Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác thi đua, khen thưởng là một bộ phận quan trọng trong hoạt động quản trị nhân sự tại các tổ chức và doanh nghiệp, đóng vai trò tạo động lực vật chất và tinh thần nhằm thúc đẩy năng suất lao động, khơi dậy tiềm năng sáng tạo của cá nhân và tập thể, đồng thời củng cố khối đoàn kết nội bộ. Đối với ngành Xây dựng – một lĩnh vực có tính chất công việc nặng nhọc, phân tán theo các công trình, dự án trên phạm vi rộng và chịu nhiều áp lực về an toàn lao động cũng như tiến độ thi công – việc tổ chức phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng công bằng, kịp thời là yếu tố quyết định để duy trì kỷ luật và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình, đầu tư bất động sản, sản xuất vật liệu và tư vấn xây dựng. Trong quá trình chuyển đổi và phát triển, Tổng công ty đã triển khai nhiều phong trào thi đua gắn liền với các mốc tiến độ thi công và nhiệm vụ chính trị của Ngành. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn bộc lộ những bất cập: các phong trào thi đua chưa phát triển đồng đều và liên tục; việc đánh giá, bình xét định kỳ còn mang tính hình thức; bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng chủ yếu là kiêm nhiệm. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài “Công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng (thành phố Hà Nội): Thực trạng và giải pháp” được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện.
Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng giai đoạn 2014 – 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện công tác này với định hướng đến năm 2025. Để đạt được mục tiêu nêu trên, khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thi đua, khen thưởng trong doanh nghiệp ngành Xây dựng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng.
- Làm rõ những mặt đạt được, các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác thi đua, khen thưởng của Tổng công ty.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng.
- Phạm vi không gian: Cơ quan Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng (địa chỉ: Số 70 An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội) và các đơn vị, ban điều hành dự án trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017 (kèm theo chuỗi dữ liệu phong trào thi đua và khen thưởng các năm 2015 – 2017); định hướng giải pháp được xây dựng tầm nhìn đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua yêu nước, cùng các khái niệm chuẩn hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, thi đua được định nghĩa là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phát triển, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích. Về mối quan hệ biện chứng, thi đua là cơ sở để bình xét khen thưởng chính xác, còn khen thưởng kịp thời và công bằng là đòn bẩy thúc đẩy các phong trào thi đua tiếp theo đạt kết quả cao hơn.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chế chuyên ngành được tác giả trích dẫn và sử dụng làm căn cứ pháp lý xuyên suốt bao gồm:
- Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 ngày 16/11/2013.
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Thông tư số 06/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp liên quan đến Tài khoản 353 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi) với 4 tài khoản cấp 2: TK 3531 (Quỹ khen thưởng), TK 3532 (Quỹ phúc lợi), TK 3533 (Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định) và TK 3534 (Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty).
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng truyền thống trong quản trị nhân lực:
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình làm việc của cán bộ phụ trách công tác nhân sự, cách thức tiếp nhận hồ sơ, bình xét danh hiệu thi đua và tổ chức các lễ phát động tại cơ quan Tổng công ty.
- Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Tổ chức hành chính về tình hình nhân sự (2016 – 2017), số lượng phong trào thi đua phát động (2015 – 2017), các quyết định khen thưởng, phân bổ kinh phí khen thưởng và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2013 – 2017.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Hệ thống hóa các chủ trương, quy chế nội bộ, đối chiếu việc thực thi tại Tổng công ty với các tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của Nhà nước và Bộ Xây dựng.
- Phương pháp khảo sát, phỏng vấn: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn nhân viên và cán bộ quản lý tại các phòng, ban của Tổng công ty về mức độ thỏa mãn, tính công bằng và động lực từ công tác thi đua, khen thưởng mang lại.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thi đua, khen thưởng trong ngành Xây dựng
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thi đua và khen thưởng. Tác giả phân tích vai trò của công tác thi đua, khen thưởng trên ba bình diện: đối với xã hội (công cụ quản lý, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội), đối với tổ chức/doanh nghiệp (biện pháp nâng cao năng suất, hạ giá thành, tăng cường đoàn kết và cải tiến quản lý), và đối với người lao động (động lực hoàn thiện kỹ năng, tạo cơ hội khẳng định bản thân và nâng cao thu nhập).
Chương này trình bày chi tiết các nguyên tắc, hình thức tổ chức thi đua (thi đua thường xuyên và thi đua theo chuyên đề/theo đợt), nội dung các bước tổ chức phong trào thi đua, cùng hệ thống danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua áp dụng trong ngành Xây dựng theo Thông tư số 06/2015/TT-BXD:
- Danh hiệu tập thể: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Tập thể Lao động tiên tiến”.
