Chuyên đề tốt nghiệp cung cấp nước thô cho khu kinh tế nghi sơn tỉnh thanh hóa đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2035

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề tốt nghiệp cung cấp nước thô cho khu kinh tế nghi sơn tỉnh thanh hóa đến năm 2025 tầm, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

2020

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. PHAN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA CAC VAN DE CUNG CAP NUOC

1.1. Khái niệm, phân loại tài nguyên nước

1.2. Hiện trạng về tài nguyên nước

1.3. Tình hình sử dụng nước

2. PHAN II: DIEU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TE VA HIỆN TRẠNG CUNG CAP NƯỚC THO TẠI KHU KINH TE NGHI SƠN

2.1. Vị trí khu Kinh tế Nghi Sơn

2.2. Điều kiện địa hình

2.2.1. Địa hình huyện Tĩnh Gia

2.2.2. Địa hình huyện Nông Cống

2.2.3. Địa hình huyện Như Thanh

2.3. Đặc điểm địa chất, thủy văn khí tượng

2.3.1. Địa chất, thổ nhưỡng huyện Tĩnh Gia

2.3.2. Địa chất, thổ nhưỡng huyện Như Thanh

2.3.3. Đặc điểm khí tượng thủy văn KKT Nghi Sơn

2.4. Dòng chảy một số sông tại Thanh Hóa có liên quan đến vùng

2.5. Tình hình kinh tế xã hội huyện Tĩnh Gia, Khu kinh tế Nghi Sơn

2.6. Đánh giá khả năng các nguồn nước có thể khai thác để cấp cho KKT

3. PHAN III: MỤC TIÊU, DỰ BAO NHU CẦU DÙNG NƯỚC, CÂN ĐỐI NGUỒN NƯỚC VÀ PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC THÔ CHO KHU KINH TẾ NGHI SƠN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

3.1. Mục tiêu

3.2. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho Khu kinh tế Nghi Sơn

3.3. Phương án cấp nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cung cấp nước thô cho Khu Kinh tế Nghi Sơn

Cung cấp nước thô là yếu tố then chốt trong phát triển Khu Kinh tế Nghi Sơn. Đề án này tập trung vào việc đảm bảo nguồn nước thô đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt và phát triển kinh tế. Khu Kinh tế Nghi Sơn với quy mô lớn và đa dạng ngành nghề, đặc biệt là công nghiệp lọc hóa dầu, cần nguồn nước ổn định và chất lượng cao. Đề án đặt mục tiêu đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2035, nhằm xây dựng hệ thống cấp nước bền vững, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa.

1.1. Hiện trạng cung cấp nước thô

Hiện trạng cung cấp nước thô tại Khu Kinh tế Nghi Sơn đang gặp nhiều thách thức. Nguồn nước từ sông, hồ và nước ngầm chưa được khai thác hiệu quả. Các công trình nước hiện có chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của khu vực. Đề án nhấn mạnh việc cần đầu tư vào hạ tầng nước để cải thiện hệ thống cấp nước, đảm bảo nguồn nước ổn định và chất lượng cao cho các hoạt động kinh tế và đô thị.

1.2. Kế hoạch dài hạn

Kế hoạch dài hạn của đề án bao gồm việc xây dựng các công trình nước mới, nâng cấp hệ thống hiện có và quản lý hiệu quả nguồn nước. Đề án đề xuất các giải pháp như xây dựng hồ chứa nước, hệ thống dẫn nước và các nhà máy xử lý nước. Mục tiêu là đảm bảo cung cấp nước thô ổn định, đáp ứng nhu cầu của Khu Kinh tế Nghi Sơn đến năm 2025 và tầm nhìn 2035.

II. Phát triển bền vững và quản lý tài nguyên nước

Phát triển bền vững là trọng tâm của đề án, đặc biệt trong việc quản lý và sử dụng tài nguyên nước. Đề án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả nguồn nước. Quản lý tài nguyên nước cần được thực hiện một cách khoa học, đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

2.1. Bảo vệ môi trường

Đề án đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường như kiểm soát ô nhiễm nguồn nước, quản lý chất thải và bảo vệ các hệ sinh thái nước. Việc này nhằm đảm bảo nguồn nước sạch và an toàn cho Khu Kinh tế Nghi Sơn, đồng thời góp phần vào phát triển bền vững của khu vực.

