Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, giữ vai trò bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời. Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các quan hệ lao động biến đổi liên tục đòi hỏi khung khổ pháp lý và cơ chế quản lý sự nghiệp BHXH phải không ngừng được hoàn thiện. Trong toàn bộ chu trình quản trị hệ thống, công tác thu đóng BHXH là khâu then chốt, quyết định trực tiếp đến quy mô quỹ tài chính và khả năng chi trả các chế độ cho người tham gia.

Tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên — một trung tâm kinh tế, chính trị, giáo dục của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ — Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nghiệp vụ và đạt được những chỉ tiêu đáng ghi nhận về tốc độ tăng trưởng số người tham gia và tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, hoạt động quản lý thu BHXH bắt buộc trên thực tế vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, nổi cộm là tình trạng chậm đóng, nợ đọng, trốn đóng và chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm của một bộ phận đơn vị sử dụng lao động. Tình trạng này làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của người lao động cũng như tính bền vững của quỹ an sinh xã hội. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, làm rõ nguyên nhân của các vướng mắc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu BHXH bắt buộc.

Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân trong công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác thu BHXH bắt buộc tại đơn vị trong những năm tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về BHXH, chính sách thu BHXH bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện và kết quả thu BHXH bắt buộc tại cơ quan BHXH tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2018, chỉ rõ các ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhà nước và ngành BHXH nhằm hoàn thiện công tác thu nộp BHXH trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thu BHXH bắt buộc đối với người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động (NSDLĐ) tại cơ quan BHXH tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên và các đơn vị sử dụng lao động đóng trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2014 đến hết năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào nghiệp vụ thu BHXH bắt buộc; không bao gồm mảng BHXH tự nguyện, Bảo hiểm y tế (BHYT) độc lập và hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ nhàn rỗi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm học thuật về an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và hệ thống pháp luật Việt Nam. BHXH bắt buộc được định nghĩa là việc Nhà nước sử dụng quyền lực pháp lý buộc các đối tượng tham gia phải đóng góp một tỷ lệ phí nhất định trên nền tiền lương, từ đó hình thành quỹ tiền tệ tập trung ngoài ngân sách nhà nước để chi trả trợ cấp khi các rủi ro xã hội xảy ra.

Khung pháp lý điều chỉnh

Tác giả tổng hợp và viện dẫn các văn bản pháp quy nền tảng của hệ thống BHXH Việt Nam:

  • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 (thay thế Luật BHXH số 71/2006/QH11), quy định chi tiết về đối tượng thuộc diện tham gia bắt buộc, chế độ tiền lương làm căn cứ đóng và phương thức đóng.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT.
  • Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về tiền lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác làm căn cứ trích đóng BHXH bắt buộc tại khối doanh nghiệp.
  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
  • Các nghị quyết định hướng: Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 - 2020; Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP của Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính.

Cơ sở nguyên tắc thu BHXH

Công tác thu nộp BHXH bắt buộc được vận hành theo ba nguyên tắc cốt lõi:

  1. Thu đúng, thu đủ, kịp thời: Thu đúng đối tượng thuộc diện luật định, đúng tỷ lệ và căn cứ tiền lương; thu đủ số lượng lao động và số tiền phải trích nộp; thu kịp thời ngay khi phát sinh quan hệ lao động, quyết toán số liệu thực tế phát sinh định kỳ.
  2. Tập trung, thống nhất, công bằng, công khai: Thống nhất quy chế toàn ngành; quản lý tập trung tài chính qua tài khoản chuyên thu mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại; bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; công khai minh bạch quá trình đóng cho người lao động.
  3. An toàn, hiệu quả: Bảo toàn nguồn thu, ngăn chặn thất thoát, kiểm soát chặt chẽ để giảm thiểu hiện tượng nợ đọng, chiếm dụng quỹ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp dữ liệu thứ cấp, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2014 - 2018), phân tích cơ cấu tổ chức và sơ đồ hóa quy trình luân chuyển nghiệp vụ hành chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thống kê hành chính, báo cáo nghiệp vụ định kỳ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên, các văn bản quy định của BHXH Việt Nam và hệ thống dữ liệu quản lý thu điện tử.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về thu bảo hiểm xã hội

Chương này trình bày hệ thống lý luận về BHXH từ bản chất, vai trò, điều kiện hình thành đến các quy định nghiệp vụ thu BHXH bắt buộc:

