Tổng quan nghiên cứu

Công tác thi đua, khen thưởng giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong việc tạo động lực phát triển nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị Việt Nam. Tại cơ quan Văn phòng Trung ương Đảng, nơi quy tụ gần 2.500 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoạt động tại 17 đơn vị trực thuộc trải dài trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, việc duy trì phong trào thi đua đóng vai trò sống còn đối với chất lượng công tác tham mưu và phục vụ cấp chiến lược.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2015 - 2019, công tác này bộc lộ không ít rào cản nội tại. Phong trào thi đua phát triển chưa đồng đều giữa các khối nghiệp vụ, nhiều nơi còn mang nặng tính hình thức và chưa gắn chặt với nhiệm vụ chính trị trọng tâm. Tình trạng khen thưởng bình quân, cào bằng, khen thưởng luân phiên xuất hiện ở một số đơn vị làm suy giảm đáng kể tác dụng đòn bẩy tinh thần của chính sách khen thưởng.

Xuất phát từ bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công giải quyết mục tiêu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích toàn diện các kết quả đạt được cũng như hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác thi đua, khen thưởng tại Văn phòng Trung ương Đảng. Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào cơ quan Văn phòng Trung ương Đảng trong khung thời gian 5 năm, từ năm 2015 đến hết năm 2019 gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu của nhiệm kỳ Đại hội XII của Đảng. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới tối ưu hóa hiệu suất làm việc cho hơn 2.000 đoàn viên công đoàn và 1.334 đảng viên trong toàn Đảng bộ, đồng thời thiết lập khung tham chiếu giá trị cho các cơ quan Đảng ở Trung ương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về phân phối lao động và hiệp tác sản xuất, khẳng định thi đua là phương thức tạo ra sức mạnh tập thể lớn hơn tổng số lao động cá nhân, thay thế sự cạnh tranh tư bản chủ nghĩa mang tính triệt tiêu. Đồng thời, tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua yêu nước giữ vai trò kim chỉ nam xuyên suốt, xem "công việc hàng ngày chính là nền tảng thi đua" và "thi đua là gieo trồng, khen thưởng là thu hoạch".

Về mặt thể chế, nghiên cứu vận dụng các trụ cột của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 (đã được sửa đổi, bổ sung 03 lần vào các năm 2005, 2009 và 2013), Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 08/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm:

  • Thi đua thường xuyên: Hoạt động tổ chức định kỳ gắn với chức năng thường nhật của cơ quan.
  • Thi đua chuyên đề: Đợt vận động cao điểm nhằm hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất.
  • Khen thưởng công trạng: Biện pháp ghi nhận, tôn vinh và khuyến khích vật chất đối với các thành tích xuất sắc.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ 4 nguyên tắc cốt lõi: tự nguyện, tự giác, công khai và công bằng, làm nền tảng kiểm chứng quy trình bình xét danh hiệu thi đua.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ các báo cáo tổng kết thi đua, hồ sơ khen thưởng định kỳ và chuyên đề giai đoạn 2015 - 2019 của Văn phòng Trung ương Đảng, kết hợp hệ thống 12 văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nội bộ liên quan.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn diện 17 đơn vị trực thuộc (13 đơn vị cấp Vụ, Cục; 3 doanh nghiệp một thành viên và 1 đơn vị sự nghiệp công lập) với tổng quy mô gần 2.500 nhân sự. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, không bỏ sót tính chất đặc thù của các khối chuyên môn khác nhau.

Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả, tổng hợp số liệu chuỗi thời gian 5 năm và so sánh tỷ lệ phần trăm giữa các khối thi đua. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu lượng hóa mức độ tập trung của các danh hiệu khen thưởng, nhận diện sự chênh lệch cơ cấu giữa các năm và kiểm định tính đồng đều trong công tác khen thưởng giữa khối tham mưu tổng hợp, khối nghiệp vụ và khối doanh nghiệp sản xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác khen thưởng cấp Nhà nước đạt thành tích ấn tượng. Trong giai đoạn 2015 - 2019, Văn phòng Trung ương Đảng đã vinh dự đón nhận 13 Cờ thi đua của Chính phủ (phân bổ đều với đỉnh điểm 4 cờ trong năm 2016), 1 Huân chương Độc lập hạng Ba cho tập thể vào năm 2017, 6 Huân chương Lao động hạng Nhất cho các tập thể tiêu biểu, 2 Huân chương Lao động hạng Nhì, 4 Huân chương Lao động hạng Ba cùng 14 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trao tặng cho 5 tập thể và 9 cá nhân xuất sắc.

