Đặc Điểm Cấu Trúc và Đa Dạng Loài Cây Gỗ Của Rừng Kín Thường Xanh Tại Vườn Quốc Gia Bidoup - Núi Bà

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp quản lý tài nguyên rừng đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cây gỗ của rừng kín thường, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại học Nông Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

167
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Một số khái niệm có liên quan

2.2. Tổng quan về đa dạng loài

2.2.1. Nghiên cứu về tính đa dạng loài trên thế giới

2.2.2. Nghiên cứu về tính đa dạng loài ở Việt Nam

2.3. Tổng quan về cấu trúc hệ sinh thái

2.3.1. Tình hình nghiên cứu về cấu trúc rừng

2.3.2. Phân chia kiểu trạng thái rừng

2.4. Đặc điểm khu vực, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Sơ lược về Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà

2.4.2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp thu thập tài liệu cơ bản

3.2. Điều tra tổng thể, xác định đối tượng

3.3. Phương pháp thu thập số liệu trên 6 tiêu chuẩn

3.4. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

3.5. Nghiên cứu đa dạng loài cây gỗ

3.6. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh

4. CHƯƠNG 4: KẾT CẤU VÀ ĐA DẠNG LOÀI CÂY GỖ ĐỐI VỚI QUẦN XÃ THỰC VẬT RỪNG TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1. Các loài thực vật

4.2. Kết cấu loài cây gỗ

4.3. Các đặc trưng định lượng tầng cây gỗ trạng thái rừng trung bình

4.3.1. Độ hỗn giao của rừng

4.3.2. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng theo nhóm đường kính D1,3

4.3.3. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo lớp chiều cao Hy

4.3.4. Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D1,3)

4.3.5. Phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/Hy)

4.4. Đa dạng loài cây gỗ đối với quần xã thực vật của trạng thái rừng trung bình

4.4.1. Các chỉ số đa dạng sinh học

4.4.2. Tương quan giữa các loài tại khu vực nghiên cứu

4.4.3. Tương quan giữa các quần xã tại khu vực nghiên cứu

4.4.4. Độ giàu có của loài tại khu vực nghiên cứu

4.4.5. Đường cong ưu thế K - Dominance

4.5. Đa dạng loài cây gỗ theo cấu trúc quần thể

4.5.1. Chỉ số Shannon - Weiner (H’)

4.5.2. Chỉ số ưu thế Simpson (A)

4.5.3. Chỉ số phong phú loài Margalef (d)

4.5.4. Chỉ số Caswell (V)

4.5.5. Chỉ số tương đồng Pielou (J’)

4.5.6. Mối liên hệ giữa các chỉ số đa dạng sinh học Shannon (H’), Simpson (A), và các chỉ số khác

4.6. Đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh

4.6.1. Tổ thành loài cây tái sinh

4.6.2. Nguồn gốc cây tái sinh

4.6.3. Chất lượng cây tái sinh

4.6.4. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao

4.6.5. Khả năng kế cận tầng cây tái sinh với tầng cây mẹ

4.7. Đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển tài nguyên thực vật tại VQG Bidoup

4.7.1. Cơ sở xây dựng đề xuất giải pháp

4.7.2. Đề xuất các giải pháp

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đặc Điểm Cấu Trúc và Đa Dạng Loài Cây Gỗ Tại Vườn Quốc Gia Bidoup Núi Bà

Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà là một trong những khu bảo tồn thiên nhiên quan trọng tại Việt Nam. Nơi đây không chỉ nổi bật với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ mà còn là nơi lưu giữ nhiều loài thực vật quý hiếm. Đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cây gỗ tại đây đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn sinh thái và phát triển bền vững. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu phân tích các yếu tố cấu trúc và đa dạng sinh học của hệ thực vật tại khu vực này.

1.1. Đặc điểm sinh thái và địa lý của Vườn Quốc Gia Bidoup Núi Bà

Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà nằm ở tỉnh Lâm Đồng, có khí hậu ôn đới và địa hình đa dạng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài cây gỗ khác nhau. Hệ sinh thái tại đây chủ yếu là rừng kín thường xanh, với sự hiện diện của nhiều loài cây gỗ quý hiếm.

