Giới thiệu dự án

Chính sách ưu đãi và chăm sóc người có công (NCC) với cách mạng là một trong những trụ cột an sinh xã hội cốt lõi tại Việt Nam. Tính đến năm 2019, cả nước ghi nhận khoảng 8,8 triệu đối tượng thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi đặc thù như xã Bằng Cốc (huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang) – khu vực thuộc diện Chương trình 135 với diện tích 2.856,99 ha, 9 thôn và 3.171 nhân khẩu – việc tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ y tế, an sinh còn gặp nhiều rào cản địa lý và kinh tế.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Công tác xã hội (Mã số: 7760101) của tác giả Hoàng Tạ Thiện, dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thị Ngọc Thoa (Trường Đại học Lâm Nghiệp, 2020), đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "Hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang".

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MÔ HÌNH TIẾP CẬN CÔNG TÁC XÃ HỘI (CTXH)               |
|                                                                         |
|  [Hệ thống chính sách] <---> [Cán bộ/Nhân viên CTXH] <---> [Thân chủ]   |
|         |                              |                      |         |
|  - Pháp lệnh 04/2012           - Quản lý ca (Case Mgmt)     - 23 NCC    |
|  - Nghị định 31/2013           - Kết nối nguồn lực          - Thể chất  |
|  - TTLT 17/2006 & 13/2014      - Tham vấn tâm lý            - Tinh thần |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Nhóm đối tượng NCC tại địa phương đang đối mặt với các tổn thương kép:

  • Suy giảm thể chất nghiêm trọng do tuổi tác và di chứng chiến tranh/chất độc hóa học (CĐHH).
  • Khủng hoảng tâm lý, thiếu hụt các hoạt động giao lưu văn hóa - thể thao và nguy cơ cô lập xã hội.
  • Thiếu hụt mạng lưới nhân viên công tác xã hội (CTXH) chuyên nghiệp tại cơ sở để đóng vai trò điều phối, biện hộ và kết nối nguồn lực trợ giúp y tế.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Vận dụng Tháp nhu cầu của Abraham Maslow và Thuyết hệ thống của Ludwig von Bertalanffy vào hoạt động CTXH trong chăm sóc sức khỏe (CSSK).
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng: Đánh giá toàn diện 23 đối tượng NCC tại xã Bằng Cốc về sức khỏe thể chất, tâm lý, việc làm, thu nhập và mức độ tiếp cận chính sách (trợ cấp, bảo hiểm y tế - BHYT, phục hồi chức năng).
  3. Đề xuất mô hình can thiệp CTXH: Xây dựng giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý ca, nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa.

Phạm vi và giới hạn

  • Đối tượng khảo sát: Tổng điều tra toàn bộ $N = 23$ người có công và thân nhân trực tiếp hưởng trợ cấp trên địa bàn xã Bằng Cốc.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 và dữ liệu sơ cấp thu thập liên tục từ tháng 12/2019 đến tháng 05/2020.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn xã Bằng Cốc, các giải pháp hỗ trợ NCC hiện tại chủ yếu mang tính hành chính thụ động từ chính quyền xã và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) huyện Hàm Yên.

Tiêu chí phân tích Mô hình hỗ trợ hành chính truyền thống Mô hình can thiệp Công tác xã hội chuyên nghiệp
Phương thức tiếp cận Thụ động, giải quyết thủ tục giấy tờ tại trụ sở Chủ động vãng gia, đánh giá nhu cầu cá nhân hóa (Case Management)
Phạm vi chăm sóc Tập trung vào chi trả trợ cấp và cấp thẻ BHYT Chăm sóc toàn diện: Thể chất - Tâm lý - Quan hệ xã hội
Kết nối nguồn lực Phụ thuộc 100% vào ngân sách Nhà nước Kết hợp nguồn lực Nhà nước, cộng đồng và các tổ chức phi chính phủ
Xử lý khủng hoảng Thiếu kỹ năng tham vấn chuyên sâu Có kỹ năng tham vấn, giải tỏa sang chấn và hỗ trợ tâm lý

