Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu về thể ký trong văn học Việt Nam hiện đại ghi nhận hành trình sáng tạo bền bỉ hơn 42 năm của nhà văn Kiều Vượng, một cây bút trưởng thành từ 20 năm cống hiến trên mặt trận thanh niên xung phong và vinh dự đón nhận Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2017. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ toàn diện những giá trị độc đáo về nội dung tư tưởng và thi pháp nghệ thuật trong di sản bút ký của tác giả, một mảng sáng tác phong phú nhưng trước năm 2019 chủ yếu mới chỉ dừng lại ở các bài điểm sách hoặc nhận định báo chí ngắn gọn.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa các đặc điểm loại hình, phân tích sâu sắc vẻ đẹp của mảnh đất, con người xứ Thanh trong hai thời kỳ lịch sử quan trọng là chiến tranh vệ quốc và công cuộc đổi mới, đồng thời giải mã hình tượng cái tôi trần thuật cùng nghệ thuật tổ chức kết cấu, ngôn từ và giọng điệu. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào không gian văn hóa - địa lý tỉnh Thanh Hóa cùng các tuyến đường vận tải lịch sử vùng Bắc Trung Bộ và nước bạn Lào; phạm vi thời gian khảo sát bao quát các tác phẩm từ tập truyện đầu tay năm 1976 cho đến Tuyển tập bút ký xuất bản năm 2017.

Ý nghĩa khoa học của luận văn thể hiện qua việc xác lập một hệ thống tiêu chí thi pháp hoàn chỉnh nhằm đánh giá đóng góp của một tác giả cụ thể đối với tiến trình hiện đại hóa thể ký Việt Nam. Về mặt thực tiễn, công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật đáng tin cậy với hơn 100 trang phân tích chuyên sâu, đóng góp trực tiếp vào công tác giảng dạy văn học địa phương và nghiên cứu văn học thời kỳ hậu chiến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết thi pháp học hiện đại kết hợp lý luận thể loại văn học để định hình khung phân tích. Ba khái niệm then chốt được sử dụng xuyên suốt gồm mã sự thật trong văn học phi hư cấu, cái tôi trần thuật và tính đa thanh của giọng điệu nghệ thuật. Về mặt phân loại, công trình kế thừa mô hình phân chia thể ký thành ba tiểu loại cơ bản: bút ký báo chí giàu tính thời sự, bút ký chính luận đề cao sức thuyết phục của tư duy lập luận và bút ký văn học chú trọng chiều sâu cảm xúc, hình tượng thẩm mỹ.

Khung lý thuyết thể loại khẳng định bút ký là thể văn nằm ở giao điểm giữa văn học và báo chí, nơi nhà văn phản ánh trực tiếp hiện thực đời sống theo nguyên tắc tôn trọng sự thật khách quan nhưng vẫn bộc lộ rõ nét cá tính sáng tạo cùng quan điểm nhân sinh. Hai khuynh hướng phản ánh chủ đạo trong văn học thế kỷ hai mươi là chủ nghĩa anh hùng ca thời chiến và cảm hứng thế sự - đời tư thời kỳ đổi mới cũng được tích hợp làm cơ sở đối chiếu, giúp nhận diện rõ sự vận động trong tư duy nghệ thuật của tác giả qua hơn bốn thập kỷ cầm bút.

+-------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG LÝ THUYẾT THI PHÁP THỂ KÝ                     |
+---------------------------------+---------------------------------+
|   TIỂU LOẠI BÚT KÝ (3 NHÁNH)   |    CÁC KHÁI NIỆM TRỌNG TÂM      |
|  - Bút ký báo chí (Thời sự)     |  - Mã sự thật (Không hư cấu)    |
|  - Bút ký chính luận (Lập luận) |  - Cái tôi trần thuật (Nhân chứng)|
|  - Bút ký văn học (Thẩm mỹ)     |  - Đa thanh giọng điệu (Cảm xúc)|
+---------------------------------+---------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu khảo sát chính của luận văn là Tuyển tập bút ký của Kiều Vượng gồm hơn 20 tác phẩm tiêu biểu cùng hệ thống văn bản mở rộng gồm 4 cuốn tiểu thuyết, 5 tập truyện ngắn và 3 tập thơ do tác giả công bố từ năm 1982 đến năm 2017. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo phương pháp chọn mẫu mục đích, tập trung vào các tác phẩm bút ký ghi dấu ấn đậm nét về hiện thực chiến trường, chân dung văn nghệ sĩ và đời sống kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa.

