ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------- CAO THỊ TRANG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG PHÕNG TRÁNH TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO HỌC SINH (Nghiên cứu trƣờng hợp tại Trƣờng Tiểu học xã Giao Phong, huyện Giao thủy, tỉnh Nam Định) LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Hà Nội - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------- CAO THỊ TRANG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG PHÕNG TRÁNH TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO HỌC SINH (Nghiên cứu trƣờng hợp tại Trƣờng Tiểu học xã Giao Phong, huyện Giao thủy, tỉnh Nam Định) Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 60900101 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Mạnh Hà Nội - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 6 DANH MỤC BẢNG. 7 DANH MỤC BIỂU ĐỒ.
Lý do chọn đề tài. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Nghiên cứu về tình hình tai nạn thƣơng tích trẻ em trên thế giới. Nghiên cứu về tình hình tai nạn thƣơng tích trẻ em ta ̣i Viê ̣t Nam.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa lý khoa học. Ý nghĩa lý thƣ̣c tiễn. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu. Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Khách thể nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp. Phƣơng pháp điều tra khả sát thực địa. Phƣơng pháp Công tác xã hô ̣i nhóm.
22 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƢ̣C TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Các khái niệm liên quan. Khái niệm học sinh tiểu học. Khái niệm trẻ em.
Khái niệm tai nạn thƣơng tích. 24 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm công tác xã hội nhóm. Lý thuyết áp dụng trong nghiên cứu.
Lý thuyết hệ thống. Lý thuyết nhu cầu Maslow. Lý thuyết vai trò. Chính sách pháp luật của Nhà nƣớc vấn đề phòng tránh TNTT.
Một số đặc điểm tâm, sinh lý ở học sinh bậc tiểu học. Đặc điểm về sinh lý cơ thể. Đặc điểm về hệ thần kinh và tâm lý lứa tuổi. Đặc điểm về quan hệ xã hội.
Tình hình kinh tế – xã hội xã Giao Phong. Tình hình kinh tế – xã hội xã Giao Phong. 35 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG, NGUY CƠ VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÕNG TRÁNH TNTT CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC GIAO PHONG. Mô ̣t số đă ̣c điể m Nhân khẩ u – Xã hội của đối tƣợng khảo sát.
Khả năng nhận diện TNTT đối với học sinh. Khả năng nhận diện các loại TNTT của phụ huynh học sinh. Khả năng nhận biết các hành động nguy hiểm đố i v ới học sinh của phụ huynh học sinh. Nhận thức của PHHS về sự cần thiết hƣớng dẫn học sinh biết những hành vi gây nguy hiểm, dẫn đến TNTT.
Nhận thức của PHHS về hậu quả của TNTT đối với trẻ em. Thực trạng phòng, tránh TNTT cho học sinh Trƣờng Tiểu học Giao Phong. Thực trạng TNTT ở học sinh trƣờng Tiểu học Giao Phong. Những kiến thức kỹ năng , kinh nghiệm của PHHS trong phòng tránh TNTT cho con em.
Ứng xử của PHHS khi thấy con em bị TNTT. Nhƣ̃ng biê ̣n pháp phòng tránh TNTT cho ho ̣c sinh Trƣờng Tiể u ho ̣c Giao Phong. Trách nhiệm của Nhà trƣờng trong phòng tránh TNTT cho học sinh. 57 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 3: VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP CTXH NHÓM CAN THIỆP NHẰM PHÕNG NGỪA TNTT CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC GIAO PHONG.
Các tiêu chí hoạt động nâng cao năng lực cần thiết vận dụng cho nhóm học sinh trƣờng tiể u ho ̣c Giao Phong. Vâ ̣n du ̣ng phƣơng pháp CTXH nhóm can thiê ̣p phòng ngƣ̀a TNTT cho ho ̣c sinh trƣờng tiể u ho ̣c Giao Phong. Xác định can thiệp. Các lý thuyết và phƣơng pháp vận dụng can thiệp.
Vận dụng CTXH nhóm can thiệp phòng ngừa TNTT cho học sinh trƣờng tiểu học Giao Phong. Đánh giá kế t quả vâ ̣n du ̣ng phƣơng pháp CTXH nhóm can thiê ̣p phòng ngƣ̀a TNTT cho ho ̣c sinh trƣờng tiể u ho ̣c giao phong. Về thƣ̣c tiễn. Về lý luâ ̣n.
98 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI. 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 102 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Mạnh.
Các số liệu trong nghiên cứu hoàn toàn trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc những kết quả đã nghiên cứu - điều tra trong luận văn này. Hà Nội, tháng 11 năm 2017 Tác giả luận văn Cao Thị Trang 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, để tôi đạt đƣợc mục tiêu đề ra trong đề tài nghiên cứu này; tôi đã nhận đƣợc sự chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ và hƣớng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Đức Mạnh cùng các thầy cô trong Khoa Xã hội học - Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Bên cạnh đó, là nhờ có sự cộng tác giúp đỡ của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ giáo viên Trƣờng Tiểu học Giao Phong, phụ huynh học sinh, cán bộ chính quyền xã Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Tôi chân thành gửi lời cảm ơn tới TS. Nguyễn Đức Mạnh, các thầy cô trong Khoa Xã hội học - Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; ban lãnh đạo và tập thể cán bộ giáo viên Trƣờng Tiểu học Giao Phong, phụ huynh học sinh, cán bộ chính quyền xã Giao Phong đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này một cách thuận lợi nhất. Trong phạm vi của công trình nghiên cứu này, cũng nhƣ bản thân tác giả còn hạn hẹp về kinh nghiệm.
