Đặc Điểm Hình Thái Học và Yếu Tố Tiên Lượng U Nguyên Bào Thần Kinh Ở Trẻ Em

Khám phá đặc điểm hình thái học và yếu tố tiên lượng của u nguyên bào thần kinh ở trẻ em, giúp nâng cao hiểu biết và điều trị hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2020

167
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm dịch tễ học

1.2. Yếu tố môi trƣờng

1.3. Yếu tố di truyền

1.4. Bệnh học u NBTK

1.4.1. Phôi thai học và quá trình tiến triển

1.4.2. Biến đổi di truyền trong u NBTK và phƣơng pháp phát hiện

1.4.2.1. Bất thƣờng về số lƣợng nhiễm sắc thể
1.4.2.2. Bất thƣờng về cấu trúc nhiễm sắc thể
1.4.2.3. Phƣơng pháp phát hiện biến đổi di truyền trong u NBTK

1.4.3. Các yếu tố phân tử

1.5. Biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng u NBTK

1.5.1. Biểu hiện lâm sàng

1.5.2. Biểu hiện cận lâm sàng

1.5.3. Một số dấu ấn sinh học đặc hiệu

1.5.4. Một số dấu ấn khác trong u NBTK

1.5.5. Chẩn đoán hình ảnh

1.6. Giải phẫu bệnh học u NBTK

1.6.1. Phân loại u NBTK theo Shimada (1984) và Joshi (1992)

1.6.2. Phân loại U NBTK theo Hội giải phẫu bệnh học u NBTK quốc tế

1.6.3. Đặc điểm giải phẫu bệnh u NBTK theo INPC

1.6.3.1. U nguyên bào thần kinh
1.6.3.1.1. Đặc điểm đại thể
1.6.3.1.2. Đặc điểm vi thể
1.6.3.2. U hạch NBTK thể nốt
1.6.3.3. U hạch NBTK thể hỗn hợp
1.6.3.4. U hạch thần kinh (u NBTK có MĐS nổi bật)

1.6.4. Hoá mô miễn dịch (HMMD) trong chẩn đoán u NBTK

1.7. Phân loại giai đoạn u NBTK (Staging)

1.8. Yếu tố tiên lƣợng trong u NBTK

1.9. Phân nhóm nguy cơ quốc tế và nguyên tắc điều trị u NBTK

1.10. Cập nhật các Nghiên cứu về u NBTK quốc tế và trong nƣớc

2. CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tƣợng

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Các phƣơng pháp, kỹ thuật nghiên cứu

2.2.2.1. Thu thập thông tin bệnh, đặc điểm đại thể, vi thể
2.2.2.2. Phân típ mô bệnh học
2.2.2.3. Phân loại giai đoạn bệnh
2.2.2.4. Đánh giá di căn
2.2.2.5. Nghiên cứu biểu hiện gen MYCN
2.2.2.6. Xác định nguy cơ và phƣơng pháp chọn BN nguy cơ không cao
2.2.2.7. Nghiên cứu yếu tố tiên lƣợng