1.2. Vai trò của cây gỗ trong hệ sinh thái Vườn Quốc Gia

Cây gỗ không chỉ cung cấp gỗ và các sản phẩm lâm sản mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Chúng giúp cải thiện chất lượng không khí, bảo vệ đất và cung cấp môi trường sống cho nhiều loài động vật.

II. Thách thức trong Bảo Tồn Đặc Điểm Cấu Trúc và Đa Dạng Loài Cây Gỗ

Mặc dù Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc bảo tồn. Các hoạt động khai thác tài nguyên không hợp lý, biến đổi khí hậu và sự phát triển đô thị đang đe dọa đến sự đa dạng sinh học tại đây.

2.1. Tác động của khai thác tài nguyên đến đa dạng sinh học

Khai thác gỗ và các hoạt động nông nghiệp không bền vững đã làm giảm đáng kể số lượng cây gỗ và đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hệ sinh thái mà còn làm suy giảm chất lượng môi trường sống.

2.2. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến cấu trúc rừng

Biến đổi khí hậu đang gây ra những thay đổi lớn trong điều kiện khí hậu tại khu vực, ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh trưởng của cây gỗ. Nhiệt độ tăng cao và lượng mưa không ổn định có thể làm thay đổi cấu trúc rừng và sự phân bố của các loài cây.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Cấu Trúc Cây Gỗ Tại Vườn Quốc Gia

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp điều tra thực địa và phân tích số liệu để xác định cấu trúc và đa dạng loài cây gỗ. Các ô tiêu chuẩn được thiết lập để thu thập dữ liệu về số lượng, chiều cao và đường kính của cây gỗ.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc thiết lập các ô tiêu chuẩn có diện tích 25m² để đo đếm và ghi nhận các thông số của cây gỗ. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê để đưa ra kết quả chính xác.

3.2. Phân tích số liệu và đánh giá đa dạng sinh học

Số liệu thu thập sẽ được phân tích để tính toán các chỉ số đa dạng sinh học như chỉ số Shannon và Simpson. Những chỉ số này sẽ giúp đánh giá mức độ phong phú và sự phân bố của các loài cây gỗ trong khu vực nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đặc Điểm Cấu Trúc và Đa Dạng Loài Cây Gỗ

Kết quả nghiên cứu cho thấy Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà có sự đa dạng cao về loài cây gỗ. Đã xác định được 55 loài cây gỗ, trong đó có 4 loài ưu thế chiếm tỷ lệ cao trong quần xã thực vật. Đặc điểm cấu trúc rừng cũng cho thấy sự phân bố không đồng đều về mật độ và trữ lượng.

4.1. Tổ thành và tỷ lệ loài cây gỗ

Trong số 55 loài cây gỗ được xác định, 4 loài ưu thế như Dẻ trắng và Sồi Langbiang chiếm tỷ lệ IVI% là 26,43%. Điều này cho thấy sự phong phú và đa dạng của hệ thực vật tại khu vực này.

4.2. Đặc điểm cấu trúc rừng và mật độ cây

Mật độ cây gỗ tại khu vực nghiên cứu cho thấy sự phân bố không đồng đều, với số cây tập trung chủ yếu ở cấp đường kính nhỏ. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng phục hồi và phát triển của rừng trong tương lai.

V. Giải Pháp Bảo Tồn và Phát Triển Tài Nguyên Cây Gỗ Tại Vườn Quốc Gia

Để bảo tồn và phát triển tài nguyên cây gỗ tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các biện pháp bảo vệ rừng, quản lý khai thác hợp lý và nâng cao nhận thức cộng đồng là rất cần thiết.

5.1. Đề xuất các biện pháp bảo vệ rừng

Cần thiết lập các khu vực bảo tồn nghiêm ngặt và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để ngăn chặn các hoạt động khai thác trái phép. Đồng thời, cần có các chương trình trồng rừng và phục hồi rừng để tăng cường độ che phủ.

