Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng tự nhiên đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn và điều tiết nguồn nước. Tại Việt Nam, dù diện tích rừng trồng và tỷ lệ che phủ có xu hướng gia tăng trong giai đoạn đổi mới, chất lượng rừng tự nhiên vẫn đối mặt với tình trạng suy thoái, phân mảnh và suy giảm nguồn gen do áp lực khai thác lâm sản, lấn chiếm đất sản xuất nông nghiệp. Vườn Quốc gia (VQG) Bidoup – Núi Bà thuộc tỉnh Lâm Đồng, nằm trong vùng sinh thái Tây Nguyên, là một trong bốn trung tâm đa dạng sinh học của Việt Nam và là vùng lõi của Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới Langbiang. Nơi đây sở hữu hệ thực vật phong phú với 2.089 loài thực vật có mạch, trong đó có 74 loài ghi trong Sách đỏ Việt Nam và 35 loài trong Danh lục Đỏ IUCN, đặc biệt là sự hiện diện của các loài cây lá kim quý hiếm. Tuy nhiên, các hoạt động dân sinh vùng đệm và khai thác tài nguyên thiếu bền vững đang đe dọa trực tiếp đến cấu trúc lâm phần. Trước yêu cầu cung cấp cơ sở khoa học định lượng cho công tác bảo tồn, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Tài nguyên rừng của sinh viên Nguyễn Hoàng Đồng (Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, 2023) đã thực hiện đề tài: "Đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cây gỗ của rừng kín thường xanh cây lá rộng, lá kim, trạng thái rừng trung bình tại khu vực Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Xác định kết cấu loài cây gỗ, cấu trúc quần thụ, thống kê thành phần loài ưu thế đối với quần xã thực vật ở rừng kín thường xanh cây lá rộng, lá kim trạng thái rừng trung bình tại khu vực nghiên cứu VQG Bidoup – Núi Bà.
  2. Phân tích đa dạng loài cây gỗ và đa dạng cấu trúc đối với quần xã thực vật của kiểu rừng kín thường xanh cây lá rộng, lá kim trạng thái rừng trung bình tại khu vực nghiên cứu VQG Bidoup – Núi Bà.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Bidoup – Núi Bà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài cây gỗ lớn có đường kính ngang ngực ($D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$) và cây gỗ tái sinh tự nhiên ($D_{1.3} < 6\text{ cm}$) thuộc trạng thái rừng trung bình (trữ lượng cây đứng từ trên $100\text{ m}^3\text{/ha}$ đến $200\text{ m}^3\text{/ha}$ theo quy định tại Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Đề tài không khảo sát thảm cây bụi, dây leo và lâm sản ngoài gỗ.
  • Phạm vi không gian: Khu vực kiểu rừng kín thường xanh cây lá rộng, lá kim thuộc VQG Bidoup – Núi Bà, phân bố trên địa bàn huyện Lạc Dương và huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng (tọa độ địa lý từ $12^\circ 00' 00''$ đến $12^\circ 52' 00''$ vĩ độ Bắc và từ $108^\circ 17' 00''$ đến $108^\circ 42' 00''$ kinh độ Đông).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực địa và phân tích được triển khai từ tháng 09/2022 đến tháng 03/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết sinh thái học rừng và phương pháp điều tra lâm học định lượng:

  • Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng:

    • Khái niệm và phân loại cấu trúc rừng tự nhiên theo quan điểm của Phùng Ngọc Lan (1986) và Richards P.W (1952, 1970, 1976), phân tích cấu trúc theo không gian (mặt đứng, mặt ngang), sinh thái (tổ thành loài, dạng sống) và thời gian.
    • Lý thuyết về đa dạng sinh học quần xã và các chỉ số đo lường sinh thái học theo Magurran, Whittaker, bao gồm tính đa dạng $\alpha$, độ phong phú, độ tương đồng và mức độ ưu thế.
    • Tiêu chuẩn phân chia trạng thái rừng tự nhiên theo trữ lượng căn cứ theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Phân loại cấp độ bảo tồn dựa trên Sách đỏ Việt Nam, Danh lục Đỏ IUCN và Nghị định số 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực địa:

    • Điều tra cây tầng cao: Thiết lập 10 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời, mỗi ô có diện tích $1.000\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 40\text{ m}$), tổng diện tích điều tra là $1\text{ ha}$. Đo đếm toàn bộ cây thân gỗ có $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$. Xác định đường kính thân cây tại vị trí $1,3\text{ m}$ ($D_{1.3}$) bằng thước dây chuyên dụng (độ chính xác $\pm 0,5\text{ cm}$); đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng thước đo cao Blume-Leiss cho 5–10 cây chuẩn trong ô rồi mục trắc các cây còn lại (sai số $\pm 0,5 - 1,0\text{ m}$); phân cấp phẩm chất cây thành 3 mức (loại a: tốt, thẳng; loại b: trung bình; loại c: xấu, cong queo, sâu bệnh).
    • Điều tra tầng cây tái sinh: Bố trí các ô dạng bản (ODB) diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) đặt tại 4 góc của mỗi ô tiêu chuẩn để đo đếm cá thể có $D_{1.3} < 6\text{ cm}$. Thu thập các chỉ tiêu: tên loài, nguồn gốc (hạt hoặc chồi), phẩm chất (cây khỏe hoặc yếu), phân cấp chiều cao ($H < 1\text{ m}$, $1\text{ m} \le H \le 2\text{ m}$, và $H > 2\text{ m}$).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

    • Tổ thành và mật độ: Xác định công thức tổ thành loài tầng cao qua chỉ số giá trị quan trọng: $$IV_i% = \frac{N_i% + G_i% + F_i%}{3}$$ Trong đó $N_i%$ là tỷ lệ số cây, $G_i%$ là tỷ lệ tiết diện ngang, và $F_i%$ là tần suất xuất hiện của loài $i$.
    • Độ hỗn giao: Tính hệ số hỗn giao $K = \frac{S}{N}$ (với $S$ là tổng số loài, $N$ là tổng số cá thể).
    • Mô hình hóa quy luật cấu trúc lâm phần: Kiểm định và mô phỏng hàm phân bố số cây theo cấp đường kính ($N%/D_{1.3}$) bằng hàm Weibull, phân bố số cây theo cấp chiều cao ($N%/H_{vn}$) bằng hàm phân bố chuẩn (Normal distribution).
    • Đo lường đa dạng sinh học: Tính toán các chỉ số Shannon-Wiener ($H'$), Simpson ($\lambda'$), Margalef ($d$), Pielou ($J'$), Caswell ($V$), cùng đường cong ưu thế $K$-Dominance và phân tích tương quan quần xã.
    • Công cụ hỗ trợ: Phần mềm Microsoft Excel 2010, Statgraphics Centurion XV.0, MapSource, Global Mapper 22 và Google Earth.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của nghiên cứu đối với công tác quản lý tài nguyên rừng nhiệt đới và á nhiệt đới. Nêu rõ bối cảnh tự nhiên, áp lực dân sinh vùng đệm và thực trạng suy thoái chất lượng rừng tại Tây Nguyên; xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, giới hạn đối tượng khảo sát vào tầng cây gỗ lớn và cây tái sinh thuộc trạng thái rừng trung bình tại VQG Bidoup – Núi Bà.

Chương 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về đa dạng sinh học (đa dạng gen, loài, hệ sinh thái) và cấu trúc rừng (sinh thái, hình thái, thời gian). Phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu cấu trúc và đa dạng thực vật trên thế giới (điển hình như Richards P.W, Whitaker, Magurran, Schumacher, Belly) và tại Việt Nam (Thái Văn Trừng, Phùng Ngọc Lan, Đồng Sĩ Hiền, Nguyễn Hải Tuất, Trần Văn Con, Nguyễn Nghĩa Thìn). Khái quát tiêu chí phân chia trạng thái rừng theo Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT, xác định cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu định lượng lâm phần.

Chương 3: Đặc điểm khu vực, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Giới thiệu điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của VQG Bidoup – Núi Bà (tổng diện tích vùng lõi $70.038,45\text{ ha}$; địa hình núi trung bình và cao từ $1.400\text{ m}$ đến $2.287\text{ m}$; khí hậu nhiệt đới gió mùa núi mát; đất mùn vàng đỏ và alit núi cao). Khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm lâm, hiện trạng sinh kế của cộng đồng người K'Ho chiếm trên 80% dân số bản địa, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES). Thiết lập chi tiết nội dung nghiên cứu, thiết kế hệ thống 10 OTC ($1.000\text{ m}^2$) và các ODB ($25\text{ m}^2$), quy trình đo đếm ngoài thực địa và các công thức toán thống kê nội nghiệp.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung vào 5 nhóm kết quả phân tích:

  1. Kết cấu họ và loài: Ghi nhận 55 loài cây gỗ tầng cao. Có 4 loài ưu thế tham gia vào công thức tổ thành gồm: Dẻ trắng, Da tử trà Bidoup, Dẻ móc và Sồi Langbiang (tổng giá trị $IV_i%$ đạt 26,43%).
  2. Đặc trưng định lượng tầng cây gỗ: Độ hỗn giao của lâm phần ở mức thấp ($K = 0,32$). Trữ lượng bình quân đạt $160,252\text{ m}^3\text{/ha}$, tổng tiết diện ngang bình quân đạt $23,66\text{ m}^2\text{/ha}$.
  3. Quy luật phân bố lâm phần: Phân bố $N%/D_{1.3}$ tuân theo hàm Weibull ($b = 0,063; c = 1,232$), tập trung chủ yếu ở cấp kính nhỏ $D_{1.3} < 20\text{ cm}$ ($73,43%$, tương đương 655 cây/ha). Phân bố $N%/H_{vn}$ tuân theo hàm phân bố chuẩn Normal ($\mu = 12,887; \sigma^2 = 12,834$), tập trung nhiều nhất ở lớp chiều cao $10 - 15\text{ m}$ ($52,80%$, tương đương 471 cây/ha).
  4. Đa dạng sinh học: Các chỉ số đạt mức cao với $H' = 3,06 \pm 0,17$; Margalef $d = 6,04 \pm 1,01$; Pielou $J' = 0,92 \pm 0,01$; Simpson $\lambda' = 0,05 \pm 0,01$.
  5. Tái sinh tự nhiên: Ghi nhận 39 loài cây tái sinh, trong đó 7 loài chiếm trên 5% cá thể (Dẻ trắng, Chân chim Đồng Nai, Sồi Langbiang, Da tử trà Bidoup, Sồi lĩnh, Pơ mu, Dẻ móc). Đa số cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt, phẩm chất khỏe, chiều cao tập trung dưới $2\text{ m}$. Khả năng kế cận tầng cây tái sinh với tầng cây mẹ đạt trung bình 58,56%.
  6. Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp quản lý bảo vệ thực địa, tuần tra bảo vệ loài nguy cấp, quản lý vùng đệm và duy trì chính sách PFES.

Chương 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Tóm tắt các phát hiện cốt lõi về tổ thành loài, tham số cấu trúc, tính đa dạng và hiện trạng tái sinh. Nêu rõ các hạn chế về thời gian khảo sát và phạm vi đối tượng (chưa nghiên cứu cây bụi, dây leo). Đưa ra kiến nghị về việc duy trì theo dõi định kỳ diễn biến rừng và đẩy mạnh nghiên cứu bảo tồn loài cây bản địa quý hiếm.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng về kiểu rừng kín thường xanh cây lá rộng, lá kim trạng thái rừng trung bình tại VQG Bidoup – Núi Bà, được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

Nhóm chỉ tiêu Thông số đo đếm / Chỉ số tính toán Giá trị ghi nhận
Quy mô mẫu Số lượng ô tiêu chuẩn (OTC) tầng cao 10 ô ($1.000\text{ m}^2\text{/ô}$, tổng diện tích $1\text{ ha}$)
Kích thước cá thể đo đếm tầng cao $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$
Cấu trúc tầng cao Số loài cây gỗ ghi nhận 55 loài
Các loài ưu thế trong công thức tổ thành Dẻ trắng, Da tử trà Bidoup, Dẻ móc, Sồi Langbiang
Tổng tỷ lệ giá trị quan trọng ($IV_i%$) của 4 loài ưu thế 26,43%
Hệ số hỗn giao ($K$) 0,32 (mức thấp)
Trữ lượng bình quân lâm phần ($M$) $160,252\text{ m}^3\text{/ha}$
Tiết diện ngang bình quân lâm phần ($G$) $23,66\text{ m}^2\text{/ha}$
Quy luật phân bố Dạng hàm phân bố theo cấp kính ($N%/D_{1.3}$) Hàm Weibull ($b = 0,063; c = 1,232$)
Tỷ lệ số cây ở cấp kính $D_{1.3} < 20\text{ cm}$ 73,43% (655 cây/ha)
Dạng hàm phân bố theo chiều cao ($N%/H_{vn}$) Hàm chuẩn Normal ($\mu = 12,887; \sigma^2 = 12,834$)
Tỷ lệ số cây ở lớp chiều cao $10 - 15\text{ m}$ 52,80% (471 cây/ha)
Đa dạng sinh học Chỉ số đa dạng Shannon-Wiener ($H'$) $3,06 \pm 0,17$
Chỉ số phong phú Margalef ($d$) $6,04 \pm 1,01$
Chỉ số tương đồng Pielou ($J'$) $0,92 \pm 0,01$
Chỉ số ưu thế Simpson ($\lambda'$) $0,05 \pm 0,01$
Tái sinh tự nhiên Số loài cây tái sinh ghi nhận ($D_{1.3} < 6\text{ cm}$) 39 loài
Các loài chiếm $> 5%$ số cá thể tái sinh Dẻ trắng, Chân chim Đồng Nai, Sồi Langbiang, Da tử trà Bidoup, Sồi lĩnh, Pơ mu, Dẻ móc
Đặc tính tầng tái sinh Chủ yếu bắt nguồn từ hạt, phẩm chất khỏe, $H < 2\text{ m}$
Khả năng kế cận tầng cây tái sinh với tầng cây mẹ 58,56%
  • Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