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Đặc điểm hình thái học

2.3.2. Đặc điểm biểu hiện gen MYCN

2.3.3. Đặc điểm giai đoạn u NBTK

2.3.4. Yếu tố tiên lƣợng và, kết quả theo d i sống BN nguy cơ không cao

2.4. Xử lý số liệu

2.5. Khía cạnh đạo đức của đề tài

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm hình thái học

3.1.1. Đặc điểm đại thể

3.1.1.1. Đặc điểm chung, tuổi, giới, vị trí u
3.1.1.2. Đặc điểm kích thƣớc u

3.1.2. Đặc điểm vi thể

3.1.2.1. Phân loại u theo típ mô học
3.1.2.2. Đặc điểm biểu hiện u NBTK theo tiên lƣợng MBH

3.1.3. Đặc điểm hóa mô miễn dịch

3.2. Đặc điểm biểu hiện gen MYCN

3.2.1. Đặc điểm chung

3.2.2. Liên quan giữa biểu hiện gen MYCN với nhóm tuổi

3.2.3. Liên quan giữa biểu hiện Gen MYCN với típ mô học

3.2.4. Gen MYCN và các dƣới típ u NBTK nghèo MĐS

3.2.5. Đặc điểm phân bố gen MYCN theo tiên lƣợng MBH

3.3. Đặc điểm giai đoạn u NBTK

3.3.1. Đặc điểm phân loại giai đoạn u NBTK

3.3.2. Liên quan giữa giai đoạn và tiên lƣơng MBH

3.3.3. Liên quan giữa giai đoạn và biểu hiện gen MYCN

3.4. Một số hình ảnh đại thể và vi thể u NBTK

3.5. Tiên lƣợng và theo d i sống của BN u NBTK nguy cơ không cao

3.5.1. Đặc điểm chung

3.5.2. Tổng hợp một số đặc điểm nhóm BN u NBTK nguy cơ không cao

3.5.3. Theo d i sống toàn bộ của BN u NBTK nguy cơ không cao

3.5.4. Yếu tố tiên lƣợng cơ bản

3.5.4.1. Thời gian sống toàn bộ của BN theo nhóm tuổi
3.5.4.2. Thời gian sống của bệnh BN theo típ mô học
3.5.4.3. Thời gian sống của BN theo các dƣới típ u NBTK nghèo MĐS
3.5.4.4. Thời gian sống của BN theo tiên lƣợng MBH
3.5.4.5. Thời gian sống của BN theo giai đoạn
3.5.4.6. Thời gian sống của BN theo biểu hiện gen MYCN

3.5.5. Yếu tố tiên lƣợng khác

3.5.5.1. Thời gian sống của bệnh nhân theo giới
3.5.5.2. Thời gian sống của BN theo đặc điểm chảy máu hoại tử
3.5.5.3. Thời gian sống của BN theo đặc điểm can xi hóa
3.5.5.4. Thời gian sống của BN theo vị trí u

3.5.6. Kết quả phân tích hồi quy đa biến các yếu tố tiên lƣợng

4. CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm hình thái học u nguyên bào thần kinh

4.1.1. Đặc điểm đại thể

4.1.1.1. Đặc điểm chung theo giới, tuổi, vị trí u
4.1.1.2. Đặc điểm kích thƣớc u
4.1.1.3. Đặc điểm màu sắc u

4.1.2. Đặc điểm vi thể

4.1.2.1. Phân loại u NBTK theo típ mô học
4.1.2.2. Đặc điểm u NBTK theo tiên lƣợng MBH

4.1.3. Đặc điểm hóa mô miễn dịch

4.2. Đặc điểm biểu hiện gen MYCN

4.2.1. Đặc điểm chung

4.2.2. Đặc điểm liên quan giữa biểu hiện gen MYCN và nhóm tuổi

4.2.3. Đặc điểm liên quan giữa biểu hiện gen MYCN và típ mô học

4.2.4. Biểu hiện gen MYCN và các dƣới típ u NBTK nghèo MĐS

4.2.5. Liên quan giữa biểu hiện gen MYCN với tiên lƣợng MBH

4.3. Đặc điểm giai đoạn u NBTK

4.3.1. Đặc điểm phân loại giai đoạn bệnh

4.3.2. Liên quan giữa giai đoạn và tiên lƣợng MBH

4.3.3. Liên quan giữa giai đoạn và biểu hiện gen MYCN

4.4. Đặc điểm tiên lƣợng và theo d i sống BN u NBTK nguy cơ không cao

4.4.1. Đặc điểm chung

4.4.2. Một số đặc điểm nhóm BN u NBTK nguy cơ không cao

4.4.3. Kết quả theo d i sống toàn bộ của BN u NBTK nguy cơ không cao

4.4.4. Một số yếu tố tiên lƣợng chính của u NBTK

4.4.4.1. Yếu tố tuổi
4.4.4.2. Yếu tố típ mô học
4.4.4.3. Yếu tố tiên lƣợng mô bệnh học
4.4.4.4. Yếu tố giai đoạn
4.4.4.5. Yếu tố khuếch đại gen MYCN

4.4.5. Một số yếu tố tiên lƣợng khác

4.4.5.1. Yếu tố giới tính
4.4.5.2. Chảy máu hoại tử u
4.4.5.3. Yếu tố canxi hóa

4.4.6. Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố tiên lƣợng

C NG TR NH NGHIÊN CỨU Đ C NG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU NGHIÊN CỨU BN U NBTK

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về U Nguyên Bào Thần Kinh Ở Trẻ Em Dịch Tễ Học

U nguyên bào thần kinh (neuroblastoma) là một khối u ác tính phát triển từ hệ thần kinh giao cảm, thường gặp ở trẻ em. Nó xuất phát từ các tế bào thần kinh nguyên thủy tại mào thần kinh. U có thể xuất hiện ở nhiều vị trí giải phẫu chứa mô thần kinh giao cảm, bao gồm tủy thượng thận và hệ thống hạch thần kinh giao cảm cạnh sống. Đây là một trong những khối u đặc ác tính thường gặp ở trẻ em, chiếm khoảng 8% các bệnh ung thư ở trẻ em trên toàn thế giới, đứng thứ 4 sau bạch cầu cấp, u não và u lympho. Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, mỗi năm có khoảng 50-70 trẻ mắc u nguyên bào thần kinh được chẩn đoán và điều trị. Mặc dù chất lượng chẩn đoán và điều trị ngày càng được nâng cao, tỷ lệ tử vong chung sau 5 năm vẫn có thể lên tới 60%. Cần có sự thống nhất trong chẩn đoán, phân loại, điều trị và tiên lượng bệnh trên toàn quốc.