Thứ hai, công tác khen thưởng cấp cơ sở có độ phủ sâu rộng với 46 lượt tập thể nhận Cờ thi đua của Văn phòng, 79 lượt tập thể cấp cục/vụ và 354 lượt tập thể cấp phòng đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc. Đơn vị đã công nhận 1.384 lượt Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở và 67 lượt Chiến sĩ thi đua cấp Văn phòng Trung ương Đảng; trao tặng Bằng khen của Chánh Văn phòng cho 17 tập thể cấp cục/vụ, 139 tập thể cấp phòng và 205 cá nhân. Ngoài ra, đơn vị thẩm định và trao tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp văn phòng cấp uỷ" cho hơn 4.100 cá nhân trên cả nước.

Thứ ba, sự phân bổ phong trào thi đua còn chênh lệch rõ nét. Số lượng bài thi tham gia cuộc thi tìm hiểu tư tưởng Bác đạt 62 bài, tuy nhiên tỷ lệ tham gia giữa khối cơ quan hành chính và 3 doanh nghiệp trực thuộc còn chênh lệch khoảng 35%. Hồ sơ đề nghị khen thưởng tại ước tính 20% đơn vị cấp cơ sở còn nộp chậm tiến độ từ 5 đến 10 ngày so với quy định hướng dẫn hằng năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế bắt nguồn từ địa bàn phân tán rộng tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, kết hợp tính chất công việc đa dạng giữa tham mưu cơ mật, hậu cần phục vụ và sản xuất kinh doanh. Thêm vào đó, bộ phận thường trực tham mưu tại Phòng Thi đua - Khen thưởng thuộc Vụ Tổ chức - Cán bộ chỉ có 03 cán bộ chuyên trách, tạo áp lực công việc rất lớn trong việc theo dõi, hướng dẫn gần 2.500 nhân sự.

Kết quả này có sự tương đồng nhất định với các công trình nghiên cứu quản lý hành chính công của Phùng Ngọc Tấn (năm 2016) và Ngô Hiền Giang (năm 2017) khi chỉ ra rằng việc thiếu bộ tiêu chí định lượng cụ thể dễ dẫn đến hiện tượng bình quân cào bằng. Tuy nhiên, tại Văn phòng Trung ương Đảng, tính chất bảo mật thông tin và yêu cầu phục vụ các sự kiện chính trị trọng đại như Đại hội XII khiến việc lượng hóa sản phẩm tham mưu gặp nhiều thách thức đặc thù hơn.

Dữ liệu khen thưởng 5 năm được thể hiện trực quan qua bảng tổng hợp số liệu phân cấp và biểu đồ cột so sánh biến động thành tích, phản ánh rõ đỉnh cao khen thưởng tập trung vào các năm tổ chức sự kiện lớn như năm 2016 (phục vụ Đại hội XII) và năm 2017, sau đó có xu hướng ổn định dần vào các năm 2018 - 2019.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đổi mới căn bản công tác thi đua, khen thưởng tại Văn phòng Trung ương Đảng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và lượng hóa hệ thống tiêu chí thi đua: Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công việc định lượng cho từng khối vị trí việc làm (khối tham mưu tổng hợp, khối nghiệp vụ, khối quản trị hậu cần và khối doanh nghiệp). Mục tiêu giảm tỷ lệ khen thưởng mang tính cào bằng xuống dưới 5%, hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2022 do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng chủ trì triển khai.

  2. Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách: Bổ sung biên chế hợp lý cho Phòng Thi đua - Khen thưởng từ 3 lên 5 cán bộ có trình độ chuyên môn sâu về quản lý công và luật hành chính. Tổ chức định kỳ ít nhất 02 khóa tập huấn chuyên sâu hằng năm cho 100% cán bộ kiêm nhiệm làm công tác thi đua tại 17 đơn vị trực thuộc, thực hiện liên tục từ năm 2021 do Vụ Tổ chức - Cán bộ thực hiện.

  3. Hiện đại hóa quy trình thẩm định hồ sơ qua ứng dụng công nghệ thông tin: Thiết lập phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu thi đua số hóa đồng bộ, kết nối 100% các đơn vị trực thuộc ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Rút ngắn 30% thời gian thẩm định, xét duyệt hồ sơ khen thưởng vào cuối năm 2022, do Trung tâm Công nghệ thông tin - Cơ yếu phối hợp thực hiện.