2.2. Quản lý tài nguyên nước

Quản lý tài nguyên nước được thực hiện thông qua việc xây dựng các chính sách và quy định cụ thể. Đề án đề xuất việc sử dụng công nghệ hiện đại trong quản lý nguồn nước, đảm bảo khai thác và sử dụng nước một cách hiệu quả. Điều này giúp đảm bảo nguồn nước lâu dài cho Khu Kinh tế Nghi Sơn và các vùng phụ cận.

III. Quy hoạch và đầu tư hạ tầng nước

Quy hoạch nướcđầu tư hạ tầng là những yếu tố quan trọng trong đề án. Đề án đề xuất việc quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước, bao gồm các công trình nước và hệ thống dẫn nước. Đầu tư hạ tầng cần được thực hiện đồng bộ và hiện đại, đảm bảo đáp ứng nhu cầu cấp nước cho Khu Kinh tế Nghi Sơn trong tương lai.

3.1. Quy hoạch nước

Quy hoạch nước được thực hiện dựa trên nhu cầu sử dụng nước của Khu Kinh tế Nghi Sơn và các vùng phụ cận. Đề án đề xuất việc xây dựng các hồ chứa nước, hệ thống dẫn nước và nhà máy xử lý nước. Mục tiêu là đảm bảo nguồn nước ổn định và chất lượng cao cho các hoạt động kinh tế và đô thị.

3.2. Đầu tư hạ tầng

Đầu tư hạ tầng cần được thực hiện đồng bộ và hiện đại. Đề án đề xuất việc đầu tư vào các công trình nước mới, nâng cấp hệ thống hiện có và quản lý hiệu quả nguồn nước. Điều này giúp đảm bảo nguồn nước ổn định và chất lượng cao cho Khu Kinh tế Nghi Sơn trong tương lai.

21/02/2025
Chuyên đề tốt nghiệp cung cấp nước thô cho khu kinh tế nghi sơn tỉnh thanh hóa đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2035

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DÂN KHOA MOI TRUONG, BIEN DOI KHÍ HẬU VÀ ĐÔ THỊ CHUYỂN DE TOT NGHIỆP CHUYEN NGÀNH: KINH TE - QUAN LÝ TÀI NGUYEN VA MOI TRUONG DE TAI: Ho va tén : Hoang Lé Quy Mã sinh viên : 11173950 Khéa : 59 Hệ : Chính quy Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đinh Đức Trường Hà Nội - 2020 MỤC LỤC 0/90/9610. 1 PHAN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA CAC VAN DE CUNG CAP NUOC.1 Khái niệm, phân loại tai nguyén TưỚC .1 Khái niệm tai nguyÊn ƯỚC .2 Sáu đặc điểm chính của nguồn tài nguyên nước.2 Phan loai tai nguyén NUOC 1 .---- << E 1E 1111111122311 111995 11 kg 1v ng vn 15 I0 hi 02. Hiện trạng về tài nguyên nưỚC .1 Hiện trạng về tài nguyên nước trên thé giới.3 Hiện trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam. Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở việt nam.