Phân loại yêu cầu can thiệp theo phương pháp MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có):
    • Chi trả trợ cấp định kỳ đúng thời gian, đúng định mức Nghị định 20/2015/NĐ-CP.
    • Cấp phát thẻ BHYT miễn phí đạt tỷ lệ 100% không để xảy ra sai lệch thông tin hành chính.
    • Cung ứng danh mục thuốc điều trị bệnh mạn tính định kỳ tuyến xã/huyện.
  • Should have (Nên có):
    • Tổ chức khám bệnh và cấp phát thuốc lưu động tại nhà cho 13 đối tượng sức khỏe yếu.
    • Xây dựng hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân hóa theo phương pháp quản lý ca CTXH.
  • Could have (Có thể có):
    • Huy động xã hội hóa hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình, xe lăn cho nhóm thương tật chưa đủ điều kiện theo Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
    • Thành lập câu lạc bộ văn hóa - sức khỏe người cao tuổi tại nhà văn hóa thôn.
  • Won't have (Chưa thực hiện):
    • Xây dựng trung tâm điều dưỡng phục hồi chức năng tập trung tại cấp xã.

Thiết kế hệ thống quản lý dữ liệu đối tượng

Nhằm chuẩn hóa việc theo dõi tình trạng sức khỏe và can thiệp CTXH, hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế để quản lý toàn diện hồ sơ NCC:

-- Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ và can thiệp CTXH cho người có công
CREATE TABLE NguoiCoCong (
    NCC_ID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    HoTen VARCHAR(100) NOT NULL,
    NamSinh INT NOT NULL,
    GioiTinh VARCHAR(10) CHECK (GioiTinh IN ('Nam', 'Nu')),
    TrinhDoHocVan VARCHAR(50),
    NhomDoiTuong VARCHAR(100) NOT NULL, -- Thương binh, Bệnh binh, Thân nhân LS, CĐHH...
    TyLeSuyGiamKNLD INT DEFAULT 0,     -- Tỷ lệ suy giảm KNLĐ (%)
    ThuNhapHangThang DECIMAL(10,2),
    TinhTrangSucKhoe VARCHAR(20) CHECK (TinhTrangSucKhoe IN ('Yeu', 'BinhThuong', 'Tot'))
);

CREATE TABLE HoSoYTeBHYT (
    BHYT_ID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    NCC_ID VARCHAR(10),
    MaTheBHYT VARCHAR(15) UNIQUE,
    NgayCap DATE,
    TuyenKhamChuaBenh VARCHAR(50),      -- Xa, Huyen, Tinh, TrungUong
    TinhTrangCapPhatThuoc VARCHAR(50),  -- DayDu, ThieuThuoc, KhongCap
    FOREIGN KEY (NCC_ID) REFERENCES NguoiCoCong(NCC_ID)
);

CREATE TABLE CanThiepCTXH (
    CanThiep_ID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    NCC_ID VARCHAR(10),
    NhanVienCTXH VARCHAR(100),
    HinhThucCanThiep VARCHAR(100),      -- ThamVanTamLy, TroCap, DungCuChinhHinh, VangGia
    NgayThucHien DATE,
    KetQuaDanhGia VARCHAR(255),
    FOREIGN KEY (NCC_ID) REFERENCES NguoiCoCong(NCC_ID)
);

Methodology (Phương pháp luận nghiên cứu)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận đa diện:

  1. Phương pháp thống kê kinh tế - xã hội: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm, tốc độ phát triển và so sánh cơ cấu mẫu ($N=23$).
  2. Phương pháp phỏng vấn sâu (In-depth Interview): Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc đối với lãnh đạo UBND xã, cán bộ phụ trách Văn hóa - Xã hội, Trạm trưởng Trạm Y tế và các hộ gia đình NCC tiêu biểu.
  3. Phương pháp quan sát tham dự: Trực tiếp theo dõi đời sống sinh hoạt, không gian cư trú và tương tác xã hội của các đối tượng thương binh, bệnh binh nặng.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU & TRIỂN KHAI                     |
|                                                                         |
|  [Tháng 12/2019] -> [Tháng 01-02/2020] -> [Tháng 03-04/2020] -> [05/2020] |
|        |                  |                     |                 |     |
|   Xây dựng đề cương   Thu thập dữ liệu      Xử lý số liệu      Hoàn thiện|
|   & Khung lý thuyết   sơ cấp/thứ cấp        SPSS & Thống kê    Báo cáo   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process (Quy trình can thiệp thực tế)

Quy trình can thiệp hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho 23 đối tượng NCC tại xã Bằng Cốc được mô hình hóa thành thuật toán phân loại và ưu tiên can thiệp:

def classify_social_work_intervention(ncc_record):
    """
    Thuật toán phân loại mức độ can thiệp CTXH dựa trên tình trạng 
    sức khỏe, tỷ lệ suy giảm KNLĐ và hoàn cảnh kinh tế.
    """
    interventions = []
    