  4. Đổi mới phương thức phát hiện và nhân rộng điển hình tiên tiến: Tăng cường tỷ lệ khen thưởng trực tiếp cho người lao động, chuyên viên trực tiếp tham mưu đạt mức tối thiểu 25% trong tổng cơ cấu khen thưởng hằng năm. Định kỳ 6 tháng tổ chức diễn đàn giao lưu sáng kiến nhằm lan tỏa ít nhất 10 mô hình làm việc hiệu quả trong toàn Đảng bộ từ năm 2021, do Công đoàn và Đoàn Thanh niên Văn phòng phối hợp tổ chức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan Đảng Trung ương: Cung cấp khung giải pháp thực tiễn để tái cấu trúc quy trình bình xét, phân chia khối thi đua tương đồng và xử lý triệt để hiện tượng bình quân cào bằng trong các cơ quan tham mưu chiến lược.

  2. Đội ngũ cán bộ làm công tác tổ chức, nhân sự tại Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy: Sử dụng làm cẩm nang hướng dẫn chi tiết quy trình hiệp y khen thưởng và xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp văn phòng cấp ủy" dựa trên bài học thực tế từ hơn 4.100 trường hợp đã được thẩm định chuẩn xác.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với việc phân tích dữ liệu định lượng thứ cấp trong khu vực công.

  4. Ban điều hành các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trực thuộc cơ quan nhà nước: Tham khảo mô hình phát động phong trào thi đua "Lao động giỏi, lao động sáng tạo" gắn liền với chỉ tiêu thực hành tiết kiệm, tối ưu hóa năng suất lao động cho các đơn vị kinh tế đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù lớn nhất của công tác thi đua tại Văn phòng Trung ương Đảng là gì? Đặc thù lớn nhất nằm ở cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị phân tán tại 3 miền, bao quát 4 lĩnh vực từ tham mưu cơ mật đến sản xuất kinh doanh với gần 2.500 nhân sự. Do đó, phong trào thi đua phải đảm bảo tính bảo mật tuyệt đối, bám sát các sự kiện chính trị trọng đại của Đảng.

Số lượng khen thưởng cấp Nhà nước của Văn phòng Trung ương Đảng giai đoạn 2015 - 2019 đạt bao nhiêu? Trong 5 năm, cơ quan đã vinh dự đón nhận 13 Cờ thi đua của Chính phủ, 1 Huân chương Độc lập hạng Ba năm 2017, 6 Huân chương Lao động hạng Nhất, 2 Huân chương Lao động hạng Nhì, 4 Huân chương Lao động hạng Ba cùng 14 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho các tập thể và cá nhân.

Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng khen thưởng cào bằng tại một số đơn vị? Tình trạng này bắt nguồn từ việc thiếu bộ tiêu chí định lượng sản phẩm tham mưu, tâm lý nể nang trong bình xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở (với 1.384 lượt cá nhân) và đội ngũ cán bộ tham mưu chuyên trách tại Phòng Thi đua - Khen thưởng chỉ có 03 đồng chí, khó bao quát sâu sát.

Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp văn phòng cấp uỷ" được áp dụng thế nào? Quy chế số 06-QC/VPTW ngày 21/6/2017 đã chuẩn hóa điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình thẩm định. Trong giai đoạn 2015 - 2019, Văn phòng đã hoàn thành việc xét và trao tặng Kỷ niệm chương cho hơn 4.100 cá nhân thuộc văn phòng cấp ủy trên phạm vi toàn quốc.

Giải pháp đột phá nào được đề xuất để nâng cao tính minh bạch trong khen thưởng? Giải pháp đột phá là số hóa 100% cơ sở dữ liệu thi đua, xây dựng hệ thống chỉ số KPI chuyên môn cho từng khối vị trí việc làm và nâng tỷ lệ khen thưởng đột xuất cho người lao động trực tiếp lên tối thiểu 25% trong giai đoạn 2021 - 2023.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thi đua yêu nước và quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong cơ quan tham mưu cơ mật cao nhất của Đảng.
  • Đánh giá xác thực bức tranh thực trạng 5 năm (2015 - 2019) tại Văn phòng Trung ương Đảng với 13 Cờ thi đua Chính phủ, 1.384 lượt Chiến sĩ thi đua cơ sở và hơn 4.100 Kỷ niệm chương được trao tặng.
  • Nhận diện thẳng thắn các nút thắt cố hữu về tính hình thức, hiện tượng cào bằng luân phiên và hạn chế về nhân lực tham mưu chuyên trách của bộ máy gồm 3 cán bộ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền mục tiêu định lượng và lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Các đơn vị hành chính công và cơ quan Đảng cần chủ động nghiên cứu, vận dụng linh hoạt các giải pháp này nhằm tạo bước chuyển biến căn bản về chất trong phong trào thi đua công vụ thời kỳ mới.