    • Tăng cường công tác tuần tra, giám sát nghiêm ngặt tại các tiểu khu có phân bố các loài nguy cấp, quý hiếm như Pơ mu (Fokienia hodginsii), các loài thuộc họ Dẻ (Fagaceae) tham gia tổ thành chính.
    • Phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng kiểm lâm và cộng đồng dân cư địa phương (chủ yếu là đồng bào K'Ho) thông qua hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng và chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES).
    • Có biện pháp kỹ thuật lâm sinh hỗ trợ tái sinh tự nhiên đối với các loài cây mục đích có giá trị bảo tồn nhưng mật độ tái sinh thấp hoặc bị cạnh tranh ánh sáng dưới tán.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Bổ sung cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể về trạng thái rừng trung bình thuộc kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng, lá kim á nhiệt đới tại VQG Bidoup – Núi Bà.
    • Xác lập thành công các tham số mô hình toán học thực nghiệm (Weibull, Normal) phản ánh cấu trúc đường kính và chiều cao của lâm phần, phục vụ việc giám sát động thái cấu trúc lâm phần tự nhiên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Đề tài chỉ tập trung khảo sát trên các cá thể cây thân gỗ lớn ($D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$) và cây gỗ tái sinh, hoàn toàn chưa thu thập dữ liệu về tầng cây bụi, thảm tươi, thực vật bì sinh, dây leo và các loài lâm sản ngoài gỗ.
    • Quy mô khảo sát giới hạn trong 10 ô tiêu chuẩn ($1\text{ ha}$) tại một trạng thái rừng trung bình, chưa thực hiện so sánh đối chứng song song với các trạng thái rừng giàu hoặc rừng nghèo trong cùng khu vực địa lý.
    • Dữ liệu thu thập theo phương pháp tĩnh trong một khoảng thời gian ngắn (tháng 09/2022 – 03/2023), chưa phản ánh được động thái tăng trưởng và biến động cấu trúc qua nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi điều tra sang các trạng thái rừng khác và thiết lập hệ thống định vị ô tiêu chuẩn cố định lâu dài để theo dõi động thái lâm phần, quy luật đào thải tự nhiên.
    • Khảo sát toàn diện các tầng cấu trúc sinh thái còn lại (thảm cỏ, dây leo, thực vật phụ sinh) nhằm đánh giá trọn vẹn đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng á nhiệt đới núi cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học thực vật và Quản lý bảo tồn thiên nhiên.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Phương pháp luận điều tra thực địa: Cách thức bố trí ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$ kết hợp ô dạng bản $25\text{ m}^2$ ở 4 góc để đánh giá đồng thời cây gỗ tầng cao và cây tái sinh theo đúng quy chuẩn lâm sinh.
    • Quy trình xử lý số liệu thống kê: Phương pháp tính toán tổ thành $IV_i%$, độ hỗn giao $K$, các chỉ số đa dạng sinh học và quy trình nắn phân bố thực nghiệm bằng các hàm xác suất Weibull, Normal trên phần mềm thống kê chuyên ngành.
    • Dữ liệu quản lý: Cung cấp tham số nền tảng phục vụ Ban Quản lý VQG Bidoup – Núi Bà trong việc hoạch định kế hoạch quản trị rừng bền vững và bảo tồn nguồn gen bản địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Những loài cây gỗ nào chiếm ưu thế trong công thức tổ thành của trạng thái rừng trung bình tại VQG Bidoup – Núi Bà?
Trong số 55 loài cây gỗ tầng cao ghi nhận, có 4 loài ưu thế tham gia vào công thức tổ thành gồm: Dẻ trắng, Da tử trà Bidoup, Dẻ móc và Sồi Langbiang. Bốn loài này đóng góp tổng tỷ lệ chỉ số giá trị quan trọng ($IV_i%$) là 26,43%.

2. Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính và cấp chiều cao trong lâm phần tuân theo các hàm toán học nào?
Phân bố phần trăm số cây theo cấp đường kính ($N%/D_{1.3}$) tuân theo quy luật hàm Weibull với các tham số $b = 0,063$ và $c = 1,232$; trong đó số cây tập trung nhiều nhất ở cấp kính nhỏ $D_{1.3} < 20\text{ cm}$ ($73,43%$, tức 655 cây/ha). Phân bố phần trăm số cây theo cấp chiều cao ($N%/H_{vn}$) tuân theo hàm phân bố chuẩn Normal với các tham số $\mu = 12,887$ và $\sigma^2 = 12,834$; tập trung cao nhất ở lớp chiều cao $10 - 15\text{ m}$ ($52,80%$, tức 471 cây/ha).

3. Mức độ đa dạng sinh học tầng cây gỗ lớn tại khu vực nghiên cứu được đánh giá như thế nào qua các chỉ số định lượng?
Lâm phần có tính đa dạng và phong phú loài ở mức cao, thể hiện qua các chỉ số: chỉ số đa dạng Shannon-Wiener ($H'$) đạt trung bình $3,06 \pm 0,17$; chỉ số phong phú Margalef ($d$) đạt $6,04 \pm 1,01$; chỉ số đồng đều Pielou ($J'$) đạt $0,92 \pm 0,01$; và chỉ số ưu thế Simpson ($\lambda'$) đạt mức thấp $0,05 \pm 0,01$.

4. Tầng cây tái sinh dưới tán rừng có những đặc điểm nổi bật gì về thành phần loài và khả năng kế cận?
Khu vực điều tra ghi nhận 39 loài cây tái sinh, trong đó có 7 loài chiếm trên 5% tổng số cá thể (gồm Dẻ trắng, Chân chim Đồng Nai, Sồi Langbiang, Da tử trà Bidoup, Sồi lĩnh, Pơ mu, Dẻ móc). Đa số cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt, sinh trưởng khỏe mạnh và tập trung ở cấp chiều cao dưới $2\text{ m}$. Khả năng kế cận giữa tầng cây tái sinh với thành phần tầng cây mẹ đạt tỷ lệ trung bình là 58,56%.

5. Khóa luận sử dụng dung lượng mẫu và tiêu chí đo đếm thực địa như thế nào?
Nghiên cứu thiết lập 10 ô tiêu chuẩn tạm thời, mỗi ô có diện tích $1.000\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 40\text{ m}$), tổng diện tích điều tra đạt $1\text{ ha}$. Đối với tầng cây cao, tiến hành đo đếm mọi cá thể có $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$. Đối với tầng tái sinh, thiết lập các ô dạng bản $25\text{ m}^2$ ($5\text{ m} \times 5\text{ m}$) tại 4 góc của mỗi ô tiêu chuẩn để ghi nhận cá thể có $D_{1.3} < 6\text{ cm}$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Hoàng Đồng đã làm rõ đặc trưng cấu trúc lâm phần và tính đa dạng sinh học của kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim (trạng thái rừng trung bình) tại VQG Bidoup – Núi Bà thông qua phương pháp điều tra lâm học định lượng. Kết quả nghiên cứu xác định được 55 loài cây gỗ tầng cao với trữ lượng bình quân $160,252\text{ m}^3\text{/ha}$, chứng minh quy luật phân bố số cây theo đường kính tuân theo hàm Weibull và chiều cao tuân theo hàm Normal. Đồng thời, công trình khẳng định tiềm năng phục hồi tự nhiên ổn định của rừng với 39 loài cây tái sinh (chủ yếu từ hạt) và tỷ lệ kế cận tầng mẹ đạt 58,56%, cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn hệ sinh thái á nhiệt đới tại tỉnh Lâm Đồng.