Tình hình sử dụng nước trên thế giới.- 2-2: z+sz+zz+cs+zx+ze4 23 1.2 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam.-- -----++-s+++scx+sexssss 26 PHAN II: DIEU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TE VA HIỆN TRẠNG CUNG CAP NƯỚC THO TẠI KHU KINH TE NGHI SƠN. 30 QL Vi tri 2 .1 Vị trí khu Kinh tế Nghi Sont.2 VỊ trí vùng phụ cận có liên Quand .3 Vị trí vùng nghiên cứu nguồn nước: .--- 2-2 2+s+s+zs£s+zs+xeez 30 2.2 Điều kiện địa hình: .-----2- 5£ 2SE+SE£EE2EE2EEE2EE7121121121 7121.1 Dia hình huyện Tĩnh GI1a:.2 Địa hình huyện Nông Cống: .3 Dia hình huyện Nhu Thanh.3 Đặc điểm địa chat, thé §0ì 0015211 .1 Địa chất, thổ nhưỡng huyện Tĩnh Gia (bao gồm cả KKT Nghi ho) --.2 Dia chat, thé nhưỡng huyện Như ThanÌh:.4 Đặc điểm khí tượng thủy văn KKT Nghi Sơn: .2 Độ am không Khit. 33 "No Ta on ngaiỒ.6 Dòng chảy một số sông tại Thanh Hóa có liên quan đến vùng 0140119080) 00111.5 Tình hình kinh tế xã hội huyện Tinh Gia, Khu kinh tế Nghi Sơn.2 Khu Kinh tế Nghi Som? .6 Đánh giá khả năng các nguồn nước có thể khai thác dé cấp cho KKT nho 05-3.1 Nước mưa trong phạm vi KKT Nghi SƠn:.--csc cvvt tt th HH 4I P. 4I PHAN III: MỤC TIÊU, DỰ BAO NHU CAU DUNG NƯỚC, CAN DOI NGUON NUOC VA PHUONG AN CAP NUOC THO CHO KHU KINH TE NGHI SON DEN NAM 2025, DINH HUONG DEN NAM 2035 VA GIẢI PHÁP THUC HIỆN.- 2-2 s£s£ss£sse©vssevssevssserseerssee 50 3.2 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho Khu kinh tế Nghỉ Sơn: .3 Phương án cấp TưỚC:.-- + 2© £+S£+EE+EE+EEEEE2EEEEEEEE21122171711211 111cc.

63 TÀI LIEU THAM KHẢO .-- 2< cs°©sss£Ssssse sseEssessevsserssersee 64 DANH MỤC BANG BIEU, HÌNH VE Bang 1: Nhiệt độ trung bình thang, năm tại các tram (°).- --‹--s<+-ss++ 32 Bảng 2: Độ ầm tương đối trung bình tháng, năm tại một sỐ vùng (%). 33 Bảng 3: Lượng mưa trung bình tháng, năm tại một số vùng (mm). 33 Bảng 4: Lượng bốc hơi trung bình tháng, năm tại một số vùng (mm). 33 Bảng 5: Tốc độ gió trung bình tháng, năm tại một sỐ vùng (m/§).-- 34 Bảng 6: Tổng lượng dòng chảy năm tại một số sông (10°m3/năm).

34 Bang 7: Quy mô, cơ cấu lao động thời kỳ 2013 — 2015 .---- 2-55: 35 Bang 8: Hiện trạng khai thắc TƯỚCC.-- «ng nh ngư 48 Bảng 9: Nhu cau sử dụng nưỚc.----- 2-22 +¿22x+2E+£EEEtEE+SEEEEEeEEkerkesrkrrrree 49 Bảng 10: Nhu cầu dùng nước thô khu kinh tế nghi sơn mở rộng 106.1: Cân đối nguồn nước thô cấp cho KKT Nghi Sơn: .2: Cân đối nguồn nước thô cấp cho KKT Nghi Sơn: .- 52 Hình 1: Thu hoạch lúa so với đất thu hoạch lúa được tưới tiêu cho các mức độ sản xuất hằng năm khác nhau. -- 2 2 ESE2E£+EE£EEEEE2EEEEEEEEEEErExrrkerkee 11 Hình 2: Dự tinh dan số của Việt Nam 1993 - 2030.---- 555cc ccccc<s 13 Hình 3: Dòng sông Tiete cách Sao Paulo, Brazil 40 km, bị ô nhiễm tram 180) 0 G1 HH HH TK TT TK 18 Hình 4: Nhiều nơi trên thé giới đang phải đối phó với sự khô can vì thiếu ¡lì 1155. 18 Hình 5: Một cậu bạn đang thỏa thích tắm mát tại một vòi nước công cộng ở Sri Lanka. Báo cáo của UNICEF cho biết, tình trạng mất vệ sinh do thiếu nước sinh hoạt đã gây ra cái chết của 1,2 triệu trẻ em dưới 5 tuổi mỗi năm.