1.1. Dịch Tễ Học U Nguyên Bào Thần Kinh Tần Suất Mắc Bệnh

Tần suất mắc bệnh u nguyên bào thần kinh có sự tăng lên trong những thập kỷ gần đây. Tỷ lệ mắc bệnh ước tính từ 3-12/1 triệu trẻ dưới 15 tuổi trên toàn cầu. Tỷ lệ này khác nhau ở các vùng địa lý khác nhau, thấp hơn ở vùng Alaska so với người Mỹ da trắng, và hiếm gặp ở một số nước Châu Phi. Tỷ lệ bệnh thấp ở Đông và Nam Châu Á, cao hơn ở Hồng Kông và Nhật Bản. Tại Mỹ, tần suất biểu hiện bệnh là khoảng 10,5/1 triệu trẻ dưới 15 tuổi, với khoảng 600 ca mới mắc hàng năm. U nguyên bào thần kinh chiếm khoảng 8%-10% ung thư ở trẻ em và là nguyên nhân của 15% các trường hợp tử vong do ung thư. Tần suất mắc bệnh ở nam không cao hơn nhiều so với nữ. Có tới 40% trẻ biểu hiện bệnh và được chẩn đoán trước 1 tuổi, 97% được chẩn đoán trước 10 tuổi.

1.2. Yếu Tố Môi Trường và Di Truyền Ảnh Hưởng U Nguyên Bào Thần Kinh

Nguyên nhân thực sự gây ra u nguyên bào thần kinh hiện nay vẫn chưa được biết rõ. Phần lớn các u nguyên bào thần kinh được phát hiện ở trẻ nhỏ nên có một số giả thiết cho rằng có thể có một số yếu tố phơi nhiễm của môi trường đối với quá trình trước khi thụ thai hoặc trong khi mang thai. Đã có những nghiên cứu đi vào tìm hiểu sự ảnh hưởng của một số yếu tố lên quá trình phát triển phôi thai như: nghề nghiệp của bố mẹ, thuốc lá, thuốc an thần, thuốc trừ sâu, sóng điện từ. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đưa ra được bằng chứng về nguyên nhân gây bệnh. Yếu tố di truyền hiếm gặp, thống kê được khoảng 1% trong tổng số u nguyên bào thần kinh, tuổi trung bình chẩn đoán là 9 tháng.

II. Phân Loại Hình Thái Học U Nguyên Bào Thần Kinh Shimada INPC

Phân loại hình thái học đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và tiên lượng u nguyên bào thần kinh. U nguyên bào thần kinh được xếp vào nhóm “u tế bào tròn nhỏ màu xanh” ở trẻ em. U phát triển từ các tế bào chưa biệt hóa có nguồn gốc từ mào thần kinh. Tại tuần thứ 5 của thời kỳ phát triển phôi và tạo mô, các nguyên bào thần kinh giao cảm nguyên thủy có nguồn gốc từ mào thần kinh di cư đến vị trí mới biệt hóa tạo thành tủy thượng thận tương lai. Các nguyên bào này cũng đồng thời di cư và phát triển tạo thành toàn bộ chuỗi thần kinh giao cảm. Vì thế u nguyên bào thần kinh có thể xuất hiện bất cứ đâu dọc theo chuỗi thần kinh giao cảm cạnh sống và tủy thượng thận. Phân loại giải phẫu bệnh học u nguyên bào thần kinh quốc tế INPC (International Neuroblastoma Pathology Committee) ra đời năm 2009, sửa đổi năm 2003 là dấu mốc quan trọng đặc biệt đối với Giải phẫu bệnh, thống nhất phân loại u nguyên bào thần kinh trên toàn thế giới.

2.1. Phân Loại Shimada Tiêu Chí Đánh Giá Tiên Lượng U NBTK

Phân loại Shimada (1984) và Joshi (1992) là một trong những hệ thống phân loại u nguyên bào thần kinh dựa trên hình thái học. Hệ thống này tập trung vào các đặc điểm như tỷ lệ tế bào Schwann, chỉ số nhân chia-nhân tan (MKI), và mức độ biệt hóa của tế bào. Phân loại Shimada giúp đánh giá tiên lượng bệnh, với các trường hợp có mô bệnh học thuận lợi (FH) thường có tiên lượng tốt hơn so với mô bệnh học không thuận lợi (UH).

