SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM NGÀNH/NGHỀ: CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCTM ngày tháng năm của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Tháp Mười. Tháp Mười TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Công tác xã hội với trẻ em được biên soạn theo kế hoạch chung của Sở Lao động – Thương binh và xã hội Đồng Tháp thực hiện lựa chọn, chỉnh sửa giáo trình đào tạo nhầm cung cấp giáo trình đào tạo cho nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh như là một phần của đóng góp thực hiện của “Đề án phát triển Nghề Công tác xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020” trong Quyết định 32/2010 – QĐ/TTg được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 3 năm 2010.
Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả cảm ơn sự phối hợp và những ý kiến góp ý có giá trị từ các giảng viên Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long và các đơn vị giáo dục nghề nghiệp bạn. Nhóm tác giả hy vọng rằng tài liệu này sẽ cung cấp những kiến thức, kỹ năng và những công cụ hữu ích cho việc giảng dạy, học tập trong quá trình đào tạo nghề công tác xã hội. Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp hữu ích để có thể điều chỉnh tốt hơn trong tương lai và phù hợp hơn với nhu cầu học tập của mọi người. Tham gia thực hiện 1.
Nguyễn Văn Cường MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. 4 BÀI 1: SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ CỦA TRẺ EM. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển tâm lý nhân cách. Khái niệm nhân cách.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách. Các giai đoạn phát triển tâm lý trẻ em. Thời kỳ trong bụng mẹ. Từ mới sinh đến 2 tuổi.
Từ 3 đến 5 tuổi. Từ 6 đến 11 tuổi. Từ 12 đến 18 tuổi.16 BÀI 2: QUYỀN TRẺ EM TRONG PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ QUỐC GIA. Công ước quốc tế về quyền trẻ em.
Khái niệm về Quyền:. Nội dung một số quyền của trẻ em. Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em Việt Nam (2016). Hệ thống chính sách liên quan đến trẻ em.32 CÂU HỎI ÔN TẬP.43 BÀI 3: LÀM VIỆC VỚI TRẺ EM TRONG HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT.
Khái niệm trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt. Tình hình trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt. Tổng quan tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên thế giới. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam.
Nguyên tắc và kỹ năng làm việc với trẻ em. Nguyên tắc làm việc với trẻ em. Kỹ năng làm việc với trẻ em. Xác định các vấn đề của trẻ em và nhu cầu.
Nhu cầu ăn uống của trẻ. Tạo một môi trường phát triển phù hợp, tích cực và an toàn. Thực hiện các hoạt động phát triển kỹ năng sống, vui chơi và tiếp cận giáo dục cho trẻ em. Kế hoạch chăm sóc trẻ.
Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Các cách tiếp cận trong dịch vụ công tác xã hội với trẻ em. Một số nhiệm vụ của nhân viên Công tác xã hội khi làm việc với trẻ em. 76 BÀI 4: BẢO VỆ TRẺ EM KHỎI XÂM HẠI VÀ SAO NHÃNG.
Trẻ em trong hoàn cảnh bị xâm hại và sao nhãng. Tình hình trẻ em trong hoàn cảnh bị xâm hai và sao nhãng. Hình thức, dấu hiệu trẻ bị xâm hại và sao nhãng. Nguyên nhân và tác động.
Phát triển các dịch vụ chăm sóc ngoài gia đình và các chương trình bảo vệ trẻ em khỏi xâm hại và sao nhãng. Phát triển các dịch vụ chăm sóc ngoài gia đình. Các chương trình bảo vệ trẻ em khỏi xâm hại và sao nhãng. Vai trò của nhân viên công tác xã hội.
Vai trò cung cấp các dịch vụ bảo vệ trẻ em. Vai trò kết nối, chuyển gửi tới các dịch vụ bên ngoài. Vai trò là nhà giáo dục. Vai trò là nhà biện hộ.
96 5 Hiểu và đáp ứng theo dấu hiệu xâm hại và sao nhãng. Quan niệm xã hội về các vấn đề xâm hại, bóc lột và sao nhãng. Quan niệm về kỷ luật trừng phát trẻ em.98 BÀI 5: THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG CHO CHA MẸ VÀ CỘNG ĐỒNG VỀ PHÒNG NGỪA XÂM HẠI VÀ XAO NHÃNG TRẺ EM. Xác định các vấn đề và giải pháp duy trì đời sống khoẻ mạnh của trẻ tại gia đình và cộng đồng.
Nhận biết nhu cầu của trẻ. Nghiên cứu và xây dựng mô hình phòng ngừa xâm hại thông qua việc hỗ trợ trực tiếp cho các gia đình dễ bị tổn thương. Xây dựng một mô hình tổng hợp về bảo vệ trẻ em:. Các mô hình trợ giúp sử dụng đối với tất cả hệ thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng).
Các mô hình trợ giúp đối với Cá nhân, Nhóm. Các mô hình trợ giúp với cộng đồng (Tổ chức cộng đồng). Mô hình can thiệp gián tiếp. Mạng lưới bảo vệ trẻ em cấp cộng đồng (CBCPN).