- Danh hiệu cá nhân: “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua ngành Xây dựng”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (tỷ lệ bình xét không quá 15% tổng số cá nhân đạt “Lao động tiên tiến”), “Lao động tiên tiến” (tỷ lệ bình xét không quá 80% tổng số cán bộ, công nhân viên).
- Hình thức khen thưởng: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Xây dựng” (tiêu chuẩn thâm niên 20 năm đối với nam, 15 năm đối với nữ; áp dụng hệ số ưu tiên 1,5 cho Huân chương Lao động hạng Ba trở lên, hệ số 2,0 cho Chiến sĩ thi đua toàn quốc/Nhà giáo ưu tú/Thầy thuốc ưu tú), “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Giấy khen.
Chương 1 cũng phân tích cơ chế hình thành và sử dụng Quỹ khen thưởng theo Tài khoản kế toán 353 (trích từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp), đồng thời chỉ ra hai nhóm nhân tố tác động đến công tác thi đua, khen thưởng: nhân tố môi trường bên trong (quan điểm lãnh đạo, trình độ cán bộ TĐKT, mục tiêu chiến lược, nội quy lao động, quan hệ lao động, khả năng tài chính, văn hóa doanh nghiệp, cơ sở vật chất, thỏa ước lao động tập thể, quy mô quỹ thưởng) và nhân tố môi trường bên ngoài (quy định pháp luật, tình hình kinh tế - xã hội, áp lực cạnh tranh trên thị trường xây dựng).
Chương 2: Thực trạng công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
Chương 2 trình bày tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng: tiền thân là Công ty Kiến trúc Việt Trì thành lập ngày 23/8/1958 tại Phú Thọ, trực thuộc Bộ Kiến trúc (sau là Bộ Xây dựng). Doanh nghiệp trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi tên gọi và mô hình (Công ty Xây dựng số 22 năm 1980; Tổng công ty Xây dựng Vĩnh Phú – Hoàng Liên Sơn năm 1983; Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng năm 1991; chuyển sang mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con và đổi tên thành Tổng công ty Sông Hồng năm 2006; chuyển trụ sở về số 70 An Dương, Hà Nội năm 2007; IPO năm 2009). Đến ngày 06/5/2010, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 516/QĐ-BXD chuyển đổi thành công ty cổ phần, chính thức hoạt động từ ngày 02/6/2010 với vốn điều lệ 270 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nước chiếm 73,2% (197 tỷ đồng).
Cơ cấu quản trị gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên, nhiệm kỳ 2015 – 2020 gồm 4 đại diện vốn Nhà nước và 1 thành viên độc lập), Ban Kiểm soát (3 thành viên), Ban Tổng giám đốc (Tổng giám đốc và 3 Phó Tổng giám đốc) cùng các phòng ban nghiệp vụ (Kinh tế kế hoạch đầu tư, Kinh doanh thị trường, Kỹ thuật, Thiết bị công nghệ, Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính).
Về nguồn nhân lực tại cơ quan Tổng công ty:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2016 (Số lượng) |
Năm 2016 (Tỷ lệ %) |
Năm 2017 (Số lượng) |
Năm 2017 (Tỷ lệ %) |
| Tổng số lao động |
158 |
100% |
80 |
100% |
| Theo trình độ đào tạo: |
|
|
|
|
| Trên đại học |
5 |
3,16% |
7 |
8,75% |
| Đại học |
133 |
84,18% |
63 |
78,75% |
| Cao đẳng |
0 |
0% |
0 |
0% |
| Trung cấp, Nghề |
17 |
10,76% |
4 |
5,00% |
| Lao động phổ thông |
3 |
1,90% |
6 |
7,50% |
| Theo loại hợp đồng lao động: |
|
|
|
|
| Cán bộ quản lý điều hành (HĐQT, Ban TGĐ) |
12 |
7,89% |
11 |
13,75% |
| Hợp đồng không xác định thời hạn |
107 |
66,46% |
57 |
71,25% |
| Hợp đồng ngắn hạn từ 1 – 3 năm |
39 |
25,65% |
12 |
15,00% |
Về cơ cấu giới tính và độ tuổi năm 2017 tại cơ quan Tổng công ty: Nam giới chiếm 73,75% (59 người), Nữ giới chiếm 26,25% (21 người). Độ tuổi từ 40 – 50 chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57,5% (46 người); trên 50 tuổi chiếm 16,25% (13 người); từ 35 – 40 tuổi chiếm 16,25% (13 người); độ tuổi trẻ từ 20 – 35 chỉ chiếm 10% (8 người). Tổng số Đảng viên năm 2017 là 56 người.
Về tổ chức bộ máy thi đua, khen thưởng: Phòng Tổ chức hành chính chịu trách nhiệm tham mưu và thực hiện nhưng chưa có cán bộ chuyên trách. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng công ty gồm 7 thành viên:
- Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Ủy viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch Công đoàn.
- Ủy viên: Phó Chủ tịch HĐQT, Phó Tổng giám đốc.
- Ủy viên: Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng.