2.2. Phân Loại INPC Cập Nhật Tiêu Chuẩn Giải Phẫu Bệnh U NBTK

Phân loại INPC (International Neuroblastoma Pathology Committee) là hệ thống phân loại u nguyên bào thần kinh được quốc tế công nhận, cập nhật các tiêu chuẩn giải phẫu bệnh. INPC phân loại u dựa trên tuổi bệnh nhân, chỉ số MKI, tỷ lệ tế bào Schwann, và mức độ biệt hóa. Hệ thống này cung cấp thông tin chi tiết về các đặc điểm tế bào họcmô học, giúp phân loại chính xác hơn và dự đoán tiên lượng bệnh. INPC cũng nhấn mạnh vai trò của hóa mô miễn dịch (HMMD) trong chẩn đoán.

2.3. Đặc Điểm Giải Phẫu Bệnh U Nguyên Bào Thần Kinh Theo INPC

Theo INPC, u nguyên bào thần kinh có thể biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm u nguyên bào thần kinh, u hạch nguyên bào thần kinh thể nốt, u hạch nguyên bào thần kinh thể hỗn hợp, và u hạch thần kinh. Mỗi dạng có đặc điểm hình thái học riêng biệt. U nguyên bào thần kinh thường có tế bào nhỏ, tròn, màu xanh, với nhân đậm và ít bào tương. U hạch nguyên bào thần kinh thể nốt có các nốt tế bào thần kinh trưởng thành. U hạch nguyên bào thần kinh thể hỗn hợp có cả tế bào nguyên bào thần kinh và tế bào thần kinh trưởng thành.

III. Yếu Tố Tiên Lượng Quan Trọng U Nguyên Bào Thần Kinh Ở Trẻ Em

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng của u nguyên bào thần kinhtrẻ em, bao gồm tuổi, giai đoạn bệnh, đặc điểm tế bào học, và sinh học phân tử. Các yếu tố này giúp phân loại bệnh nhân vào các nhóm nguy cơ khác nhau, từ đó quyết định phương pháp điều trị phù hợp. Việc xác định chính xác các yếu tố tiên lượng là rất quan trọng để cải thiện kết quả điều trị và tăng tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.

3.1. Vai Trò Của MYCN Trong Tiên Lượng U Nguyên Bào Thần Kinh

Khuếch đại gen MYCN là một trong những yếu tố tiên lượng quan trọng nhất trong u nguyên bào thần kinh. Khuếch đại MYCN thường liên quan đến tiên lượng xấu, tăng nguy cơ tái phát và di căn. Các khối u có khuếch đại MYCN thường có độ ác tính cao hơn và ít đáp ứng với điều trị. Việc xác định khuếch đại MYCN thông qua các xét nghiệm sinh học phân tử như FISH (Fluorescence in situ hybridization) là cần thiết để đánh giá nguy cơ và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

3.2. Giai Đoạn Bệnh Theo INSS INRGSS Ảnh Hưởng Tiên Lượng

Giai đoạn bệnh theo hệ thống phân loại INSS (International Neuroblastoma Staging System) và INRGSS (International Neuroblastoma Risk Group Staging System) là một yếu tố tiên lượng quan trọng. Giai đoạn bệnh càng cao, tiên lượng càng xấu. INSS phân loại dựa trên vị trí và mức độ lan rộng của khối u, trong khi INRGSS phân loại dựa trên các yếu tố nguy cơ như tuổi, giai đoạn bệnh, và các yếu tố sinh học phân tử. Việc phân loại giai đoạn bệnh chính xác giúp xác định nguy cơ và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

3.3. Tuổi và Mô Bệnh Học Yếu Tố Tiên Lượng U NBTK

Tuổi của bệnh nhân là một yếu tố tiên lượng quan trọng. Trẻ em dưới 1 tuổi thường có tiên lượng tốt hơn so với trẻ lớn hơn. Mô bệnh học cũng đóng vai trò quan trọng trong tiên lượng. Các khối u có mô bệnh học thuận lợi (FH) theo phân loại Shimada thường có tiên lượng tốt hơn so với mô bệnh học không thuận lợi (UH). Các đặc điểm mô bệnh học như tỷ lệ tế bào Schwann và chỉ số MKI cũng ảnh hưởng đến tiên lượng.

IV. Điều Trị U Nguyên Bào Thần Kinh Hóa Trị Xạ Trị Phẫu Thuật

Điều trị u nguyên bào thần kinh là một quá trình phức tạp, thường kết hợp nhiều phương pháp như hóa trị, xạ trị, và phẫu thuật. Lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn bệnh, nhóm nguy cơ, và các yếu tố tiên lượng khác. Mục tiêu của điều trị là loại bỏ hoàn toàn khối u và ngăn ngừa tái phát.

