TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI ***************** GIÁO TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI ( Bản thảo lần 2) Hà Nội, tháng 12 năm 2014 MỤC LỤC Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ DÂN TỘC VÀ DÂN TỘC ÍT NGƯỜI. Vài nét về dân tộc và dân tộc ít người. Khái niệm về dân tộc. Khái niệm về dân tộc ít người.
Nhận diện nhóm dân tộc ít người ở Việt Nam. Các tỉnh Miền núi phía bắc. Các tỉnh thuộc Tây nguyên. Các tỉnh thuộc Tây Nam bộ.
Các tỉnh Duyên hải miền Trung. Một số chính sách của nhà nước về nhóm dân tộc ít người. Về Chính sách đầu tư và sử dụng nguồn lực. Về Chính sách đầu tư phát triển bền vững.
Về chính sách phát triển giáo dục và đào tạo. Chính sách xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số .Chính sách đối với người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số .Chính sách bảo tồn và phát triển văn hoá. Chính sách phát triển thể dục, thể thao vùng dân tộc thiểu số. Chính sách phát triển du lịch vùng dân tộc thiểu số.
Chính sách y tế, dân số. Về chính sách thông tin - truyền thông. Chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý. Chính sách bảo vệ môi trường, sinh thái.
Chính sách quốc phòng, an ninh. Một số vấn đề cơ bản mà nhóm dân tộc ít người gặp phải. Vấn đề Văn hóa, lối sống. Vấn đề sức khỏe và vệ sinh môi trường.
Vấn đề giáo dục. MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN KHI LÀM VIỆC VỚI NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI. Lý thuyết hệ thống. Lý thuyết nhu cầu.
Lý thuyết vai trò xã hội (Social role theory). Lý thuyết thân chủ trọng tâm. Ứng dụng dựa trên thuyết trao đổi (exchange theory). Ứng dụng của mô hình lấy nhiệm vụ làm trọng tâm.
Ứng dụng của thuyết nhận thức- hành vi (cognitive- hehavioral theory). 28 Bài 3: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI ĐỐI VỚI NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI. Nhận diện vấn đề nghèo đói ở vùng các dân tộc ít người. Thực trạng nghèo đói.
Tỷ lệ nghèo đói. Đời sống và thu nhập. Kết cấu hạ tầng. Y tế, giáo dục.
Khả năng tiếp cận các dịch vụ kết cấu hạ tầng và kỹ thuật sản xuất mới. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói. Quy trình và kỹ năng giải quyết vấn đề nghèo đói theo tiến trình của công tác xã hội (theo tiến trình phát triển cộng đồng). Phương pháp phát triển cộng đồng trong việc xóa đói giảm nghèo.
Một vài đặc điểm của cộng đồng nghèo. 44 3) Thảo luận nhóm. 48 4) Xác định, phân loại và xếp hạng các vấn đề. 48 Bài 4: 54CÔNG TÁC XÃ HỘI VỀ VẤN ĐỀ VĂN HÓA, LỐI SỐNG ĐỐI VỚI NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI.
Xác định và phân tích vấn đề văn hóa lối sống của nhóm dân tộc ít người. Những đặc điểm văn hóa đặc trưng của dân tộc ít người. Lối sống cơ bản trong cộng đồng dân tộc ít người. Phân tích hậu quả ảnh hưởng của các hủ tục văn hóa đến cộng đồng dân tộc ít người.
Thực trạng một số hủ tục văn hóa ở cộng đồng dân tộc ít người. Hậu quả, ảnh hưởng của các hủ tục văn hóa đến cộng đồng dân tộc ít người. Phân tích nguyên nhân dẫn đến lối sống lạc hậu của cộng đồng dân tộc ít người. Nguyên nhân chủ quan.
Nguyên nhân khách quan:. Quy trình bảo tồn và phát huy văn hóa cho cộng đồng dân tộc ít người theo tiến trình của công tác xã hội, đảm bảo hiệu quả bền vững. Hạn chế và tiến tới xóa bỏ các hủ tục văn hóa lạc hậu. Xây dựng quy trình Bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống.
Quy trình bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các di sản văn hóa ở đồng bào dân tộc ít người. Quy trình cải tạo các tập quán, hủ tục lạc hậu. 68 Bài 5: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VỚI NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI. Xác định và phân tích vấn đề chất lượng giáo dục đối với nhóm dân tộc ít người.
Những vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đối với nhóm dân tộc ít người. Hậu quả ảnh hưởng của quan niệm lạc hậu về giáo dục ảnh hưởng đến đến cộng đồng dân tộc ít người. Phân tích nguyên nhân dẫn đến chất lượng giáo dục ở vùng dân tộc ít người. Kinh tế của gia đình của các em học sinh còn nhiều khó khăn: .Chất lượng đội ngũ giáo viên.
Ngành giáo dục và đào tạo chưa thực sự quan tâm sâu sát. Quy trình giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục cho dân tộc ít người theo tiến trình của công tác xã hội, đảm bảo hiệu quả bền vững. Hạn chế và tiến tới xóa bỏ các quan niệm lạc hậu về giáo dục trong nhóm dân tộc ít người. Xây dựng quy trình giúp đỡ dân tộc ít người nâng cao chất lượng GD.
89 BÀI 6: MỘT SỐ CÔNG CỤ LÀM VIỆC CHỦ YẾU CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI. Các phương pháp Công tác xã hội. Công tác xã hội cá nhân. Công tác xã hội nhóm.