5.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn

Giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học là rất quan trọng. Các chương trình tuyên truyền và hoạt động cộng đồng có thể giúp người dân hiểu rõ hơn về giá trị của rừng và vai trò của họ trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Đặc Điểm Cấu Trúc và Đa Dạng Loài Cây Gỗ

Nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cây gỗ tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà đã chỉ ra rằng khu vực này có sự phong phú về loài và cấu trúc rừng. Tuy nhiên, để bảo tồn và phát triển bền vững, cần có các giải pháp hiệu quả và sự tham gia của cộng đồng.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong bảo tồn

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin quan trọng về đa dạng sinh học mà còn là cơ sở để xây dựng các chính sách bảo tồn hiệu quả. Việc hiểu rõ về cấu trúc rừng sẽ giúp đưa ra các biện pháp bảo vệ hợp lý.

6.2. Hướng đi tương lai cho Vườn Quốc Gia Bidoup Núi Bà

Trong tương lai, Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà cần tiếp tục được nghiên cứu và bảo tồn. Các chương trình hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản lý tài nguyên rừng đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cây gỗ của rừng kín thường xanh cây lá rộng lá kim trạng thái rừng trung bình tại khu vực vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Chính phủ Việt Nam coi rừng là một nguồn tài nguyên sinh thái quan trọng, có giá tri cho sự phát triển kinh tế xã hội và hạnh phúc cộng đồng trên đất nước. Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc thích nghỉ với biến đôi khí hậu thông qua những chức năng môi trường như chống xói mòn và đảm bảo tuần hoàn nước. Lâm sản và lâm sản ngoài gỗ cũng là nguồn dinh dưỡng quan trọng. Rừng cũng có một vai trò quan trọng trong xã hội, góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập.

Theo ODV (Dữ liệu mở về phát triển Việt Nam, năm 2019), có khoảng 25 triệu người dan Việt Nam có 20% - 40% thu nhập hàng năm đến từ rừng. Vai trò của rừng cũng được thể hiện ở vùng sâu vùng xa, vùng cao nơi có các dân cư sống bên trong hoặc gan các khu rừng là người nghèo hoặc người dân tộc thiểu sé. Từ năm 1991 đến nay lâm nghiệp Việt Nam đã có những đối mới căn bản, mạnh mẽ, hướng tới phát triển bền vững trong bối cảnh cả nước xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cụ thể là điện tích rừng trồng tập trung 6 tháng đầu năm 2022 ước đạt 119,4 nghìn ha, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước; số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt gần 47 triệu cây, tăng 6%; sản lượng củi khai thác dat 9,5 triệu ste, tăng 0,6%; sản lượng gỗ khai thác đạt 8.

Hoạt động khai thác gỗ 6 tháng đầu năm 2022 tăng chủ yếu do nhu cầu sản xuất, chế biến và xuất khẩu gỗ tăng cao. Về thiệt hại rừng, trong 6 tháng đầu năm 2022 cả nước có 588 ha diện tích rừng bị thiệt hại, giảm 24,9% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: diện tích rừng bị cháy 27,7 ha, giảm 88,1%; diện tích rừng bị phá 560,3 ha, tăng 2%. Có thé thấy diện tích rừng đang ngày một tăng lên nhờ các chính sách, chương trình từ nhà nước, tuy nhiên chất lượng rừng lại đang bị suy giảm. Diện tích rừng tăng lên nhưng không còn đảm bảo tính đa dạng nguyên bản của nó, phần lớn các loài lâm sản có giá trị bị khai thác cạn kiệt, các diện tích rừng tự nhiên bị người dân chiếm hữu, lấn chiếm đất rừng.

Điều này dan tới hệ luy về việc các nguồn gen tự nhiên bị suy giảm, thảm thực vật mất tính đa dạng, phong phú, cau trúc rừng bị phá vỡ,. đây là một trong những vấn đề được ngành lâm nghiệp đặc biệt quan tâm. Theo quan điểm sinh thái học, thảm thực vật là tắm gương phản ánh khách quan nhất các điều kiện tự nhiên, nhân tố môi trường tại khu vực đó. Đồng thời là thành phần quan trọng trong khí quyền.