4.1. Hóa Trị Phương Pháp Điều Trị U NBTK Phổ Biến

Hóa trị là một phương pháp điều trị u nguyên bào thần kinh phổ biến, sử dụng các loại thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị thường được sử dụng trong các trường hợp bệnh tiến triển hoặc có nguy cơ cao. Các phác đồ hóa trị khác nhau có thể được sử dụng, tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và nhóm nguy cơ. Tác dụng phụ của hóa trị có thể bao gồm buồn nôn, rụng tóc, và suy giảm chức năng tủy xương.

4.2. Xạ Trị Chỉ Định và Tác Dụng Phụ Trong Điều Trị U NBTK

Xạ trị sử dụng tia X hoặc các hạt năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể được sử dụng để điều trị các khối u lớn hoặc các khối u không thể phẫu thuật. Xạ trị cũng có thể được sử dụng để điều trị di căn. Tác dụng phụ của xạ trị có thể bao gồm mệt mỏi, viêm da, và tổn thương các cơ quan lân cận.

4.3. Phẫu Thuật Vai Trò Trong Loại Bỏ Khối U Nguyên Phát

Phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong điều trị u nguyên bào thần kinh, đặc biệt là trong việc loại bỏ khối u nguyên phát. Phẫu thuật có thể được thực hiện để loại bỏ hoàn toàn khối u hoặc để giảm kích thước khối u trước khi hóa trị hoặc xạ trị. Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể không khả thi do vị trí hoặc kích thước của khối u.

V. Nghiên Cứu và Tiến Triển Mới Trong Điều Trị U Nguyên Bào Thần Kinh

Các nghiên cứu về u nguyên bào thần kinh đang tiếp tục phát triển, với mục tiêu cải thiện kết quả điều trị và giảm tác dụng phụ. Các phương pháp điều trị mới như điều trị nhắm trúng đíchmiễn dịch trị liệu đang được nghiên cứu và có tiềm năng mang lại lợi ích cho bệnh nhân.

5.1. Điều Trị Nhắm Trúng Đích Hướng Đi Mới Trong U NBTK

Điều trị nhắm trúng đích là một phương pháp điều trị sử dụng các loại thuốc nhắm vào các phân tử cụ thể trong tế bào ung thư. Các thuốc nhắm trúng đích có thể ức chế sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư. Một số thuốc nhắm trúng đích đang được nghiên cứu trong điều trị u nguyên bào thần kinh, bao gồm các thuốc ức chế ALK và các thuốc ức chế angiogenesis.

5.2. Miễn Dịch Trị Liệu Tăng Cường Hệ Miễn Dịch Chống Ung Thư

Miễn dịch trị liệu là một phương pháp điều trị sử dụng hệ miễn dịch của cơ thể để chống lại ung thư. Miễn dịch trị liệu có thể tăng cường khả năng của hệ miễn dịch để nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư. Một số phương pháp miễn dịch trị liệu đang được nghiên cứu trong điều trị u nguyên bào thần kinh, bao gồm các kháng thể đơn dòng và các tế bào T được biến đổi gen.

VI. Theo Dõi và Quản Lý Sau Điều Trị U Nguyên Bào Thần Kinh

Theo dõi và quản lý sau điều trị là rất quan trọng để phát hiện sớm tái phát và di căn. Bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ với các xét nghiệm hình ảnh và sinh học phân tử. Việc quản lý các tác dụng phụ của điều trị cũng rất quan trọng để cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Theo Dõi Tái Phát U Nguyên Bào Thần Kinh

Theo dõi tái phát là rất quan trọng để phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh tái phát. Tái phát có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trong cơ thể, bao gồm vị trí ban đầu của khối u và các vị trí di căn. Các xét nghiệm hình ảnh như CT scan và MRI có thể được sử dụng để phát hiện tái phát. Các xét nghiệm sinh học phân tử như xét nghiệm máu và tủy xương cũng có thể được sử dụng để phát hiện các tế bào ung thư còn sót lại.

