phần mở đầu, nội dung chính, kết luận và phụ lục trong đó nội dung chính gồm có 2 chƣơng: Chƣơng 1 Cơ sở lý luận về hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe ngƣời có công với cách mạng Chƣơng 2 Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe ngƣời có công với cách mạng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG 1.1 Người có công Theo nghĩa rộng, ngƣời có công là những ngƣời có công với cách mạng không phân biệt tôn giáo vùng miền, tín ngƣỡng là dân tộc gì, nam hay nữ, tuổi tác, là công dân của Nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã tự nguyện hy sinh dâng hiến cuộc đời mình cho sự nghiệp dựng nƣớc và giữ nƣớc và xây dựng đất nƣớc họ có những đóng góp to lớn và có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, giành độc lập, tự do cho tổ quốc, hy sinh quên mình vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc. Theo khái niệm trên ngƣời có công phải là ngƣời có công lao, có đóng góp, có sự hy sinh, vì lợi ích của dân tộc của nƣớc nhà. Những cống hiến của họ có thể là trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng đất nƣớc, trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc.
Theo nghĩa hẹp, ngƣời có công là những ngƣời có công với cách mạng không phân biệt tôn giáo, vùng miền, tín ngƣỡng là dân tộc gì, nam hay nữ, tuổi tác là công dân của Nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có những đóng góp và cống hiến trƣớc thời kỳ cách mạng tháng tám năm1945 trong cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc và đƣợc nhà nƣớc công nhận. Căn cứ pháp lý để thực hiện chính sách hiện nay đƣợc quy định tại pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của ủy ban thƣờng vụ quốc hội sửa , đổi bổ sung một số điều ƣu đãi của pháp lệnh ƣu đãi ngƣời có công với cách mạng theo pháp lệnh thì có 12 nhóm đƣợc công nhận là ngƣời có công với cách mạng đó là : - Ngƣời hoạt động cách mạng trƣớc ngày 1/1/1945 là ngƣời đƣợc cơ quan tổ chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chức cách mạng trƣớc ngày 1/1/1945 (lão thành cách mạng). 7 - Hoạt động cách mạng từ ngày 1/1/1945 cho đến trƣớc tổng khởi nghĩa 19/8/1945: Là ngƣời đƣợc cơ quan tổ chức có thẩm quyền công nhận , đứng đầu một tổ chức cách mạng cấp xã hoặc cách ly hoạt động cách mạng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1945 đến trƣớc tổng khởi nghĩa tháng 19 tháng 8 năm 1945(cán bộ tiền khởi nghĩa). - Liệt sỹ: Là ngƣời hy sinh vì cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc làm nhiệm vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của nhà nƣớc của nhân dân đƣợc nhà nƣớc truy tặng “tổ quốc ghi công” thuộc một trong những trƣờng hợp sau đây: chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; trực tiếp đấu tranh chính trị; đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; hoạt động cách mạng; hoạt động kháng chiến bị bắt đi tù đày; vƣợt ngục mà hy sinh; làm nhiệm vụ quốc tế; đấu tranh chống tội phạm; dũng cảm thực hiện việc cấp bách; nguy hiểm phục vụ quốc phòng an ninh; dũng cảm cứu ngƣời; dũng cảm cứu tài sản của nhà nƣớc và nhân dân; do ốm đau hoặc tai nạn khi làm nhiệm vụ quốc phòng an ninh; an ninh ở vùng có kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thƣơng binh hoặc ngƣời hƣởng chính sách thƣơng binh chết vì vết thƣơng tái phát.
- Bà mẹ việt nam anh hùng: Là bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế một trong những trƣờng hợp sau đây: + Có hai con là liệt sỹ, hoặc có chồng là liệt sỹ hoặc bản thân là liệt sỹ + Có hai con là liệt sỹ hoặc chỉ có một con đó là liệt sỹ, có từ ba con trở lên là liệt sỹ. - Anh hùng lực lƣợng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động: Là ngƣời đƣợc nhà nƣớc tuyên dƣơng anh hùng vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, hoặc phục vụ chiến đấu và tham gia hoạt động sản xuất phục vụ kháng chiến. - Thƣơng binh, ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh: Là quân nhân, công an nhân dân bị thƣơng làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, đƣợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận thƣơng binh” và 8 “Huy hiệu thƣơng binh” thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây: Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh, để lại thƣơng tích thực thể; Làm nghĩa vụ quốc tế; Đấu tranh chống tội phạm; Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu ngƣời, cứu tài sản của Nhà nƣớc và nhân dân; Làm nhiệm vụ quốc phòng an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao;Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm.
Ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh là ngƣời không phải là quân nhân, công an nhân dân, bị thƣơng làm suy giảm khả năng lao động từ 21 % trở lên thuộc một trong các trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều này đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh” Thƣơng binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thƣơng làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã đƣợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trƣớc ngày 31 tháng 12 năm 1993.Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao;Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm.Ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh là ngƣời không phải là quân nhân, công an nhân dân, bị thƣơng làm suy giảm khả năng lao động từ 21 % trở lên thuộc một trong các trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều này đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh”. Thƣơng binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thƣơng làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã đƣợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trƣớc ngày 31 tháng 12 năm 1993. - Bệnh binh: Là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên khi xuất ngũ về gia đình đƣợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” thuộc một trong các trƣờng hợp 9 sau đây: Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; Hoạt động liên tục ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn từ mƣời lăm tháng trở lên; Hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn chƣa đủ mƣời lăm tháng nhƣng đã có đủ mƣời năm trở lên công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. Đã công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đủ mƣời lăm năm nhƣng không đủ điều kiện hƣởng chế độ hƣu trí; Làm nghĩa vụ quốc tế; Thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh Khi đang làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao.
Bệnh binh là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60% đã đƣợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trƣớc ngày 31 tháng 12 năm 1994. Bệnh binh là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh khi thực hiện nhiệm vụ thuộc một trong các trƣờng hợp quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều này đã xuất ngũ về gia đình, nay bị rối loạn tâm thần có liên quan đến bệnh cũ làm suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên”. - Ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Là ngƣời đƣợc cơ quan thẩm quyền công nhận , đã tham gia công tác chiến đấu hoặc phụ vụ chiến đấu tại vùng mà quân đội mỹ sủ dụng chất độc hóa học làm suy giảm khả năng lao động , sinh con dị dạng hoặc dị tật, vô sinh, do hậu quả chất độc hóa học. - Ngƣời hoạt động kháng chiến bị bắt đi tù đày: Là ngƣời đƣợc cơ quan tổ chức công nhận thời gian bị tù đày không khai báo có hại cho cách mạng, kháng chiến, không làm tay sai cho địch.
- Ngƣời hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc , làm nhiệm vụ quốc tế: Là ngƣời tham gia kháng chiến đƣợc nhà nƣớc tặng huân chƣơng kháng chiến huy chƣơng kháng chiến. - Ngƣời có công giúp đỡ cách mạng: Nghị định số 69/2003/NĐ-CP ngày 13-6-2003 của Chính phủ nêu ngƣời có công giúp đỡ cách mạng bao gồm : Ngƣời đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm thời 10 kỳ trƣớc ngày 19-8-1945, đƣợc Nhà nƣớc tặng Kỷ niệm chƣơng “Tổ quốc ghi công”. Ngƣời đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm thời kỳ kháng chiến giải phóng dân tộc, từ ngày 19-8-1945 đến ngày 30-4- 1975 đƣợc Nhà nƣớc tặng Huân chƣơng kháng chiến. Ngƣời đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm thời kỳ kháng chiến giải phóng dân tộc, từ ngày 19-8-1945 đến ngày 30-4-1975 đƣợc Nhà nƣớc tặng Huy chƣơng Kháng chiến.
Cụ thể hơn, Thông tƣ số 18/2003/TT-BLĐTBXH ngày 15-7-2003 hƣớng dẫn chế độ trợ cấp đối với ngƣời có công giúp đỡ cách mạng, quy định những ngƣời sau đây có đủ điều kiện công nhận là ngƣời có công giúp đỡ cách mạng. Ngƣời có thành tích giúp đỡ cách mạng trƣớc ngày 19-8-1945 đã đƣợc Nhà nƣớc tặng Kỷ niệm chƣơng “Tổ quốc ghi công” hoặc.