Lý do lựa chọn phương pháp thi pháp học kết hợp phân tích cấu trúc hệ thống là nhằm tiếp cận tác phẩm như một chỉnh thể nghệ thuật toàn vẹn từ lớp vỏ ngôn từ đến chiều sâu tư tưởng. Phương pháp so sánh đối chiếu được triển khai đồng thời giữa ký Kiều Vượng với tác phẩm của hơn 5 tác giả tiêu biểu cùng thời như Anh Đức, Nguyễn Trung Thành, Hoàng Phủ Ngọc Tường và Minh Chuyên nhằm làm nổi bật nét phong cách riêng biệt. Tiến trình thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu được thực hiện liên tục và hoàn thiện vào tháng 05 năm 2019 đảm bảo tính khách quan và khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đề tài đất và người xứ Thanh chiếm tỷ trọng áp đảo với hơn 65% dung lượng các thiên bút ký khảo sát. Tác giả đã tái hiện chân thực địa bàn tự nhiên khắc nghiệt với 13 km bờ biển Nga Sơn giàu phù sa cùng vùng rừng núi Thạch Thành rộng gần 56.000 ha. Những trang viết ghi nhận chi tiết sức tàn phá dữ dội của thiên tai với các số liệu thực tế như trận bão lịch sử làm tốc mái 9.000 ngôi nhà cấp bốn và phá hủy hoàn toàn 435 căn nhà tại 10 xã ven biển, qua đó làm nổi bật sức sống quật cường của con người địa phương.

Thứ hai, hình tượng cái tôi trần thuật mang phẩm chất của một nhân chứng lịch sử dấn thân sâu sắc. Trải nghiệm thực tế qua 7 tháng 18 ngày sinh hoạt trong hang đá Sầm Tớ cùng đoàn công tác hơn 600 người và cương vị Bí thư Đảng ủy chỉ huy Đoàn Vận tải Lam Sơn gồm 500 thuyền viên chở vũ khí trong chiến dịch Mậu Thân năm 1968 đã tạo nên tính chân thực đến gai góc trong các trang viết chiến tranh, xóa bỏ hoàn toàn lối miêu tả ước lệ thông thường.

Thứ ba, mảng đề tài khắc họa chân dung văn nghệ sĩ chiếm khoảng 25% hệ thống tác phẩm, khắc họa sinh động tính cách và số phận của hơn 10 tên tuổi lớn của văn học Việt Nam như Nguyên Hồng, Nguyễn Duy, Lê Minh Khuê, Hà Minh Đức dưới góc nhìn đời tư thấm đẫm tình người.

Thứ tư, nghệ thuật trần thuật ghi nhận sự phối hợp nhuần nhuyễn của 3 sắc thái giọng điệu chính: giọng trữ tình xót xa chiếm khoảng 40%, giọng chính luận sắc bén chiếm 35% và giọng bùi ngùi hoài niệm chiếm 25%, kết hợp giữa lớp từ ngữ mộc mạc đời thường và hệ thống thuật ngữ chuyên môn chặt chẽ.

+-------------------------------------------------------------------+
|               CƠ CẤU ĐỀ TÀI VÀ GIỌNG ĐIỆU TRONG BÚT KÝ           |
+----------------------------------+--------------------------------+
|      PHÂN BỐ ĐỀ TÀI CHÍNH        |     PHÂN BỐ SẮC THÁI GIỌNG ĐIỆU |
|  - Đất và người xứ Thanh:  65%   |  - Giọng trữ tình xúc động: 40% |
|  - Chân dung văn nghệ sĩ:  25%   |  - Giọng chính luận báo chí:35% |
|  - Đề tài đời sống khác:   10%   |  - Giọng bùi ngùi hoài niệm:25% |
+----------------------------------+--------------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên bản sắc độc đáo trong bút ký Kiều Vượng xuất phát từ sự kết hợp hiếm có giữa vốn sống dạn dày của một người lính thanh niên xung phong và bản lĩnh chính trị vững vàng của một nhà báo chuyên nghiệp. Trong khi bút ký của Hoàng Phủ Ngọc Tường nghiêng hẳn về chất thơ tài hoa uyên bác, ký của Nguyễn Trung Thành đậm đà tính sử thi tráng lệ, thì ký Kiều Vượng lại tạo ấn tượng mạnh mẽ bằng mã sự thật trần trụi và tinh thần đấu tranh không khoan nhượng trước các biểu hiện tiêu cực xã hội.

Dữ liệu khảo sát khi được tổng hợp qua bảng phân tích tần suất ngôn từ và ma trận cấu trúc giọng điệu cho thấy rõ sự dịch chuyển từ cảm hứng tụng ca chiến thắng sang cảm hứng chiêm nghiệm nỗi đau hậu chiến và trách nhiệm công dân. Kết quả nghiên cứu khẳng định 100% tác phẩm của ông trung thành với nguyên tắc tôn trọng sự thật đời sống, mang lại đóng góp quan trọng trong việc đổi mới tư duy nghệ thuật của văn xuôi Việt Nam giai đoạn sau năm 1986.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tích hợp các tác phẩm tiêu biểu trong Tuyển tập bút ký Kiều Vượng vào chương trình giảng dạy học phần Văn học địa phương tại các trường phổ thông và đại học trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, đặt mục tiêu nâng cao 100% mức độ nhận diện của học sinh và sinh viên chuyên ngành Ngữ văn đối với di sản văn học tỉnh nhà trong giai đoạn 2024 đến 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì.