6.2. Quản Lý Tác Dụng Phụ Dài Hạn Của Điều Trị U NBTK

Điều trị u nguyên bào thần kinh có thể gây ra nhiều tác dụng phụ dài hạn, bao gồm các vấn đề về tim mạch, thần kinh, và nội tiết. Việc quản lý các tác dụng phụ này là rất quan trọng để cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Bệnh nhân cần được theo dõi và điều trị bởi các chuyên gia y tế có kinh nghiệm trong quản lý các tác dụng phụ của điều trị ung thư.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ U nguyên bào thần kinh (NBTK) là các u của hệ thần kinh (TK) giao cảm có nguồn gốc từ các tế bào thần kinh nguyên thủy tại mào thần kinh. U có thể thấy ở các vị trí giải phẫu của cơ thể có chứa mô TK giao cảm bao gồm tủy thƣợng thận, hệ thống hạch TK giao cảm cạnh sống. Đây là một trong các u đặc ác tính thƣờng gặp ở trẻ em, chiếm khoảng 8% các bệnh ung thƣ ở trẻ em theo các thống kê trên thế giới, đứng thứ 4 sau bạch cầu cấp, u não và u lympho [1], [2]. U NBTK chiếm khoảng 15% các loại u thống kê đƣợc ở trẻ dƣới 4 tuổi, là nguyên nhân tử vong của 15% các trƣờng hợp trẻ ung thƣ nói chung.

Phần lớn u NBTK (90%) đƣợc chẩn đoán ở trẻ dƣới 5 tuổi [1], [3]. Tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng, trong những năm gần đây mỗi năm có khoảng 50 – 70 trẻ mắc u NBTK đƣợc chẩn đoán và điều trị. Nhiều trẻ đến nhập viện muộn khi u đã rất lớn, di căn nhiều nơi thậm trí trong tình trạng đe dọa tính mạng [4]. Mặc dù chất lƣợng chẩn đoán và điều trị u NBTK ngày càng đƣợc nâng cao, nhƣng tỷ lệ trẻ tử vong chung đối với các trƣờng hợp u NBTK thống kê sau 5 năm có thể tới 60% [3].

Bên cạnh Bệnh viện Nhi trung ƣơng, trong cả nƣớc cũng có nhiều trung tâm tiếp nhận, chẩn đoán và điều trị bệnh nhân u NBTK, tuy nhiên chƣa có sự thống nhất trong chẩn đoán, phân loại, điều trị và tiên lƣợng bệnh. Phân loại giải phẫu bệnh học u NBTK quốc tế INPC (International Neuroblastoma Classification) ra đời năm 2009, sửa đổi năm 2003 [5],[6],[7] là dấu mốc quan trọng đặc biệt đối với Giải phẫu bệnh, thống nhất phân loại u nguyên bào thần kinh trên toàn thế giới. Thực tế, u NBTK có biểu hiện lâm sàng đa dạng, có thể thoái triển hoặc tiến triển ác tính mạnh không có khả năng cứu sống. U có đặc điểm tế bào phức tạp, không đồng nhất về mặt sinh học và phân tử.

Một số típ mô học đặc biệt của u NBTK cũng đƣợc nhắc đến với độ ác tính rất cao, ít đáp ứng với các phác đồ điều trị [2],[8]. Nhiều nghiên 2 cứu cũng chỉ ra rằng sự đa dạng và khác biệt về độ ác tính của u cũng rất liên quan đến đặc điểm sinh học phân tử của từng khối u gồm những biến đổi nhiễm sắc thể (NST) và gen trong u [9],[9],[11]. Trong những biến đổi này, khuếch đại gen MYCN thấy ở 20% các u tiên phát có liên quan đặc biệt đến độ ác tính, tiên lƣợng rất xấu [12], [13]. Bên cạnh những tiến bộ về chẩn đoán, phân loại bệnh và những khám phá về đặc điểm sinh học phân tử của u NBTK, việc điều trị u NBTK cũng ngày càng tiến bộ.

Dựa trên các yếu tố tiên lƣợng bệnh nhƣ típ mô học, tuổi, giai đoạn bệnh, đặc điểm biến đổi số lƣợng và cấu trúc nhiễm sắc thể mà phân loại nguy cơ u NBTK quốc tế [14] đã hỗ trợ các nhà ung thƣ có đƣợc phác đồ và chiến lƣợc điều trị u NBTK ngày càng có hiệu quả. Hiện nay tại Việt Nam tuy đã có một số công trình nghiên cứu về u NBTK nhƣng chƣa đi sâu nghiên cứu chi tiết về hình thái mô bệnh học, vai trò của khuếch đại gen MYCN, yếu tố tiên lƣợng và liên quan của yếu tố tiên lƣợng đến thời gian sống sau điều trị. Nghiên cứu này đƣợc tiến hành với những mục tiêu cụ thể sau: 1. Nghiên cứu đặc điểm đại thể và vi thể u nguyên bào thần kinh ở trẻ em theo phân loại của Hội giải phẫu bệnh học u nguyên bào thần kinh quốc tế.