    # 1. Đánh giá ưu tiên chăm sóc thể chất và y tế lưu động
    if ncc_record['tinh_trang_suc_khoe'] == 'Yeu' or ncc_record['tuoi'] >= 60:
        if ncc_record['suy_giam_knld'] >= 61:
            interventions.append("KhamSucKhoeTaiNha_DinhKy")
            interventions.append("DieuDuongPhucHoi_TapTrungHoacTaiNha")
        else:
            interventions.append("KhamSucKhoeTuyenCoSo")
            
    # 2. Đánh giá nhu cầu dụng cụ chỉnh hình / phương tiện trợ giúp
    if ncc_record['nhu_cau_dung_cu_chinh_hinh'] and not ncc_record['du_dieu_kien_tt13']:
        interventions.append("VanDongQuyXaHoiHoa_DungCuHoTro")
        
    # 3. Đánh giá sức khỏe tinh thần và hòa nhập cộng đồng
    if ncc_record['tham_gia_van_nghe_the_thao'] is False:
        interventions.append("ThamVanTamLy_KetNoiSinhHoatThon")
        
    # 4. Kiểm tra quyền lợi BHYT và cấp phát thuốc
    if ncc_record['cap_thuoc_day_du'] is False:
        interventions.append("BienHoChinhSach_HoTroThuocDanhMuc")
        
    return {
        "ncc_id": ncc_record["id"],
        "priority_level": "High" if "KhamSucKhoeTaiNha_DinhKy" in interventions else "Standard",
        "action_plan": interventions
    }

Testing và validation (Kết quả khảo sát thực nghiệm)

Dữ liệu khảo sát toàn diện 23 đối tượng NCC tại xã Bằng Cốc mang lại các chỉ số định lượng cụ thể:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KẾT QUẢ KHẢO SÁT 23 ĐỐI TƯỢNG NCC TẠI XÃ BẰNG CỐC      |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Độ tuổi trên 60:            [██████████████████░░] 86.95% (20/23)      |
|  Tình trạng sức khỏe yếu:    [████████████░░░░░░░░] 57.00% (13/23)      |
|  Không có việc làm:          [███████████████████░] 91.30% (21/23)      |
|  Học vấn chưa biết chữ/KĐH:  [███████████░░░░░░░░░] 52.17% (12/23)      |
|  Cấp BHYT đúng hạn:          [██████████████████░░] 86.95% (20/23)      |
|  KCB tại tuyến Huyện:        [█████████░░░░░░░░░░░] 43.47% (10/23)      |
|  Cấp thuốc đầy đủ theo đơn:  [███████████████░░░░░] 73.91% (17/23)      |
|  Không tham gia VH-VN-TT:    [██████████████████░░] 86.95% (20/23)      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phân tích chi tiết các chỉ số thực chứng

  1. Cơ cấu nhân khẩu & kinh tế:
    • Độ tuổi: 86,95% đối tượng trên 60 tuổi; 56,52% là nữ (chủ yếu là thân nhân liệt sĩ, người hưởng tuất và người thờ cúng liệt sĩ).
    • Học vấn & việc làm: 52,17% không đi học; 91,30% không còn khả năng lao động. Thu nhập từ 1 - 3 triệu đồng/tháng chiếm 56,52%.
  2. Thực trạng chăm sóc y tế và BHYT:
    • Cấp phát thẻ BHYT đạt 86,95% đúng hạn; 13,04% (3 trường hợp) bị chậm do sai lệch thông tin hành chính cần đính chính.
    • Tuyến khám chữa bệnh: 43,47% chọn Bệnh viện Đa khoa huyện Hàm Yên; 34,78% khám tại Trạm Y tế xã; 21,73% khám tại bệnh viện tuyến tỉnh; 0% khám tại tuyến Trung ương do chi phí đi lại đắt đỏ.
    • Tình trạng cấp phát thuốc: 73,91% nhận đủ thuốc theo đơn; 13,04% nhận thiếu thuốc (do danh mục thuốc BHYT xã hạn chế); 13,04% không nhận được thuốc (chủ yếu do già yếu không tự đi khám được).
  3. Thực trạng sức khỏe tinh thần và xã hội:
    • 69,56% gia đình hòa thuận; 86,95% có mối quan hệ gắn bó, gần gũi với láng giềng thôn bản.
    • Tuy nhiên, có tới 86,95% (20/23 người) hoàn toàn không tham gia các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao do rào cản sức khỏe và tâm lý mặc cảm.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng cho ngành Công tác xã hội trong lĩnh vực an sinh xã hội:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                   SO SÁNH CÁC PHƯƠNG THỨC TRỢ GIÚP NCC                  |
|                                                                         |
|  [Hành chính đơn thuần]     [Từ thiện tự phát]     [Mô hình CTXH tích hợp]|
|  - Chỉ cấp phát trợ cấp     - Hỗ trợ quà ngắn hạn   - Quản lý ca toàn diện|
|  - Thiếu đánh giá tâm lý    - Không bền vững        - Phục hồi thể chất/tinh thần|
|  - Thụ động chờ hồ sơ       - Phân tán nguồn lực    - Đa dạng hóa nguồn lực|
+-------------------------------------------------------------------------+