Thứ hai, triển khai kế hoạch số hóa và xuất bản tuyển tập nghiên cứu phê bình toàn diện về sự nghiệp sáng tác hơn 42 năm của tác giả, phấn đấu gia tăng 80% tỷ lệ tiếp cận nguồn tài liệu học thuật trực tuyến tại hệ thống thư viện công cộng trong thời gian từ 12 đến 24 tháng tới dưới sự điều phối của Hội Nhà văn Việt Nam.

Thứ ba, tổ chức định kỳ tối thiểu 2 hội thảo khoa học chuyên đề mỗi năm tại các trường đại học đào tạo khối ngành khoa học xã hội và nhân văn nhằm tiếp tục mở rộng nghiên cứu thi pháp thể ký hiện đại từ góc nhìn văn hóa học và liên ngành nghệ thuật.

Thứ tư, ứng dụng các tư liệu lịch sử xác thực từ bút ký chiến tranh vào công tác bảo tồn di tích thanh niên xung phong và phát triển các sản phẩm truyền thông du lịch văn hóa xứ Thanh, hướng đến mục tiêu bổ sung 30% nội dung thuyết minh lịch sử giàu tính nhân văn trước năm 2027 do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học; công trình cung cấp khung phương pháp luận thi pháp học hoàn chỉnh cùng hệ thống hơn 20 tác phẩm khảo sát mẫu để phục vụ việc xây dựng đề cương và luận án.

Nhóm thứ hai là đội ngũ giảng viên, giáo viên Ngữ văn tại các cơ sở giáo dục đại học và trung học phổ thông; luận văn là tài liệu tham khảo trực tiếp giúp thiết kế các bài giảng chuyên đề về văn học thời kỳ đổi mới và văn học địa phương với hơn 10 tác phẩm ký giàu chất liệu thực tế.

Nhóm thứ ba gồm các nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa và đội ngũ nhà báo, nhà văn trẻ; tài liệu mang lại nguồn dữ liệu lịch sử xác thực về chiến tranh cứu nước cùng kỹ năng xử lý chất liệu hiện thực thông qua 3 sắc thái giọng điệu chính luận và nghệ thuật.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý văn hóa, du lịch tỉnh Thanh Hóa; công trình cung cấp nguồn tư liệu phong phú về địa lý nhân văn tại 13 km bờ biển Nga Sơn và các vùng sinh thái đặc thù để xây dựng các chương trình quảng bá văn hóa bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Đóng góp học thuật mới nhất của luận văn là gì? Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về toàn bộ di sản bút ký trong hơn 42 năm sáng tác của Kiều Vượng, giải mã chi tiết các giá trị nội dung và hình thức nghệ thuật qua hơn 20 văn bản tiêu biểu.

Bút ký Kiều Vượng có nét khác biệt lớn nhất nào so với các tác giả cùng thời? Điểm khác biệt nổi bật là việc triệt để sử dụng mã sự thật với tinh thần nhìn thẳng vào những mất mát chiến tranh và mặt trái của cơ chế thị trường, tạo nên giọng văn trung thực, gai góc và không né tránh hiện thực.

Vì sao phương pháp thi pháp học được lựa chọn làm trục nghiên cứu xuyên suốt? Phương pháp thi pháp học cho phép người nghiên cứu khám phá sâu sắc mối liên hệ hữu cơ giữa cấu trúc hình thức như kết cấu, điểm nhìn, giọng điệu với chiều sâu tư tưởng nghệ thuật, giúp định vị chính xác phong cách tác giả.

Cái tôi trần thuật trong tác phẩm đóng vai trò như thế nào? Cái tôi trần thuật xuất hiện trực tiếp với tư cách nhân chứng lịch sử từng trải qua 7 tháng 18 ngày trong hang đá và chỉ huy đoàn 500 thuyền viên, tạo dựng niềm tin tuyệt đối cho bạn đọc về tính xác thực của thông tin.

Giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài trong giai đoạn hiện nay ra sao? Kết quả nghiên cứu giúp bổ sung nguồn học liệu chuẩn xác phục vụ giảng dạy văn học địa phương xứ Thanh, chiếm 65% nội dung khảo sát, đồng thời cung cấp giải pháp bảo tồn giá trị văn học trong vòng 24 tháng tới.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện di sản bút ký Kiều Vượng qua 3 chương nội dung trọng tâm, khẳng định vị trí xuất sắc của tác giả trong nền văn học Việt Nam hiện đại.
  • Xác lập cơ sở khoa học chứng minh đề tài đất và người xứ Thanh chiếm hơn 65% dung lượng sáng tác, phản ánh chân thực thiên nhiên khắc nghiệt và sức sống bền bỉ của người dân.
  • Làm rõ đặc trưng cái tôi trần thuật mang phẩm chất nhân chứng trung thực qua hành trình 42 năm cầm bút dấn thân cùng 3 sắc thái giọng điệu nghệ thuật đặc sắc.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2024 đến năm 2026 nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản tác phẩm.
  • Khẳng định 100% tư liệu nghiên cứu đảm bảo tính khách quan, mở ra hướng tiếp cận liên ngành văn học và văn hóa địa phương cho các công trình nghiên cứu tiếp theo.