Vì vậy, nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận đƣợc sự chia sẻ, góp ý của quý thầy cô cùng toàn thể bạn đọc. Chân thành cảm ơn ! Hà Nội, tháng 11 năm 2017 Tác giả luận văn Cao Thị Trang 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT 1 TNTT Tai na ̣n thƣơng tích 2 TNGT Tai na ̣n giao thông 3 TNTTTE Tai na ̣n thƣơng tích trẻ em 4 TT Thƣơng tić h 5 TE Trẻ em 6 CTXH Công tác xã hô ̣i 7 BVCSGD Bảo vệ chăm sóc gia đình 8 BVCS Bảo vệ chăm sóc 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Giới tính phụ huynh học sinh (PHHS)……………………………………. Trình độ học vấn của Phụ huynh học sinh………………………………….
Nghề nghiệp của phụ huynh học sinh………………………………………. Mức sống hiện tại của hộ gia đình………………………………………. Danh sách và hoàn cảnh của nhóm thân chủ………………………………65 Bảng 3. Điểm mạnh và chưa mạnh của nhóm thân chủ……………………………76 Bảng 3.
Lượng giá tiến trình can thiệp……………………………………………….91 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu 1. Tháp nhu cầu của Abraham Maslow. Nhân biế t về TNTT của phụ huynh học sinh………………………………40 Biể u 2. Nhận biế t của phụ huynh về những hành động gây nguy hiểm cho học sinh………………………………………………………………………………………….
Sự cần thiết của việc hướng dẫn học sinh nhận biết những hành vi gây nguyhiểm………………………………………………………………………………. Nhận biết về hậu quả của TNTT để lại đối với học sinh……………. Tình trạng TNTT của học sinh trong 1 năm qua…………………………48 Biểu 2. Địa điểm xảy ra TNTT đối với học sinh……………………………………49 Biểu 2.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến TNTT cho học sinh………………………. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến TNTT ở học sinh……………………….9 Kênh cập nhật kiến thức - kỹ năng phòng ngừa TNTT của phụ huynh học sinh………………………………………………………………………………………….10 Xử lý khi thấy học sinh bị TNTT………………………………………. Xử lý khi thấy học sinh bị tai nạn điện giật………………………. Xử lý khi thấy học sinh bị đuối nước……………………………….
Xử lý khi thấy học sinh bị thương chảy máu……………………………. Những biện pháp nhằm phòng tránh TNTT ở học sinh…………….56 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lý do chọn đề tài Tai nạn thƣơng tích (TNTT) đã và đang là một vấn đề xã hội toàn cầu. Tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, tỷ lệ thƣơng tích và mức độ nghiêm trọng do các tai nạn khác nhau ngày càng gia tăng.
Hàng năm có khoảng 5 triệu ngƣời tử vong do TNTT, chiếm 9% tổng số tử vong và 12% gánh nặng bệnh tật toàn cầu; 90% tử vong do TNTT xảy ra ở các nƣớc thu nhập thấp và trung bình [12]. Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dƣơng là khu vực có số tử vong do TNTT cao nhất. Theo ƣớc tính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm có hàng triệu trẻ em (TE) chết bởi những nguyên nhân có thể phòng tránh đƣợc, trong đó nguyên nhân TNTT đóng góp một phần đáng kể. Tai nạn giao thông (TNGT) và đuối nƣớc là hai nguyên nhân tử vong hàng đầu đối với trẻ, tiếp sau là bỏng và ngã.
Trong số những TNTT không tử vong thì tai nạn ngã là nguyên nhân hàng đầu gây nên các thƣơng tích ở trẻ, nguyên nhân thứ hai là bỏng và nguyên nhân thứ ba là TNGT, tiếp theo là các nguyên nhân do vật sắc nhọn, ngộ độc. Tại Việt Nam, tình hình TNTT trẻ em nói chung và tình trạng đuối nƣớc nói riêng vẫn ngày càng gia tăng và diễn bến phức tạp. TNTT ở trẻ em xảy ra ở tất cả các nhóm tuổi. Có hai nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Trẻ em là đuối nƣớc và TNGT đƣờng bộ, đã gây ra 2/3 tổng số các trƣờng hợp tử vong ở trẻ.
Đối với trẻ nhỏ, TNGT thƣờng xảy ra khi các em đang đi bộ [2]. Ở nhóm trẻ lớn hơn, TNGT xảy ra khi đang đi bộ và đi xe đạp. Từ nhóm tuổi 15 trở lên, nguyên nhân hàng đầu dẫn đến TNGT là do đi xe máy. Theo thống kê của Bộ Y tế trong những năm gần đây, hàng năm có hơn 7.000 TE và trẻ vị thành niên dƣới 19 tuổi chết do TNTT, tƣơng đƣơng 20 trẻ trong một ngày do các nguyên nhân là đuối nƣớc, TNGT, ngộ độc, ngã, bỏng và động vật cắn [2].
Xã Giao Phong là một xã ven biển cửa ngõ, đầu mối giao thông chính đi lại của huyện nối giữa các xã: Giao Thịnh, Quất Lâm, Giao Yến.