Tổng quan nghiên cứu

Trong mạng lưới y tế Việt Nam, công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân bằng y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại đóng vai trò then chốt với hơn 63 bệnh viện chuyên khoa và 92,7% bệnh viện đa khoa có khoa y học cổ truyền. Tại Bệnh viện Quân y 175, đơn vị tuyến cuối của quân đội ở khu vực phía Nam với quy mô hơn 1.000 giường bệnh, lưu lượng phục vụ mỗi ngày đạt từ 2.400 bệnh nhân ngoại trú và 1.300 bệnh nhân nội trú. Sự gia tăng nhanh chóng của các bệnh lý không lây nhiễm và nhu cầu phục hồi chức năng đòi hỏi việc tổ chức khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền phải dựa trên cơ sở dữ liệu dịch tễ học và quản trị nguồn lực chính xác.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hai mục tiêu trọng tâm: mô tả đặc điểm cơ cấu bệnh tật của 11.454 lượt điều trị ngoại trú và 379 hồ sơ nội trú trong năm 2019; đồng thời đánh giá toàn diện nguồn nhân lực gồm 25 cán bộ y tế, hoạt động chuyên môn và mức độ hài lòng của 165 người bệnh điều trị nội trú trong năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Khoa Y học Cổ truyền, Bệnh viện Quân y 175 tại Thành phố Hồ Chí Minh trong mốc thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 đến ngày 01 tháng 11 năm 2020.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp bức tranh dịch tễ học lâm sàng thực chứng, làm căn cứ định biên nhân sự, tối ưu hóa danh mục kỹ thuật không dùng thuốc và nâng cao chỉ số hài lòng của người bệnh đạt trên 90%, góp phần thực hiện hiệu quả Quyết định 2166 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển y dược cổ truyền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý luận y học cổ truyền kết hợp với hệ thống phân loại y học hiện đại. Cơ sở lý thuyết y học cổ truyền vận dụng học thuyết Âm Dương, Ngũ Hành, Tạng tượng, Kinh lạc và Bát cương nhằm quy nạp triệu chứng lâm sàng thành các hội chứng bệnh đặc thù theo Quyết định số 2782 của Bộ Y tế về danh mục bệnh y học cổ truyền thí điểm trong thanh toán bảo hiểm y tế.

Về phía y học hiện đại, nghiên cứu ứng dụng Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe liên quan phiên bản thứ 10 (ICD-10) gồm 21 chương chuẩn hóa. Bên cạnh đó, khung lý thuyết quản trị y tế áp dụng mô hình đánh giá nguồn nhân lực theo Thông tư 01 năm 2014 của Bộ Y tế và Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện theo Quyết định 3869 của Bộ Y tế. Các khái niệm cốt lõi bao gồm: mô hình bệnh tật kép, gánh nặng bệnh tật DALY, tỷ lệ cán bộ y tế trên giường bệnh đạt chuẩn 1,1 đến 1,2 và chỉ số trải nghiệm người bệnh toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng và định tính. Nguồn dữ liệu bao gồm:

  • Nhóm 1: Hồi cứu toàn bộ 11.454 hồ sơ bệnh án ngoại trú và 379 hồ sơ bệnh án nội trú lưu trữ từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 cùng các báo cáo thống kê chuyên môn của bệnh viện.
  • Nhóm 2: Khảo sát cỡ mẫu 165 người bệnh điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 04 năm 2020 đến ngày 31 tháng 07 năm 2020. Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với hệ số tin cậy z bằng 1,96 (độ tin cậy 95%), sai số tuyệt đối d ấn định ở mức 6%, cho ra cỡ mẫu tối thiểu lý thuyết là 164,2 người và thực tế khảo sát 165 bệnh nhân.
  • Nhóm 3: Phỏng vấn sâu lãnh đạo khoa bằng bộ câu hỏi bán cấu trúc nhằm thu thập dữ liệu định tính về định hướng phát triển và rào cản vận hành.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê là nhằm xác định chính xác sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các biến số nhân khẩu học và nhóm bệnh. Toàn bộ dữ liệu được quản lý bằng Microsoft Excel và phân tích chuyên sâu trên phần mềm thống kê R phiên bản 4.3. Các thuật toán thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) và thống kê suy luận (kiểm định Chi-square cho biến định tính, kiểm định T-test cho biến định lượng) được áp dụng với ngưỡng ý nghĩa thống kê p nhỏ hơn 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu lâm sàng năm 2019 tại Khoa Y học Cổ truyền mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về phân bố bệnh nhân ngoại trú (11.454 lượt), tỷ lệ nữ giới chiếm 55,5% cao hơn nam giới chiếm 44,5% với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p bằng 0,0003). Nhóm tuổi tập trung đông nhất là 60 đến 69 tuổi chiếm 32,4%, tiếp theo là nhóm 50 đến 59 tuổi chiếm 24,1%. Tổng tỷ lệ người bệnh từ 60 tuổi trở lên chiếm tới 51,5%. Đa số bệnh nhân cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh với tỷ lệ 93,9%. Lưu lượng khám bệnh phân bố quanh năm và đạt đỉnh vào tháng 11 (9,5%) và tháng 12 (10,0%), trong khi tháng 2 ghi nhận mức thấp nhất là 4,8%.