Lý do gây ra việc này là nguồn cung cấp nước không thé theo kịp tình trang bùng nỗ dân sỐ.----- ¿2© £+S£+EE£EE£EEEEEEEEEE1711211211711211211111121. 11 T1 xe 19 Hình 6: Pakixtan đang đối mặt với tình trạng thiếu nước nghiêm trọng. 20 Hình 7: Chú bé này đang cố gắng uống được càng nhiều nước càng tốt tại một điểm phân phát nước ở Bắc Darfur, Sudan trong một chiến dịch phân phát 40.000 lít nước sạch đến cộng đồng. Dù số lượng hạn hẹp, nhiều người phải vượt quãng đường ít nhất 15km dé có thé đến được điểm phát nước gần 1Ì.

21 Hình 8: Vedan xả nước thải chưa qua xử lý ra thăng sông Thi Vải trong nhiều I0. 22 Hình 9: Cuộc sống con người dang bị đe dọa bởi sự ô nhiễm nguồn nước. 23 Hình 10: Hai công nhân đang đồ chất thải vệ sinh từ nhà máy ra một con suối ở khu 6 chuột Korogocho, Nairobi, Kenya. Đây có lẽ là một trong những nguồn gây ra cái chết cho 1,5 triệu trẻ em hang năm do bệnh ký sinh từ 6 H0 NUON NUCC.

24 Hình 11: Gần 80km sông bị khô hạn do thủy điện Đắk Mi 4 chặn dong. 28 PHAN MỞ DAU SU CAN THIET, CAN CU PHAP LY, PHAM VI NGHIEN CUU CUA DE AN Bối cảnh của đề án: Khu kinh tế Nghi Sơn được thành lập theo Quyết định số 102/2006/QD- TTg ngày 15/5/2006 có diện tích 18.611,8 ha; phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng tại Quyết định số 1364/QĐ-TTg ngày 10/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ với chức năng là KKT tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp Lọc - Hoá dầu, công nghiệp nặng và công nghiệp cơ bản, gan VỚI VIỆC xây dựng và khai thác có hiệu quả cảng biển nước sâu; là khu đô thị công nghiệp- dịch vụ-du lịch quan trọng của tỉnh Thanh Hóa và vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ. Là 1 trong 4 cụm động lực phat triển của tỉnh Thanh Hóa, có tác dụng tạo động lực thúc đây dẫn dắt các vùng phụ cận và hòa nhập vào sự phát triển kinh tế trong cả nước. Năm trên trục giao lưu Bắc - Nam của đất nước, có vị trí trọng yếu về kinh tế, quân sự và đối ngoại, Khu kinh tế Nghi Son là 1 trong 8 khu kinh tế ven biển trọng điểm của cả nước, có dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn, Cảng biển Nghi Sơn, những nhà máy, khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị.

Những năm qua, Nghi Son đã có bước chuyền mình mạnh mẽ, từ một vùng biển hoang sơ, nghèo khó, lạc hậu, đến nay đã trở thành một đô thị công nghiệp trọng điểm năng động với nhiều tiềm năng và lợi thế phát triển. Thị xã Nghi Sơn - Khu kinh tế Nghi Sơn với vai trò là đô thị công nghiệp hạt nhân của Trung tâm động lực phía Nam, là đầu mối kết nối với vùng Bắc Lào, Đông Bắc Thái Lan, vùng phụ cận Thanh Hóa, có vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển của tỉnh, của khu vực và quốc gia để hiện thực hóa Nghị quyết 58-NQ/TW của Bộ Chính trị, vì vậy nhiệm vụ công nghiệp hoá, đô thị hóa, hiện đại hóa vừa là yêu cầu, vừa là hướng đi tất yếu của thị xã từ nay đến năm 2025 và những năm tiếp theo. Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn được khởi công xây dựng ngày 23/10/2013 và sau 44 tháng triển khai hợp đồng EPC thực hiện thiết kế, mua sắm, thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị với hơn 182 triệu giờ công lao động của gần 30.000 người vào lúc cao điểm, dự án đã được nghiệm thu hoàn thiện cơ khí vào ngày 30/4/2017. Bên cạnh phát triển của các ngành công nghiệp, dự án còn mang lại sự tăng trưởng các dịch vụ, các dự án đầu tư cảng biển, nhà hàng, khách sạn, nhà ở cho chuyên gia, trường học, bệnh viện.