Xác định một số yếu tố tiên lượng của u nguyên bào thần kinh ở trẻ em. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Đặc điểm dịch tễ học U NBTK đƣợc nhắc đến trong nhiều báo cáo trên thế giới là u ác tính của hệ thần kinh giao cảm và tủy thƣợng thận [2],[6],[13]. Bên cạnh các nghiên cứu đi vào tìm hiểu bản chất bệnh, chẩn đoán và điều trị bệnh thì các nghiên cứu về dịch tễ học cũng có ý nghĩa đóng góp chung cho sự hiểu biết hơn về u.

Một số nghiên cứu cho thấy tần suất mắc bệnh có sự tăng lên trong vài thập kỷ gần đây [15], [16]. Theo báo cáo toàn cầu, tỷ lệ mắc u NBTK ƣớc tính từ 3 – 12/1 triệu trẻ dƣới 15 tuổi [17]. Tỷ lệ mắc bệnh khác nhau ở các vùng địa lý khác nhau. Tỷ lệ mắc bệnh của ngƣời vùng Alaska thấp hơn so với quần thể ngƣời Mỹ da trắng [18], trong khi đó bệnh lại hiếm gặp ở một số nƣớc Châu Phi.

Tỷ lệ bệnh thấp ở vùng Đông và Nam Châu Á bao gồm cả Ấn Độ với mức dao động từ 0-3,7/ 1 triệu trẻ, tỷ lệ này cao hơn ở Hồng Kông (7,3/1 triệu) và cao hơn hẳn ở Nhật Bản (14. Ở Mỹ, Tần suất biểu hiện bệnh vào khoảng 10,5/1 triệu trẻ dƣới 15 tuổi và ƣớc chừng có khoảng 600 ca mới mắc hàng năm [19]. U NBTK chiếm khoảng 8% - 10% ung thƣ ở trẻ em và là nguyên nhân của 15% các trƣờng hợp tử vong do ung thƣ. Tần suất mắc bệnh ở nam không cao hơn nhiều so với nữ.

Có tới 40% trẻ biểu hiện bệnh và đƣợc chẩn đoán trƣớc 1 tuổi, 97% đƣợc chẩn đoán trƣớc 10 tuổi. Có khoảng 1% – 2% u NBTK đƣợc cho là có yếu tố gia đình [20]. Yếu tố môi trƣờng Nguyên nhân thực sự gây ra u NBTK hiện nay vẫn chƣa dƣợc biết r. Phần lớn các u NBTK đƣợc phát hiện ở trẻ nhỏ nên có một số giả thiết cho 4 rằng có thể có một số yếu tố phơi nhiễm của môi trƣờng đối với quá trình trƣớc khi thụ thai hoặc trong khi mang thai.

Đã có những nghiên cứu đi vào tìm hiểu sự ảnh hƣởng của một số yếu tố lên quá trình phát triển phôi thai nhƣ: nghề nghiệp của bố mẹ, thuốc lá, thuốc an thần, thuốc trừ sâu, sóng điện từ. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chƣa có nghiên cứu nào đƣa ra đƣợc bằng chứng về nguyên nhân gây bệnh [21], [22]. Yếu tố di truyền U NBTK có tiền sử gia đình hiếm gặp, thống kê đƣợc khoảng 1% trong tổng số u NBTK, tuổi trung bình chẩn đoán là 9 tháng [20], trong khi độ tuổi trung bình chẩn đoán u NBTK nói chung là 2 – 3 năm. Nghiên cứu di truyền các trƣờng hợp bệnh tại Bắc Mỹ, ngƣời ta cho rằng vị trí liên quan là vùng 12 – 13 trên cánh ngắn NST 16 (16p12 – p13) [23].

Trong khi đó, nghiên cứu ở Châu Âu lại chỉ ra vị trí di truyền liên quan nằm trên cánh ngắn các NST 12 (12p) và NST 2 (2p) [24]. Điểm thú vị là biến đổi gen tác động đến các thụ thể anaplastic lymphoma kinase (ALK) lại đồng thời đƣợc xác định nhƣ là dấu hiệu chỉ điểm cho hầu hết các trƣờng hợp u NBTK có tính chất gia đình và một số trƣờng hợp u NBTK không mang tính chất di truyền trên [25]. Một gen ứng cử khác cho u NBTK là Phox2B liên quan đến hội chứng rối loạn trung tâm hô hấp bẩm sinh gây thở chậm và bệnh phình đại tràng bẩm sinh, một số trƣờng hợp trong nhóm này có thể phát triển u NBTK. Bệnh học u NBTK 1.