Thứ hai, về phân bố bệnh nhân nội trú (379 trường hợp), cơ cấu giới tính có sự đảo chiều rõ rệt khi nam giới chiếm 68,1% và nữ giới chiếm 31,9% (p nhỏ hơn 0,0001). Độ tuổi 60 đến 69 tuổi tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất với 28,0%, tiếp theo là nhóm 50 đến 59 tuổi chiếm 21,4% và nhóm 18 đến 29 tuổi chiếm 19,3%. Đáng chú ý, tỷ lệ bệnh nhân nội trú đến từ các tỉnh thành lân cận chiếm tới 38,8%, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ ngoại trú 6,1%.

Thứ ba, cơ cấu bệnh tật tập trung chủ yếu vào hai nhóm bệnh lớn theo ICD-10 là Chương XIII (Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết) và Chương VI (Bệnh của hệ thần kinh). Các chứng trạng y học cổ truyền chiếm ưu thế tuyệt đối gồm Chứng tý (thoái hóa đa khớp, thoái hóa cột sống), Chứng yêu thống (đau lưng, đau thần kinh tọa), Chứng huyễn vựng (rối loạn tiền đình, thiểu năng tuần hoàn não) và Bán thân bất toại do di chứng tai biến mạch máu não.

Thứ tư, về nguồn nhân lực và vận hành, khoa duy trì 25 cán bộ chuyên trách gồm 09 bác sĩ, 11 điều dưỡng và 05 dược sĩ. Hoạt động chuyên môn kết hợp hiệu quả giữa dùng thuốc (thuốc thang, thuốc đóng gói) và các phương pháp không dùng thuốc (châm cứu, điện xung, xoa bóp bấm huyệt, kéo giãn cột sống). Kết quả khảo sát 165 bệnh nhân nội trú ghi nhận tỷ lệ hài lòng chung đạt trên 88%, trong đó tiêu chí thái độ ứng xử của nhân viên y tế và kết quả cung cấp dịch vụ đạt mức đánh giá tích cực cao nhất.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu bệnh tật tại khoa phản ánh đúng xu hướng mô hình bệnh tật của các bệnh lý mạn tính không lây nhiễm trong cộng đồng già hóa. Tỷ lệ người bệnh trên 60 tuổi chiếm hơn 51% ở ngoại trú khẳng định y học cổ truyền là lựa chọn hàng đầu cho các bệnh thoái hóa cơ xương khớp và suy giảm tuần hoàn.

Sự khác biệt về giới tính giữa hai khu vực (nữ giới chiếm ưu thế ở ngoại trú 55,5% nhưng nam giới áp đảo ở nội trú 68,1%) bắt nguồn từ đặc thù Bệnh viện Quân y 175 là bệnh viện quân đội tiếp nhận nhiều đối tượng quân nhân, cán bộ nam giới bị chấn thương, liệt hoặc di chứng đột quỵ cần can thiệp nội trú dài ngày.

Các phát hiện này tương đồng với các nghiên cứu của ngành y tế tại nhiều địa phương, nơi các chứng đau lưng, đau dây thần kinh tọa và thoái hóa khớp luôn chiếm từ 15% đến 22% tổng lưu lượng điều trị. Dữ liệu nghiên cứu khi được trực quan hóa qua biểu đồ phân bố theo tháng và biểu đồ cột cơ cấu nhóm tuổi đã thể hiện rõ tính chu kỳ gia tăng bệnh xương khớp vào các tháng chuyển mùa cuối năm. Điều này đòi hỏi bệnh viện phải chủ động dự trù dược liệu và bố trí giường bệnh nội trú linh hoạt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất:

  1. Tăng cường phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Ban Giám đốc Bệnh viện Quân y 175 và Phòng Kế hoạch Tổng hợp cần triển khai kế hoạch đào tạo sau đại học cho đội ngũ 09 bác sĩ hiện tại, đồng thời tuyển dụng bổ sung từ 3 đến 5 cử nhân điều dưỡng và kỹ thuật viên vật lý trị liệu phục hồi chức năng trong giai đoạn 2021-2023 nhằm đảm bảo tỷ lệ nhân lực trên giường bệnh đạt chuẩn 1,2.

  2. Đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật: Phòng Trang bị phối hợp cùng Khoa Y học Cổ truyền nâng cấp hệ thống phòng thủ thuật, trang bị thêm các máy kéo giãn cột sống kỹ thuật số, máy siêu âm điều trị đa tần và thiết bị điện châm xung hiện đại, đặt mục tiêu tăng công suất tiếp nhận điều trị không dùng thuốc lên 30% vào năm 2022.

  3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và số hóa quy trình: Khoa Khám bệnh và Tổ Công nghệ thông tin cần tối ưu hóa hệ thống phát số tự động, liên thông bệnh án điện tử nội trú - ngoại trú, phấn đấu rút ngắn thời gian chờ khám ngoại trú xuống dưới 20 phút và duy trì chỉ số hài lòng của người bệnh đạt trên 95% trong năm 2021.