cũng tăng nhanh đáp ứng nhu cầu phát triển của Khu kinh tế Nghi Sơn và các vùng phụ cận. Với công suất chế biến 10 triệu tan dầu thô/năm (200.000 thùng/ngày), Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Son sẽ cung cấp khoảng 40% nhu cầu thị trường xăng dầu trong nước; xuất khẩu hàng triệu tan sản phẩm hóa dau benzen, para-xylen và hạt nhựa polypropylene., thúc đây mạnh mẽ sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa và khu vực. Đồng thời, nâng cao tính tự chủ trong việc sản xuất các sản phẩm lọc hóa dầu của Việt Nam và tăng cường bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Ngoài ra, trong suốt quá trình đầu tư xây dựng Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn đã giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động địa phương, thu nhập bình quân của người lao động làm việc cho các nhà thầu đạt khoảng 8 triệu đồng/người/tháng.

Đến nay, khi nhà máy đi vào vận hành có khoảng 1.327 lao động (lực lượng lao động này chủ yếu là các chuyên gia, kỹ sư, lao động có tay nghề kỹ thuật cao), với thu nhập bình quân năm 2018 đạt 36,745 triệu đồng/người/tháng. Toàn bộ lao động đều được bố trí phòng ở tại khu nhà dành cho chuyên gia và cán bộ, công nhân viên. Thị xã Nghi Sơn được thành lập trên cơ sở nguyên trạng 455,61km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 307.304 người của huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá với 31 đơn vi hành chính trực thuộc 16 phường va 15 xã ngoại thị. Tên gọi là Nghi Sơn thể hiện tiềm năng, lợi thế, động lực phát triển của huyện Tĩnh Gia gan với sự phát triển của Khu Kinh tế Nghi Son, trở thành một đô thị động lực, đa ngành, đa lĩnh vực.

Năm ở cuối phía Nam bờ biển Thanh Hoá, Nghi Sơn có tiềm năng về xây dựng một cảng biển nước sâu có độ sâu từ 15 - 18m. Trong quy hoạch có 40 bến cho tau có trọng tải từ 5. Năng lực xếp dỡ dự kiến đến năm 2030 có thé khai thác đạt đến 75 triệu tắn/năm. Điểm sáng rực rỡ nhất trên bản đồ kinh tế của huyện Tĩnh Gia là Khu kinh tế Nghi Sơn với nhiều dự án quan trọng được xây dựng và đã đi vào khai thác như: Liên hiệp Lọc hóa dầu Nghi Son, Nhà máy Xi măng Nghi Sơn, Trung tâm nhiệt điện Nghi Sơn, Cảng nước sâu Nghi Sơn.

góp phan thu hút các loại hình công nghiệp có công nghệ hiện đại, tăng năng suất lao động, giải quyết nhiều việc làm, tạo đà tăng trưởng nhanh và bền vững, tạo động lực cho sự phát triển kinh tê, xã hội của huyện Tĩnh Gia và các vùng phụ cận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cung cấp nước thô cho Khu Kinh tế Nghi Sơn đến 2025 và tầm nhìn 2035 là một tài liệu quan trọng tập trung vào chiến lược đảm bảo nguồn nước thô cho sự phát triển bền vững của Khu Kinh tế Nghi Sơn. Tài liệu này nêu bật các kế hoạch cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu nước ngày càng tăng, đồng thời đề xuất các giải pháp công nghệ và quản lý hiệu quả để đối phó với thách thức về tài nguyên nước. Đến năm 2025, mục tiêu là đảm bảo nguồn cung ổn định, và đến năm 2035, tầm nhìn hướng tới việc tối ưu hóa hệ thống cấp nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Độc giả sẽ nhận được thông tin chi tiết về các dự án, chính sách và lợi ích kinh tế - môi trường mà kế hoạch này mang lại.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp phát triển khu kinh tế, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp phát triển khu kinh tế cửa khẩu đồng đăng lạng sơn tỉnh lạng sơn, một tài liệu chuyên sâu về chiến lược phát triển khu kinh tế cửa khẩu, mang đến góc nhìn toàn diện và các bài học kinh nghiệm quý giá.