Đóng góp thực tiễn nổi bật

  1. Thiết lập quy trình Quản lý ca (Case Management) chuẩn hóa tại cấp xã: Thay vì chỉ thụ động tiếp nhận hồ sơ, nhân viên CTXH đóng vai trò đánh giá 5 tầng nhu cầu theo Maslow, từ đó thiết lập kế hoạch trợ giúp cá nhân hóa cho từng nhóm đối tượng cụ thể (Thương binh nặng $\ge 81%$, thân nhân liệt sĩ già yếu neo đơn).
  2. Phát hiện và giải quyết "điểm nghẽn" chính sách: Nhận diện rõ khoảng trống pháp lý của Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC: nhiều đối tượng suy giảm khả năng vận động nhưng không đủ tỷ lệ thương tật chuẩn để được cấp xe lăn/dụng cụ chỉnh hình miễn phí. Đề tài đề xuất cơ chế vận động Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp xã để bù đắp thiếu hụt này.
  3. Nâng cao hiệu suất giải quyết thủ tục BHYT: Rút ngắn thời gian xác minh và cấp đổi thẻ BHYT bị sai thông tin thông qua việc thiết lập quy trình phối hợp liên ngành 5 bước giữa Trạm Y tế, Cán bộ LĐTBXH xã và BHXH huyện Hàm Yên.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng điển hình (Real-World Use Case)

[Trường hợp can thiệp thực tế]
Thương binh Đ.V.T (Suy giảm KNLĐ 65%, 72 tuổi, Thôn 3, Xã Bằng Cốc)

Lộ trình triển khai khuyến nghị tại địa phương

Giai đoạn Thời gian Hoạt động trọng tâm Chỉ số đo lường (KPI)
Giai đoạn 1: Rà soát & Số hóa Tháng 1 - Tháng 2 Cập nhật hồ sơ sức khỏe 100% NCC trên địa bàn xã vào phần mềm quản lý 23/23 hồ sơ được số hóa đầy đủ
Giai đoạn 2: Nâng cao năng lực Tháng 3 - Tháng 4 Tập huấn kỹ năng CTXH y tế cho cán bộ LĐTBXH và nhân viên y tế thôn bản 100% cán bộ cơ sở nắm vững quy trình quản lý ca
Giai đoạn 3: Kết nối nguồn lực Tháng 5 - Tháng 8 Vận động quỹ hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình, khám chữa bệnh lưu động 100% đối tượng sức khỏe yếu được khám tại nhà
Giai đoạn 4: Đánh giá & Nhân rộng Tháng 9 - Tháng 12 Khảo sát mức độ hài lòng, lượng giá mô hình và báo cáo cấp huyện Tỷ lệ hài lòng chung đạt $> 85%$