  4. Mở rộng danh mục nghiên cứu kết hợp Đông - Tây y: Hội đồng Khoa học Bệnh viện chủ trì xây dựng và chuẩn hóa 10 phác đồ điều trị phối hợp chuyên sâu cho các mặt bệnh chủ lực như di chứng tai biến mạch máu não, thoái hóa khớp gối và đau dây thần kinh tọa, định kỳ kiểm toán chất lượng lâm sàng mỗi quý một lần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý y tế và lãnh đạo bệnh viện: Tiếp cận mô hình phân tích cơ cấu bệnh tật thực tế và định biên nhân lực để xây dựng đề án phát triển khoa y học cổ truyền trong các bệnh viện đa khoa hạng 1.

  2. Bác sĩ và nhân viên y tế chuyên ngành Y học Cổ truyền: Tham khảo mô hình kết hợp tứ chẩn với mã bệnh ICD-10 cùng quy trình áp dụng các liệu pháp không dùng thuốc trong điều trị bệnh cơ xương khớp và thần kinh.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh y học: Sử dụng công trình như một nghiên cứu điển hình về phương pháp thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách thức tính cỡ mẫu và quy trình xử lý dữ liệu y tế bằng phần mềm R.

  4. Chuyên viên hoạch định chính sách và bảo hiểm y tế: Có thêm dữ liệu thực chứng về nhu cầu sử dụng thuốc y học cổ truyền, tỷ lệ chuyển viện tuyến tỉnh - trung ương để tối ưu hóa danh mục chi trả bảo hiểm y tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghiên cứu sử dụng tiêu chuẩn phân loại bệnh tật nào để thống kê cơ cấu bệnh nhân? Nghiên cứu kết hợp hai hệ thống chuẩn hóa gồm Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (ICD-10) với 21 chương bệnh của Tổ chức Y tế Thế giới và hệ thống phân loại chứng bệnh y học cổ truyền theo Quyết định 2782 của Bộ Y tế, giúp đối chiếu chính xác giữa chẩn đoán Đông y và Tây y.

  2. Tại sao có sự khác biệt lớn về tỷ lệ giới tính giữa bệnh nhân ngoại trú và nội trú? Tỷ lệ ngoại trú có nữ giới chiếm 55,5% do phụ nữ có xu hướng chủ động đi khám các bệnh mạn tính nhẹ. Ngược lại, nội trú ghi nhận 68,1% là nam giới do đặc thù bệnh viện tuyến cuối tiếp nhận điều trị đối tượng quân nhân và các ca bệnh di chứng nặng cần phục hồi chuyên sâu.

  3. Quy mô nguồn nhân lực tại Khoa Y học Cổ truyền Bệnh viện Quân y 175 gồm những ai? Khoa có tổng cộng 25 cán bộ viên chức chuyên môn, bao gồm 09 bác sĩ y học cổ truyền, 11 điều dưỡng và 05 dược sĩ chịu trách nhiệm vận hành toàn bộ quy trình khám chữa bệnh, bào chế thuốc và phục hồi chức năng.

  4. Mức độ hài lòng của người bệnh được đánh giá dựa trên thang đo nào? Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ chuẩn theo Quyết định 3869 của Bộ Y tế khảo sát trên 165 bệnh nhân nội trú với thang đo 5 mức điểm từ rất kém đến rất tốt, phân tích qua 5 khía cạnh từ tiếp cận, cơ sở vật chất, sự minh bạch đến thái độ nhân viên.

  5. Những nhóm bệnh nào chiếm tỷ lệ điều trị cao nhất tại khoa? Hai nhóm bệnh chiếm tỷ trọng cao nhất là bệnh hệ cơ xương khớp (Chương XIII ICD-10) và bệnh hệ thần kinh (Chương VI ICD-10), tương ứng với các chứng tý, yêu thống, hạc tất phong, huyễn vựng và bán thân bất toại trong y học cổ truyền.

Kết luận

  • Công trình phân tích dịch tễ học quy mô trên 11.454 lượt ngoại trú và 379 ca nội trú năm 2019, xác định rõ mô hình bệnh tật chiếm ưu thế thuộc nhóm cơ xương khớp và thần kinh.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng 25 cán bộ y tế, chỉ ra thế mạnh trong việc kết hợp đa dạng giữa phương pháp dùng thuốc và các kỹ thuật can thiệp không dùng thuốc.
  • Xác lập chỉ số hài lòng người bệnh nội trú đạt trên 88% dựa trên khảo sát thực nghiệm 165 đối tượng theo quy chuẩn đánh giá của Bộ Y tế.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch giường bệnh, chuẩn hóa phác đồ kết hợp Đông - Tây y tại bệnh viện đa khoa tuyến cuối.
  • Khuyến nghị lộ trình nâng cấp thiết bị và đào tạo chuyên sâu nhân lực giai đoạn 2021-2025 nhằm tối ưu hóa chất lượng phục vụ sức khỏe bộ đội và nhân dân.