Một số mô hình phòng ngừa, dịch vụ hỗ trợ trẻ em. Các dịch vụ hỗ trợ cho trẻ. Tổ chức các hoạt động truyền thông với các nhóm cụ thể và tổ chức xã hội 118 4. Truyền thông là gì?.
Các yếu tố quyết định quá trình truyền thông đạt hiệu quả. Các hình thức truyền thông. Thực hiện và theo dõi các chương trình kỹ năng làm cha mẹ. Các hoạt động truyền thông về bảo vệ trẻ em.
Các nội dung, hoạt động bảo vệ trẻ em cần truyền thông. Các cơ quan có trách nhiệm truyền thông. Xây dựng các chương trình giáo dục cho người dân về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa xâm hại và theo dõi hoạt động. Báo cáo về các chương trình giáo dục.125 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Công tác xã hội với trẻ em Mã số mô đun: MĐ22 Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí mô đun: Công tác xã hội với trẻ em là mô đun chuyên môn nghề quan trọng của chương trình đào tạo trung cấp công tác xã hội liên quan tới hoạt động cung cấp dịch vụ cho trẻ em.
- Tính chất của mô đun: Là mô đun lý thuyết chuyên môn nghề bắt buộc. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức + Trình bày được khái niệm đặc điểm tâm lý và nhu cầu của trẻ em. + Quyền trẻ em trong pháp luật quốc tế và quốc gia. + Chăm sóc bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Kỹ năng: + Phỏng vấn và đánh giá + Kỹ năng giao tiếp với trẻ - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Quan tâm chăm sóc và giành những gì tốt nhất cho trẻ em trên nguyên tắc bình đẳng không phân biệt đối xử. BÀI 1: SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ CỦA TRẺ EM Mục tiêu: - Kiến thức: + Trình bày được sự phát triển tâm lý của trẻ em và những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em. + Trình bày được đầy đủ các giai đoạn phát triển tâm lý trẻ em và những tổn thương tâm lý khi không được đáp ứng nhu cầu. - Kỹ năng: + Vận dụng sự hiểu biết tâm lý của trẻ để có cách ứng xử phù hợp, linh hoạt.
+ Xây dựng được kế hoạch chăm sóc bảo vệ trẻ em. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Quan tâm, chăm sóc, tạo mọi điều kiện để trẻ em phát triển toàn diện. Nội dung: Từ lúc sinh đến lúc chết, con người luôn lớn lên về mặt thể chất, cảm xúc, tâm trí, tinh thần… Tuy nhiên, chính trong thời thơ ấu mà sự tăng trưởng xảy ra nhanh nhất - chỉ trong vài năm đầu đời, chúng ta trở thành một em bé hoàn toàn độc lập, rồi thành một trẻ chạy lon ton thích khám phá, rồi đến một trẻ thích đặt câu hỏi, đến một trẻ vị thành niên có ý thức và người thanh niên đầy tự tin. Theo định nghĩa, sự phát triển của trẻ là tiến trình tăng trưởng thể chất, tâm trí và cảm xúc từ lúc mới sinh đến 18 tuổi đối với trẻ em.
Khi làm việc với trẻ em, chúng ta cần hiểu về sự phát triển của trẻ vì: Trẻ có nhu cầu khác nhau tùy giai đoạn phát triển. Chúng ta nói và tương tác với trẻ khác nhau tùy theo tuổi của trẻ. Nếu có điều gì làm cho trẻ bị tổn thương ở một giai đoạn nào đó (như bị lạm dụng hoặc cha mẹ tử vong) thì sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ. Tâm lý con người và tâm lý động vật luôn phát triển.
Tuy nhiên tính chất và nội dung của quá trình phát triển trong thế giới động vật và ở con người khác nhau. Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lý động vật là sự truyền kinh nghiệm từ thế hệ trước đến thế hệ sau bằng quy luật di truyền sinh học. Đặc điểm của các chức năng tâm lý người là chúng được phát triển trong quá trình trẻ lĩnh hội kinh nghiệm - lịch sử, theo quy luật di truyền xã hội hay kế thừa văn hoá. Nên người là quá trình đứa trẻ lĩnh hội kinh nghiệm xã hội - lịch sử được loài người sáng tạo ra và giữ lại trong nền văn hoá, bằng hoạt động của chính trẻ em và luôn được người lớn hướng dẫn - tức là giáo dục.
Đây chính là cơ chế của sự phát triển tâm lý trẻ em. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển tâm lý nhân cách Nhân cách con người là tổ hợp những đặc điểm của cá nhân, nó quy định hành vi xã hội và giá trị xã hội của con người đó. Sự phát triển nhân cách ở trẻ đi liền với sự phát triển về thể chất và tinh thần, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Khái niệm nhân cách Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân quy định bản sắc và giá trị xã hội của con người.
Nhân cách trước hết được hiểu là mặt xã hội của con người, là bộ mặt tinh thần, là nét tính cách của con người. Nhân cách nói lên giá trị con người trong xã hội. + Sự phát triển nhân cách là gì?