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế được ghi nhận

  • Quy mô mẫu nghiên cứu nhỏ: Tổng số đối tượng khảo sát là 23 người tại một xã miền núi, mang tính đặc thù cao về địa bàn nên cần thận trọng khi tổng quát hóa cho toàn tỉnh.
  • Nguồn lực cơ sở hạn chế: Xã Bằng Cốc chưa có chức danh chuyên trách "Nhân viên Công tác xã hội", công tác này hiện do cán bộ Văn hóa - Xã hội kiêm nhiệm nên thời gian dành cho hoạt động tham vấn chuyên sâu còn hạn chế.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu so sánh liên xã trên địa bàn toàn huyện Hàm Yên và tỉnh Tuyên Quang.
  • Xây dựng nền tảng Web App/Mobile App quản lý an sinh xã hội tích hợp AI nhằm tự động nhắc lịch khám bệnh, quản lý hồ sơ bệnh án điện tử và điều phối xe cấp cứu lưu động cho NCC vùng sâu vùng xa.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                       ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP                     |
|                                                                         |
|  [Sinh viên / Học viên]       [Cán bộ / Nhân viên CTXH]   [Nhà hoạch định]|
|  - Mẫu nghiên cứu thực tế      - Quy trình quản lý ca       - Căn cứ điều chỉnh|
|  - Khung lý thuyết chuẩn       - Công cụ đánh giá nhu cầu   - Tối ưu ngân sách |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Tiếp cận công trình nghiên cứu mẫu chuẩn mực với đầy đủ phương pháp luận, số liệu thực chứng và cách ứng dụng Thuyết hệ thống, Tháp Maslow vào vấn đề an sinh.
  • Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp cơ sở: Được cung cấp bộ công cụ đánh giá nhu cầu và quy trình quản lý ca chuẩn để áp dụng trực tiếp tại địa bàn xã, phường.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Sở/Phòng LĐTBXH, UBND các cấp): Có cơ sở thực tiễn để kiến nghị sửa đổi danh mục cấp phát dụng cụ chỉnh hình và danh mục thuốc BHYT cơ sở phù hợp với đặc thù miền núi.
  • Đối tượng Người có công và gia đình: Được tiếp cận dịch vụ y tế kịp thời, thụ hưởng chính sách toàn diện và nâng cao chất lượng cuộc sống thể chất lẫn tinh thần.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và nhân sự để triển khai mô hình quản lý ca CTXH tại cấp xã là gì?

Để triển khai, cấp xã cần tối thiểu một cán bộ được bồi dưỡng chứng chỉ nghiệp vụ CTXH (theo Đề án 32 của Chính phủ), trang bị máy tính kết nối mạng để cập nhật cơ sở dữ liệu hồ sơ NCC, cùng sự phối hợp chặt chẽ của Trạm Y tế xã và các tổ chức đoàn thể (Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên).

2. Mô hình có khả năng mở rộng (Scalability) sang các địa phương khác không?

Mô hình hoàn toàn có thể mở rộng cho tất cả các xã, thị trấn trên toàn quốc, đặc biệt là các địa bàn nông thôn, miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng với huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quy trình tích hợp với hệ thống Bảo hiểm Y tế hiện hành như thế nào?

Cán bộ CTXH thực hiện rà soát thông tin nhân thân vào tháng 10 hàng năm, chuyển danh sách sang Phòng LĐTBXH huyện để đối soát với cơ quan BHXH huyện, đảm bảo thẻ BHYT mã đối tượng NCC (được hưởng 100% chi phí KCB) đến tay người dân trước ngày 31/12 hàng năm.

4. Nhu cầu đào tạo và duy trì mạng lưới hỗ trợ cơ sở ra sao?

Cần tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn (từ 3 - 5 ngày/năm) về kỹ năng tham vấn tâm lý người cao tuổi, kỹ năng sơ cứu ban đầu và quản lý dữ liệu an sinh xã hội cho đội ngũ cán bộ xã và y tế thôn bản.

5. Dự toán ngân sách và hiệu quả xã hội (Social ROI) được tính toán thế nào?

Chi phí triển khai mô hình tại cấp xã rất thấp (chủ yếu là chi phí tập huấn và hỗ trợ xăng xe vãng gia), nhưng mang lại hiệu quả xã hội to lớn: giảm 100% tình trạng chậm thẻ BHYT, nâng tỷ lệ hài lòng về dịch vụ y tế lên trên 85%, và đảm bảo 100% NCC nặng được chăm sóc y tế tại gia đình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Tạ Thiện đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về hoạt động Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người có công tại xã Bằng Cốc, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận kinh điển (Tháp nhu cầu Maslow, Thuyết hệ thống Bertalanffy) với các số liệu điều tra thực chứng $N=23$, nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt trong công tác cấp phát thuốc, thẻ BHYT và chăm sóc sức khỏe tinh thần cho người có công vùng miền núi.

Việc chuyển dịch từ mô hình trợ cấp hành chính thụ động sang mô hình Công tác xã hội tích hợp, quản lý ca toàn diện chính là chìa khóa để hiện thực hóa truyền thống "Uống nước nhớ nguồn", nâng cao chất lượng cuộc sống cho những người đã cống hiến xương máu vì độc lập, tự do của Tổ quốc.