Phôi thai học và quá trình tiến triển U NBTK đƣợc xếp vào nhóm “u tế bào tròn nhỏ màu xanh” (small blue round cell tumour) ở trẻ em. U phát triển từ các tế bào chƣa biệt hoá có nguồn gốc từ mào TK. Tại tuần thứ 5 của thời kỳ phát triển phôi và tạo mô, các nguyên bào TK giao cảm nguyên thuỷ có nguồn gốc từ mào TK di cƣ đến vị 5 trí mới biệt hoá tạo thành tuỷ thƣợng thận tƣơng lai. Các nguyên bào này cũng đồng thời di cƣ và phát triển tạo thành toàn bộ chuỗi TK giao cảm.

Vì thế u NBTK có thể xuất hiện bất cứ đâu dọc theo chuỗi TK giao cảm cạnh sống và tủy thƣợng thận (Hình 1. Mào TK cũng đƣợc cho là nơi đã tạo ra các dòng tế bào biệt hoá thành tế bào của của hệ TK tự động, tế bào schwann, hắc tố bào, một số dòng tế bào TK nội tiết, và thậm chí cả tổ chức trung mô vùng đầu và cổ [6] [26]. Hệ hạch TK giao cảm Tủy thƣợng thận Hình 1. H thống hạ h thần kinh gi o m ạnh sống v t y thượng th n Trích dẫn: Gael J (2002), RadioGraphics [27].

Cơ chế sinh bệnh hiện vẫn chƣa đƣợc biết r. Khiếm khuyết từ giai đoạn phôi các gen kiểm soát quá trình phát triển tế bào tại mào thần kinh đƣợc cho là lý do chính dẫn đến mất cân bằng quá trình phát triển và rối loạn quá trình biệt hóa [28], [29]. Ở trẻ em, U NBTK đƣợc xếp loại là một trong những u phôi thƣờng gặp mặc dù quá trình phát triển u có thể xảy ra trong thời kỳ phôi thai hoặc thời gian sau đẻ. U có biểu hiện đa dạng về phƣơng diện biến đổi sinh học: thoái triển tự phát; biệt hoá trƣởng thành; tiến triển ác tính mạnh [2],[8],[30].

6 Sự thoái triển tự phát Chết theo chƣơng trình (apoptosis) là tiến trình đã xảy ra ngay từ thời kỳ bào thai, có ảnh hƣởng đặc biệt đến sự phát triển của hệ TK đƣợc cho là sự thoái triển tự phát. Bằng chứng là có các ổ NBTK chƣa biệt hoá bị chết đi trƣớc khi chúng kịp biệt hoá hoàn toàn [30], có thể tiến trình này là hậu quả của sự mất cung cấp một số yếu tố đặc biệt duy trì phát triển TK [32]. Các nốt NBTK xác định đƣợc trong quá trình phát triển tuỷ thƣợng thận, có thể tiếp tục biệt hoá thành một phần cấu trúc tuỷ thƣợng thận hoặc đi vào con đƣờng tự thoái triển [2],[33]. Thoái triển tự phát còn sảy ra ở một số trƣờng hợp u NBTK đã có biểu hiện lâm sàng, hiện tƣợng u này đƣợc xếp vào giai đoạn đặc biệt, giai đoạn 4-S [34],[35].

Thiếu hụt yếu tố duy trì phát triền thần kinh, hay không hoạt động của men telomerase đƣợc cho là nguyên nhân gây chết tế bào u trong các trƣờng hợp này [36],[37]. Bên cạnh đó cũng có nhiều bằng chứng cho rằng yếu tố di truyền có vai trò quan trọng quyết định sự thoái triển. Sự biệt hoá trƣởng thành Sự biệt hoá của các u NBTK là một hiện tƣợng đã đƣợc nói đến trong một số nghiên cứu trƣớc đây và trong phân loại quốc tế [5],[6],[8]. U Hạch TK hiếm thấy ở trẻ nhỏ, thƣờng gặp ở trẻ lớn do quá trình biệt hóa liên quan đến thời gian [38].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đặc Điểm Hình Thái Học và Yếu Tố Tiên Lượng U Nguyên Bào Thần Kinh Ở Trẻ Em cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm hình thái học của u nguyên bào thần kinh ở trẻ em, cùng với những yếu tố tiên lượng quan trọng có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Bài viết không chỉ giúp các bậc phụ huynh và chuyên gia y tế hiểu rõ hơn về căn bệnh này mà còn chỉ ra những yếu tố có thể dự đoán được sự phát triển và tiên lượng của bệnh, từ đó hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định điều trị hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố tiên lượng trong lĩnh vực ung thư, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị và một số yếu tố tiên lượng ung thư biểu mô nội mạc tử cung giai đoạn i ii. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố tiên lượng trong điều trị ung thư, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp và kết quả điều trị trong lĩnh vực y tế.