép thận là phương pháp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 được điều trị ưu tiên cho bệnh nhận suy thận, chỉ với một quả thận mới phù hợp có thể đảm đương được tất cả các chức năng của 2 quả thận bị tổn thương kia và đời sống sau khi ghép thận thành công hầu như bình thường.

Hiện nay tại Việt Nam cũng như trên thế giới có 3 phương pháp điều trị thay thế thận suy đó là phương pháp thận nhân tạo, lọc màng bụng và ghép thận.  Phương pháp thận nhân tạo Chạy thận nhân tạo hiện nay vẫn là phương pháp điều trị suy thận mạn giai đoạn muộn được lựa chọn phổ biến nhất ở Việt Nam. Đây là phương pháp lọc máu bằng cách tạo một vòng tuần hoàn ngoài cơ thể nhằm mục đích lấy đi những sản phẩm cặn bã và nước dư thừa nhờ các cơ chế: siêu lọc, khuếch tán, đối lưu rồi sau đó máu được dẫn trở lại cơ thể. Như vậy để chạy thận nhân tạo chu kỳ thông thường sẽ được tạo một miệng nối giữa động mạch và tĩnh mạch.

Vị trí hay thực hiện miệng nối là giữa động mạch quay và tĩnh mạch đầu ở cổ tay. - Thận nhân tạo được hoạt động bằng cách máu của bệnh nhân được vào bộ lọc, dịch lọc được bơm vào khoang đối diện với máu theo chiều ngược lại. Áp lực thủy tĩnh trong khoang máu cao hơn khoang dịch do bơm máu và bơm dịch tạo ra, làm nước từ khoang máu di chuyển sang khoang dịch đồng thời kéo theo các chất hòa tan. Các chất như ure, creatinin, kali và các phân tử có trọng lượng phân tử thấp, có nồng độ cao trong máu sẽ khuếch tán từ khoang máu sang khoang dịch lọc do chênh lệch nồng độ riêng phần.

Sự khuếch tán phụ thuộc vào tính chất màng lọc, độ chênh nồng độ các chất cần lọc giữa máu và dịch lọc, tốc độ máu và tốc độ dịch lọc qua hai bên màng lọc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đặc điểm HLA và kháng thể kháng HLA ở bệnh nhân ghép thận tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của hệ thống HLA trong quá trình ghép thận. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các đặc điểm di truyền của HLA mà còn khám phá sự hiện diện của kháng thể kháng HLA ở bệnh nhân, từ đó giúp hiểu rõ hơn về nguy cơ thải ghép và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của ca ghép. Những thông tin này rất hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và bệnh nhân, giúp họ có cái nhìn toàn diện hơn về quy trình ghép thận và các yếu tố cần lưu ý.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kết quả ghép thận ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối từ người cho sống tại bệnh viện trung ương thái nguyên. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về kết quả ghép thận từ người cho sống, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp và kết quả điều trị trong lĩnh vực ghép thận.