Thực vật không những là nhóm yếu tố tự nhiên quan trọng của lớp vỏ trái đất mà nó còn mang các tài nguyên giá trị, cung cấp các nguyên vật liệu đáp ứng cho nhu cầu con người. Trong những năm gần đây các nghiên cứu trên đối tượng thảm thực vật đang rất được quan tâm và ứng dụng nhằm đề xuất các hướng sử dụng hợp lý, bền vững nguồn tài nguyên rừng, bảo tồn tính đa dạng sinh học và quy hoạch môi trường. Sự phát triển các nghiên cứu này đặc biệt được quan tâm đối với các Khu Bảo tồn thiên nhiên, Vườn Quốc gia, nơi nguồn gen còn phong phú và đa dạng. Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà thuộc địa ban Tây Nguyên là một trong những Khu Bảo tồn quan trọng của Việt Nam với diện tích 70.

Nơi đây, vừa có chức năng chính là bảo tồn đa dạng sinh học, vừa có giá trị kinh tế và bảo vệ rừng đầu nguồn. VQG Bidoup — Núi Bà hiện có 2.089 loài thực vật, trong đó: 74 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam 2007 và có 35 loài có tên trong danh mục đỏ của Liên Minh Quốc tế Bao tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN). Động vật có 131 loài thuộc 12 bộ và 29 họ, với hơn 70 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ thế giới IUCN và trong danh mục động vật thuộc công ước CITES. VQG Bidoup — Núi Bà còn được đánh giá là vương quốc của các loài lan rừng Việt Nam với 317 loài thuộc 85 chi.

Tuy nhiên, tính đa dạng sinh hoc, sự phong phú va gia trị của VQG Bidoup — Núi Bà đang phải đối mặt với các đe dọa từ tự nhiên và con người. Nguyên nhân từ việc khai thác tài nguyên không hợp lý (chặt phá, đốt nương rẫy, mở các tuyến đường, khai thác đất trồng cây công nghiệp). Với tình hình hiện nay việc nghiên cứu về các đối tượng bảo tồn là rất cần thiết để hỗ trợ công tác bảo vệ và phát triển nguon tai nguyên rừng. Vì lẽ đó nghiên cứu về đa dạng sinh học và đặc biệt là cấu trúc rừng là rất cần thiết, cung cấp các thông tin cơ bản, các giá trị khoa học làm cơ sở để vận dụng vào công tác bảo tồn, sử dụng hợp lý, bền vững nguồn tài nguyên và cảnh quan thiên nhiên không chỉ riêng khu vực Tây Nguyên mà còn của cả nước.

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, từ những kiến thức đã học, trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp cuối khóa, được sự phân công của Khoa Lâm nghiệp, Bộ môn Quản lý Tài nguyên rừng, dưới sự hướng dẫn của Thầy TS. Nguyễn Minh Cảnh, đề tài: “Đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cây gỗ của rừng kín thường xanh cây lá rộng, lá kim, trạng thái rừng trung bình tại khu vực Vườn Quốc gia Bidoup — Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu Xác định kết câu loài cây gỗ, cấu trúc quan thụ, thống kê thành phan loài ưu thế đối với quần xã thực vật ở rừng kín thường xanh cây lá rộng, lá kim trạng thái rừng trung bình tại khu vực nghiên cứu VQG Bidoup — Núi Bà. Phân tích đa dang loài cây gỗ và đa dạng cấu trúc đối với quan xã thực vật của kiêu rừng kín thường xanh cây lá rộng, lá kim trạng thái rừng trung bình tại khu vực nghiên cứu VQG Bidoup — Núi Bà.

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Bidoup — Núi Bà. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu Các loài cây gỗ lớn thuộc kiểu rừng kín thường xanh cây lá rộng, lá kim trạng thái rừng trung bình tại khu vực VQG Bidoup — Núi Bà. Trạng thái rừng nghiên cứu: Rừng trung bình (có trữ lượng cây đứng từ lớn hơn 100 m3/ha đến 200 m°/ha) theo thông tư 33/2018/TT-BNNVPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ban hành quy định về điều tra, kiểm kê và theo đối diễn biến rừng.