  • Bản chất và vai trò của BHXH: Phân tích nguồn gốc lịch sử của BHXH từ các hình thức tương tế tự phát sang hệ thống an sinh xã hội chính thức bắt đầu từ nước Đức dưới thời Thủ tướng Otto von Bismarck (giai đoạn 1883 - 1889), quá trình áp dụng Công ước 102 (1952) của ILO và lịch sử phát triển BHXH tại Việt Nam từ Sắc lệnh số 54/SL (1945), Điều lệ tạm thời 218/CP (1961), Nghị định 43/CP (1993), Nghị định 12/CP (1995) cho đến Luật BHXH 2014. Tác giả luận giải vai trò của BHXH đối với việc ổn định thu nhập cho NLĐ, giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp và giữ vững ổn định kinh tế - chính trị cho quốc gia.
  • Điều kiện thực hiện chế độ: Để mở rộng diện bao phủ BHXH, cần hội tụ đủ ba điều kiện: điều kiện kinh tế (thu nhập bình quân đầu người và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp), điều kiện pháp lý (hệ thống luật pháp đồng bộ, chế tài rõ ràng) và điều kiện tổ chức thực hiện (năng lực bộ máy, trình độ cán bộ).
  • Cơ sở thu BHXH bắt buộc:
    • Đối tượng: Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên (thực hiện từ 01/01/2018), cán bộ công chức viên chức, công nhân quốc phòng, công an, người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương, lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động.
    • Căn cứ tiền lương đóng: Đối với khu vực hành chính sự nghiệp, căn cứ vào ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp theo lương cơ sở (tối đa 20 lần mức lương cơ sở). Đối với khu vực doanh nghiệp, tính trên mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động; mức thấp nhất không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (lao động qua đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7%).
    • Tỷ lệ trích đóng: Thống kê sự thay đổi tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo giai đoạn:
Giai đoạn áp dụng Trách nhiệm của NLĐ (%) Trách nhiệm của NSDLĐ (%) Tổng cộng (%)
BHXH BHYT BHTN BHXH BHYT BHTN
01/01/2014 – 31/05/2017 8,0 1,5 1,0 18,0 3,0 1,0 32,5
Từ 01/06/2017 trở đi 8,0 1,5 1,0 17,5 3,0 1,0 32,0

(Ghi chú: Từ 01/06/2017, tỷ lệ đóng vào quỹ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp của NSDLĐ giảm từ 1,0% xuống 0,5% do quỹ có kết dư, đưa tổng mức đóng BHXH bắt buộc của NSDLĐ từ 18% xuống 17,5%).

  • Phương thức đóng: Thực hiện linh hoạt theo các hình thức: đóng hằng tháng (chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng), đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần (đối với doanh nghiệp nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, khoán) và đóng theo phân cấp địa bàn hành chính.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu: Tác giả xác định 4 nhóm nhân tố chính: chính sách tiền lương; quy mô và chất lượng lực lượng lao động; tốc độ tăng trưởng kinh tế và GDP bình quân đầu người; ý thức tuân thủ pháp luật của NSDLĐ và NLĐ.

Chương 2: Công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu bộ máy, kết quả thực hiện các chỉ tiêu thu - chi và quy trình phối hợp liên phòng ban tại BHXH tỉnh Thái Nguyên:

  • Khái quát tổ chức và nguồn nhân lực:
    • Cơ cấu bộ máy: Tính đến hết năm 2018, BHXH tỉnh Thái Nguyên gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc), 11 phòng nghiệp vụ chuyên môn (Phòng Quản lý thu; Phòng Khai thác và thu nợ; Phòng Cấp sổ, thẻ; Phòng Chế độ BHXH; Phòng Giám định BHYT; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Thanh tra - Kiểm tra; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Công nghệ thông tin; Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính; Văn phòng) và 09 cơ quan BHXH trực thuộc tại các huyện, thành phố, thị xã (TP. Thái Nguyên, TP. Sông Công, TX. Phổ Yên, các huyện Định Hóa, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ, Phú Bình).
    • Cơ cấu nhân sự: Đơn vị có 112 cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng; trong đó trình độ chuyên môn trên đại học chiếm 18,75% (21 người), đại học chiếm 79,46% (89 người), cao đẳng chiếm 1,79% (2 người). Đội ngũ có trình độ cao đẳng trở lên chiếm trên 98% nhân lực toàn đơn vị.
Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Tỷ lệ trong đơn vị (%) Tỷ lệ so với toàn ngành tại tỉnh (%)
Trên đại học 21 18,75 7,07
Đại học 89 79,46 29,97
Cao đẳng 2 1,79 0,67
Tổng cộng 112 100,00 37,71
  • Kết quả hoạt động tổng thể giai đoạn 2014 - 2018:

    • Phát triển đối tượng: Tổng số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN đạt mức tăng trưởng liên tục. Đến 31/12/2018, toàn tỉnh có 237.486 người tham gia BHXH (chiếm 30,34% lực lượng lao động, đưa Thái Nguyên vào nhóm 12 tỉnh/thành phố có tỷ lệ tham gia BHXH cao nhất nước); 210.790 người tham gia BHTN (đạt 29,16% lực lượng lao động); số người tham gia BHYT đạt tỷ lệ bao phủ 98,1% dân số tỉnh.
    • Công tác thu: Tổng số thu BHXH, BHYT, BHTN trong 5 năm (2014 - 2018) đạt 19.387 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 25%/năm. Riêng năm 2018, số thu đạt 5.125 tỷ đồng (tăng gấp đôi so với mức thu 2.125 tỷ đồng của năm 2014), luôn hoàn thành vượt kế hoạch do BHXH Việt Nam giao hàng năm.
    • Công tác chi trả và quản lý sổ thẻ: Giai đoạn 2014 - 2018 đã giải quyết chi trả cho 848.953 lượt người hưởng các chế độ BHXH, BHTN với tổng số tiền chi trả là 18.145 tỷ đồng (chi BHTN chiếm 218 tỷ đồng). Hoàn thành rà soát và bàn giao 253.794 sổ BHXH cho NLĐ, đạt tỷ lệ 97,4% tổng số sổ cần rà soát trên địa bàn.
    • Cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ: Triển khai cơ chế "Một cửa liên thông", ban hành 32 thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, giao dịch điện tử đạt trên 90% đơn vị sử dụng lao động, giám định BHYT điện tử liên thông toàn diện với các cơ sở khám chữa bệnh. Thực hiện thanh tra, kiểm tra 947 cuộc (từ năm 2016 đã tiến hành thanh tra chuyên ngành đóng BHXH tại 89 đơn vị). Đơn vị đã được trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất vào tháng 07/2018.
  • Quy trình và sự phối hợp giữa các phòng nghiệp vụ trong công tác thu: Tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH qua các mắt xích:

    1. Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ phận một cửa): Tiếp nhận hồ sơ đăng ký mới/điều chỉnh đóng BHXH dạng giấy hoặc điện tử; kiểm đếm thành phần, lập phiếu hẹn; phân loại chuyển hồ sơ tới Phòng Quản lý thu, Phòng Cấp sổ thẻ hoặc Phòng Chế độ BHXH; tiếp nhận kết quả xử lý để trả cho đơn vị qua dịch vụ bưu chính.
    2. Phòng Quản lý thu: Đối chiếu số liệu đăng ký với cơ sở dữ liệu điện tử của BHXH Việt Nam; xác nhận số tiền nộp; lập danh sách trả hồ sơ sai sót; cập nhật mã quản lý; hằng tháng in Thông báo kết quả đóng BHXH (mẫu C12-TS), bảng tổng hợp số phải thu chuyển Phòng Kế hoạch - Tài chính và báo cáo đơn vị nợ cho Phòng Khai thác và thu nợ.
    3. Phòng Cấp sổ, thẻ: Rà soát tránh trùng lặp dữ liệu; in phôi bìa sổ, tờ rời ghi nhận quá trình đóng BHXH, BHTN; chốt sổ khi NLĐ dừng đóng; phối hợp gửi thông báo kết quả đóng BHXH năm trước cho đơn vị sử dụng lao động niêm yết công khai.
    4. Phòng Kế hoạch - Tài chính: Kiểm tra chứng từ nộp tiền qua ngân hàng/Kho bạc; hạch toán cập nhật vào phần mềm quản lý thu; thực hiện đối chiếu điều chỉnh khi có sai lệch.
    5. Phòng Công nghệ thông tin: Quản trị hạ tầng kỹ thuật, truyền nhận và đồng bộ dữ liệu nghiệp vụ về Trung tâm CNTT của BHXH Việt Nam.
  • Đánh giá chung: Đơn vị có bộ máy chuyên môn vững, ứng dụng CNTT đồng bộ, số thu tăng trưởng tốt. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại các hạn chế: một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh tìm cách né tránh, đóng không đủ số lao động thực tế hoặc khai báo tiền lương đóng BHXH thấp hơn thực tế; tình trạng nợ đọng kéo dài chưa được xử lý triệt để do thiếu chế tài cưỡng chế trực tiếp từ cơ quan BHXH.


Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát chức năng nhiệm vụ:

  • Phương hướng và mục tiêu: Tiếp tục duy trì tốc độ phát triển đối tượng tham gia, mở rộng diện bao phủ BHXH bắt buộc trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hợp tác xã; phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng BHXH xuống mức thấp nhất theo chỉ tiêu giao của BHXH Việt Nam.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: Tăng cường phối hợp với cơ quan Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để rà soát toàn bộ doanh nghiệp mới đăng ký kinh doanh, các hộ kinh doanh cá thể có sử dụng lao động nhằm quản lý đầy đủ danh sách lao động thuộc diện tham gia bắt buộc.
    2. Đa dạng hóa công tác thông tin, tuyên truyền: Đẩy mạnh tuyên truyền trực quan, lưu động, phối hợp các cơ quan truyền thông báo đài thực hiện phóng sự, đối thoại trực tiếp với người sử dụng lao động và người lao động để nâng cao nhận thức về quyền lợi, nghĩa vụ an sinh.
    3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tận dụng tối đa quyền hạn thanh tra chuyên ngành đóng BHXH; xây dựng kế hoạch kiểm tra liên ngành định kỳ và đột xuất đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu trốn đóng, nợ đọng kéo dài từ 03 tháng trở lên.
    4. Sửa đổi, bổ sung và thực thi nghiêm minh chế tài xử phạt: Áp dụng các biện pháp tính lãi phạt chậm nộp, công khai danh tính đơn vị nợ đọng lớn trên các phương tiện thông tin đại chúng; chuyển hồ sơ các vụ việc có dấu hiệu trốn đóng, chiếm dụng tiền bảo hiểm của NLĐ sang cơ quan công an để xem xét xử lý hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
    5. Phát huy vai trò của tổ chức Công đoàn: Nâng cao năng lực của tổ chức công đoàn cơ sở trong việc đại diện cho NLĐ khởi kiện dân sự các doanh nghiệp nợ đọng BHXH ra tòa án, giám sát việc trích nộp và công khai thông tin đóng bảo hiểm tại doanh nghiệp.
  • Kiến nghị:
    • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, có quy định ràng buộc trách nhiệm pháp lý rõ ràng hơn đối với các loại hình lao động mới, quy định cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu liên ngành bắt buộc giữa Thuế - Lao động - BHXH.
    • Kiến nghị với BHXH Việt Nam: Tiếp tục nâng cấp phần mềm quản lý thu tập trung; hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý thu nợ; tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành chuyên sâu cho cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện.
    • Kiến nghị với các cơ quan, ban ngành tại địa phương: UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành liên quan thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ; gắn tiêu chí chấp hành nghĩa vụ nộp BHXH vào việc bình xét thi đua, khen thưởng và cấp phép đầu tư của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu thực tế về hoạt động nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên trong 5 năm (2014 - 2018):

Chỉ tiêu hoạt động Năm 2014 Năm 2018 Mức tăng trưởng / Tỷ lệ
Tổng số người tham gia các loại hình BH (người) - 1.802 (tính theo số liệu mẫu) Tăng 125,68% so với 2014
- Lao động tham gia BHXH (người) - 237.486 30,34% lực lượng lao động
- Lao động tham gia BHTN (người) - 210.790 29,16% lực lượng lao động
- Tỷ lệ bao phủ BHYT (% dân số) - - Đạt 98,1%
Tổng số thu BHXH, BHYT, BHTN (tỷ đồng) 2.125 5.125 Tăng gấp 2,4 lần (Bình quân 25%/năm)
Tổng số chi trả các chế độ (tỷ đồng) - - Đạt 18.145 tỷ đồng (toàn giai đoạn)
Số lượt người giải quyết chế độ (lượt) - - 848.953 lượt (toàn giai đoạn)
Số sổ BHXH đã rà soát bàn giao (sổ) - 253.794 Đạt 97,4% tổng số sổ cần rà soát