Một số kỹ năng Công tác xã hội. Kỹ năng quan sát. Kỹ năng lắng nghe. Kỹ năng xử lý sự im lặng.
Kỹ năng thấu cảm. Kỹ năng diễn giải. Kỹ năng tóm tắt. Kỹ năng đặt câu hỏi.
Kỹ năng làm rõ vấn đề. Kỹ năng phản hồi. Kỹ năng tự bộc lộ. Kỹ năng cung cấp thông tin.
Kỹ năng đương đầu. Kỹ năng thỏa thuận. Kỹ năng vận động và kết nối nguồn lực. Kỹ năng điều phối.
Kỹ năng lãnh đạo nhóm. Một số kỹ thuật Công tác xã hội. Kỹ thuật duy trì. Kỹ thuật thăm dò, mô tả, làm thông thoáng.
Kỹ thuật phản ánh tình huống cá nhân. Kỹ thuật phản ánh phát triển. Kỹ thuật chuyển dịch tình cảm xuôi/ngược. Kỹ thuật giải mẫn cảm hệ thống.
Kỹ thuật huấn luyện sự quyết đoán. Kỹ thuật định hình cho hành vi. Kỹ thuật làm mẫu. Kỹ thuật sử dụng quan hệ cộng tác.
Kỹ thuật sử dụng bài tập về nhà. Kỹ thuật sử dụng mô hình A-B-C. Kỹ thuật tái xác lập. Kỹ thuật lập lịch trình hoạt động.
Kỹ thuật giao nhiệm vụ. Kỹ thuật đóng kịch phân vai. Kỹ thuật sử dụng liệu pháp cơ cấu gia đình. Kỹ thuật mô tả vấn đề.
Kỹ thuật phát triển các mục tiêu hoàn chỉnh. Kỹ thuật “câu hỏi có phép lạ”. Kỹ thuật sử dụng mệnh đề “Tôi” (Nhân viên xã hội hướng dẫn thân chủ). Kỹ thuật chiếc ghế trống.
144 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 145 Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ DÂN TỘC VÀ DÂN TỘC ÍT NGƯỜI I. Vài nét về dân tộc và dân tộc ít người 1. Khái niệm về dân tộc Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam đưa ra định nghĩa: “Dân tộc hay quốc gia dân tộc là một cộng đồng chính trị - xã hội được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ nhất định, ban đầu được hình thành do sự tập hợp của nhiều bộ lạc và liên minh bộ lạc, sau này của nhiều cộng đồng mang tính tộc người của bộ phận tộc người.
Tính chất của dân tộc phụ thuộc vào những phương thức sản xuất khác nhau…”. Khái niệm về dân tộc ít người Từ điển Bách Khoa Việt Nam đưa ra định nghĩa dân tộc thiểu số. “Dân tộc còn đồng nghĩa với cộng đồng mang tính tộc người… cộng đồng này có thể là bộ phận chủ thể hay thiểu số của một dân tộc sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc khác nhau liên kết với nhau bằng những đặc điểm ngôn ngữ, văn hóa, và nhất là ý thức tự giác tộc người”. Ví dụ (Tày, Việt, Thái, Mường, Hoa.), đây là một hình thái đặc thù của một tập đoàn người, một tập đoàn xã hội, xuất hiện trong quá trình phát triển của tự nhiên và xã hội, được phân biệt bởi ba đặc trưng cơ bản: ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác về cộng đồng, mang tính bền vững qua hàng nghìn năm lịch sử.
Khái quát những nội dung trên có thể nói, dân tộc là một khái niệm đa nghĩa, nhưng có hai nghĩa chính: Hoặc để chỉ cộng đồng dân cư của một quốc gia, hoặc để chỉ cộng đồng dân cư của một tộc người. Sự liên kết cộng đồng dân tộc được tạo lên từ yếu tố có chung ngôn ngữ, văn hóa, lãnh thổ và biểu hiện thành ý thức tự giác tộc người. Nhận diện nhóm dân tộc ít người ở Việt Nam 1. Các tỉnh Miền núi phía bắc Các tỉnh miền núi phía Bắc là địa bàn sinh sống của gần 30 tộc người thiểu số thuộc nhiều nhóm ngôn ngữ khác nhau: Việt - Mường (người 1 Mường), Thái - Ka-Đai (Tày, Nùng, Thái, Giáy, Bố Y, Lào, Lự, La Ha, La Chí, Sán Chay, Cờ Lao, Pu Péo), Tạng - Miến (Lô Lô, La Hủ, Phù Lá, Hà Nhì, Cống, Si La), Hmông - Dao (Hmông, Dao, Pà Thẻn), Môn - Khmer (Kháng, Xinh Mun, Khơ Mú, Mảng) và Hán (Hoa, Ngái, Sán Dìu).
Theo số liệu Tổng điều tra dân số năm 2009, các dân tộc thiểu số chiếm khoảng gần 62% tổng dân số của cả khu vực miền núi phía Bắc. Tuy nhiên, sự phân bố của họ ở các tỉnh không đồng đều. Các tỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số hơn cả (chiếm 50% dân số chung trở lên) là Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Tuyên Quang và Yên Bái. Các địa phương còn lại (Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên và Quảng Ninh) đồng bào dân tộc thiểu số chỉ chiếm tỷ lệ dưới 50%.
Mức chênh lệch giữa nhóm có tỷ lệ cao và nhóm có tỷ lệ dân tộc thiểu số thấp là rất lớn: Tại Cao Bằng, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 95%, nhưng ở tỉnh Quảng Ninh, dân tộc thiểu số chỉ chiếm khoảng 11%.