Phạm vỉ nghiên cứu Với đề tài “Đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cây gỗ của rừng kín thường xanh cây lá rộng, lá kim, trạng thái rừng trung bình tại khu vực Vườn Quốc gia Bidoup — Núi Bà, Tinh Lâm Đồng”. Đề tài này chi tập trung nghiên cứu cấu trúc rừng, đa dạng các loài cây gỗ, kết cấu loài cây gỗ của kiểu rừng kín thường xanh cây lá rộng, lá kim, trạng thái rừng trung bình. Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trên đối tượng cây thân gỗ, cây tái sinh, không nghiên cứu cây bụi, dây leo và lâm sản ngoài gỗ. Đồng thời đề ra các giải pháp bảo tồn DDSH tại VQG Bidoup — Núi Bà.

Chương 2 TONG QUAN VE VAN DE NGHIÊN CỨU 2. Một số khái niệm có liên quan "Đa dạng sinh học" có nghĩa là tính biến thiên giữa các sinh vật sống của tất cả các nguồn bao gồm các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinh thái thuỷ vực khác và các tập hợp sinh thái ma chúng là một phan. Tính đa dạng này thé hiện ở trong mỗi bộ loài, giữa các loài và các hệ sinh học (công ước đa dạng sinh học, 1992). Theo từ điển “Đa dạng sinh học và phát triển bền vững” thì đa dạng sinh học là thuật ngữ dùng để mô tả sự phong phú và đa dạng của giới tự nhiên.

Đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi cơ thể sống từ mọi nguồn, trong các hệ sinh thái trên đất liền, đưới biển va các hệ sinh thái đưới nước khác và mọi tô hợp sinh thái mà chúng tạo nên. Đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong loài (đa dạng di truyền hay đa dang gen), giữa các loài (đa dạng loài) và các hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thai). DDSH trên thế giới được thé hiện trên ba mức độ là đa dạng di truyền, đa đạng loài và đa dạng hệ sinh thái. Da dang di truyền là biến dị trong cau trúc đi truyền của các cá thé bên trong hoặc giữa các loài, những biến dị di truyền bên trong hoặc giữa các quan thé.

Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy trong một khu vực cụ thé trong một vùng. Đa dạng hệ sinh thái bao gồm những khác biệt lớn giữa các kiểu hệ sinh thái, sự đa dạng của các môi trường sống (nơi cư trú) và các quá trình sinh thái xảy ra bên trong mỗi kiểu hệ sinh thái. Xét về mục tiêu quản lý, thường nó được dùng dé chỉ một tập hợp các quần xã giống nhau như rừng mưa nhiệt đới, rừng lá rộng thường xanh, rạn san hô. Tống quan về đa dạng loài Loài là do cơ thé sinh vật tiến hóa mà thành, do nó chiếm được một không gian nhất định, quan thể loài có sẵn số lượng cá thể nhất định trong thực tế hoặc bi thay đổi khi cách ly.

Tính đa dang loài là hình thức biểu hiện của tinh đa dạng sinh vật chung, nó là độ lượng về tính phức tạp của cau trúc và chức năng quần xã, nó bao gồm có các hàm ý như sau: Tính đa dạng loài của một khu vực địa lý nhất định là tính đa dạng loài nghiên cứu trong phạm vi khu vực đó; Là tổng số loài trong khu vực, chủ yếu theo góc độ phân loại học, hệ thống học và địa lý học đối với việc nghiên cứu tình hình loài động, thực vật trong một khu vực; Cũng còn được gọi là tính đa dạng loài khu vực. Tính đa dạng loài động thực vật của quần xã là nghiên cứu cấu trúc theo chiều nằm ngang theo góc độ sinh thái học, ở đây chú trọng ý nghĩa sinh thái học của tính đa dạng loài; Là chỉ trình độ đồng đều về sự phân bố các loài trên phương diện sinh thái học, thường được nghiên cứu trên một bộ phận diện tích của quần xã hoặc trên các OTC, ODB,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