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Phác thảo toàn diện bức tranh thực thi chính sách thu BHXH bắt buộc tại một tỉnh trung tâm công nghiệp phía Bắc trong giai đoạn chuyển giao chính sách (thực thi Luật BHXH 2014 và Quyết định 595/QĐ-BHXH).
  2. Phân tích chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế, chỉ rõ mối quan hệ phối hợp luân chuyển hồ sơ giữa 5 phòng nghiệp vụ then chốt (Một cửa, Quản lý thu, Cấp sổ thẻ, Kế hoạch - Tài chính, Công nghệ thông tin).
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cao, kết hợp giữa nâng cao năng lực nội tại của cơ quan bảo hiểm với cơ chế phối hợp liên ngành (Thuế, Công an, Lao động, Công đoàn) nhằm kiềm chế tình trạng nợ đọng, trốn đóng BHXH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2014 - 2018, phản ánh các mốc thời gian đầu khi triển khai Luật BHXH 2014 và Quyết định 595/QĐ-BHXH.
    • Nghiên cứu tập trung đơn lẻ vào mảng BHXH bắt buộc tại cơ quan BHXH tỉnh, chưa phân tích chuyên sâu các mô hình thu tại các đơn vị BHXH cấp huyện trực thuộc hoặc các tác động tương hỗ từ chính sách BHXH tự nguyện.
    • Phương pháp phân tích dựa trên dữ liệu báo cáo thống kê hành chính thứ cấp, chưa tiến hành các khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hoặc động thái tuân thủ của các chủ doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Nghiên cứu đánh giá tác động của việc số hóa toàn diện (như triển khai ứng dụng VssID và cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm) đối với công tác kiểm soát nợ đọng BHXH.
    • Khảo sát định lượng các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ pháp luật BHXH của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp FDI trên địa bàn các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Bảo hiểm, Kinh tế lao động, An sinh xã hội và Luật kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp phân tích thực trạng công tác thu BHXH, các quy định pháp luật về tỷ lệ trích đóng, căn cứ tiền lương và quy trình luân chuyển chứng từ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.
  • Cán bộ quản lý thu và thanh tra tại cơ quan BHXH các địa phương: Cung cấp mô hình tham khảo về cách thức tổ chức bộ máy, phân công trách nhiệm liên phòng ban và các bài học kinh nghiệm trong việc triển khai thanh tra chuyên ngành đóng BHXH để giảm nợ đọng.
  • Tổ chức Công đoàn và Hiệp hội doanh nghiệp: Hiểu rõ các quy định bắt buộc về trách nhiệm đóng BHXH, cơ chế bảo vệ quyền lợi người lao động và quy trình đối chiếu, cấp phát sổ bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ trích đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/06/2017 có sự điều chỉnh như thế nào so với giai đoạn trước? Từ ngày 01/06/2017, tổng tỷ lệ trích đóng BHXH bắt buộc giảm từ 26% xuống còn 25,5% (kéo theo tổng các khoản BHXH, BHYT, BHTN giảm từ 32,5% xuống 32%). Cụ thể: phần đóng góp của NLĐ giữ nguyên là 8% vào quỹ Hưu trí - Tử tuất; phần đóng góp của NSDLĐ giảm từ 18% xuống 17,5% (đóng 14% vào quỹ Hưu trí - Tử tuất, 3% vào quỹ Ốm đau - Thai sản và giảm mức đóng vào quỹ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp từ 1% xuống 0,5% do quỹ có kết dư nhiều năm).

2. Bộ máy tổ chức của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên tính đến hết năm 2018 gồm những đơn vị nào? Đến hết năm 2018, cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Thái Nguyên bao gồm Ban Giám đốc, 11 phòng nghiệp vụ chuyên môn tại tỉnh và 09 cơ quan BHXH trực thuộc cấp huyện, thành phố, thị xã (BHXH TP. Thái Nguyên, BHXH TP. Sông Công, BHXH TX. Phổ Yên, và BHXH các huyện: Định Hóa, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ, Phú Bình).

3. Tổng số tiền thu BHXH, BHYT, BHTN của BHXH tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018 đạt kết quả ra sao? Trong giai đoạn 2014 - 2018, tổng số thu của BHXH tỉnh Thái Nguyên đạt 19.387 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 25%/năm, liên tục hoàn thành vượt chỉ tiêu do BHXH Việt Nam giao. Riêng năm 2018, số thu đạt 5.125 tỷ đồng, tăng gấp hơn 2,4 lần so với mức thu 2.125 tỷ đồng của năm 2014.

4. Phòng Quản lý thu và Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp như thế nào trong quy trình thu BHXH bắt buộc? Phòng Kế hoạch - Tài chính tiếp nhận chứng từ chuyển tiền từ ngân hàng/Kho bạc, cập nhật số tiền đã thu vào phần mềm và lập chứng từ điều chỉnh khi có sai sót. Định kỳ hằng tháng, Phòng Quản lý thu chốt dữ liệu, in bảng tổng hợp số phải thu gửi Phòng Kế hoạch - Tài chính để đối chiếu, xác nhận và lưu trữ theo dõi số liệu luân chuyển tài chính.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hạn chế tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Mở rộng đối tượng thông qua liên thông dữ liệu với Thuế và Sở KH&ĐT; (2) Đa dạng hóa hình