- Ủy viên: Trưởng phòng Tổ chức hành chính.
- Ủy viên: Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Quy trình công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị được chuẩn hóa thành 6 bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu thi đua, khen thưởng.
- Bước 2: Phát động phong trào thi đua và đăng ký thi đua (các đơn vị gửi bản đăng ký về Phòng Tổ chức hành chính trước ngày 10 tháng 02 hàng năm để tổng hợp, đăng ký với Bộ Xây dựng).
- Bước 3: Tổ chức thực hiện và theo dõi.
- Bước 4: Tổng kết, đề nghị tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng.
- Bước 5: Họp xét Thi đua, khen thưởng.
- Bước 6: Thông báo kết quả họp xét và hoàn tất thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng.
Thống kê phong trào thi đua tại Tổng công ty giai đoạn 2015 – 2017:
| Loại hình phong trào thi đua |
Năm 2015 (Số lượng) |
Năm 2016 (Số lượng) |
Năm 2017 (Số lượng) |
| Thi đua thường xuyên |
7 |
9 |
9 |
| Thi đua chuyên đề (theo đợt) |
21 |
25 |
27 |
| Tổng số phong trào |
28 |
34 |
36 |
Các phong trào tiêu biểu gồm: “Luyện tay nghề thi thợ giỏi”, “Tổ chức tốt điều kiện sống và làm việc cho CNVC-LĐ ngành Xây dựng”, “Xanh – Sạch – Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”, “Giỏi việc nước đảm việc nhà”. Năm 2016, Tổng công ty đã tổ chức đợt thi đua kỷ niệm 87 năm Công đoàn Việt Nam và 58 năm ngày truyền thống Tổng công ty (23/8/1958 – 23/8/2016); trao 30 suất học bổng cho học sinh nghèo tại 30 quận, huyện Hà Nội (tháng 1/2016); thực hiện chương trình “Xuân biên giới - Tết hải đảo” tại Tiểu đoàn công binh 544 thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô (tháng 2/2016); tổ chức chuỗi hoạt động kỷ niệm 85 năm thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (tháng 3/2016).
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Phong trào phát triển qua từng năm, bám sát các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh và sự kiện chính trị; góp phần nâng cao tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm và bảo đảm an toàn lao động.
- Hạn chế: Cán bộ phụ trách thi đua phải kiêm nhiệm nhiều mảng công tác hành chính dẫn đến hiệu quả chưa chuyên sâu; một số phong trào còn mang tính hình thức, phát động rầm rộ nhưng duy trì chưa liên tục; cơ cấu nhân sự mất cân bằng về giới tính (nam chiếm 73,75%) và độ tuổi già hóa (trên 40 tuổi chiếm 73,75%); tình hình tài chính khó khăn năm 2016 ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô kinh phí khen thưởng.
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng
Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, tác giả đề xuất phương hướng đến năm 2025 và 8 nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Xây dựng và thực hiện tốt các chỉ tiêu thi đua: Lượng hóa các tiêu chí thi đua phù hợp với tính chất của từng bộ phận (khối văn phòng hành chính và khối công trường thi công trực tiếp), bảo đảm tính khả thi và đo lường được.
- Hoàn thiện bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng: Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý thi đua khen thưởng; bố trí nhân sự chuyên trách hoặc giảm tải các công việc kiêm nhiệm tại Phòng Tổ chức hành chính.
- Đổi mới nội dung và hình thức thi đua, khen thưởng: Chuyển trọng tâm từ phát động dàn trải sang các đợt thi đua ngắn hạn gắn liền với mốc bàn giao công trình trọng điểm, các giải pháp tiết kiệm vật tư và an toàn lao động.
- Tích cực, chủ động phát hiện, bồi dưỡng và nhân điển hình tiên tiến: Xây dựng quy trình theo dõi nhân tố mới từ cấp tổ đội sản xuất, tạo điều kiện cho các điển hình chia sẻ sáng kiến kỹ thuật trong toàn Tổng công ty.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng kịp thời: Khắc phục tình trạng dồn việc bình xét vào cuối năm; thực hiện khen thưởng đột xuất ngay tại công trường khi hoàn thành vượt tiến độ hoặc xử lý tốt sự cố kỹ thuật.
- Đảm bảo nguyên tắc công bằng, dân chủ trong xét duyệt: Minh bạch hóa tiêu chuẩn bình xét, công khai kết quả họp xét của Hội đồng TĐKT để cán bộ công nhân viên tham gia giám sát; chú trọng bình đẳng giới và khen thưởng người lao động trực tiếp.
- Lựa chọn hình thức, biện pháp tôn vinh, khen thưởng linh hoạt: Kết hợp trao tặng bằng khen, kỷ niệm chương với chế độ nghỉ dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
- Tăng cường đầu tư cho Quỹ thi đua, khen thưởng: Trích lập đầy đủ theo tỷ lệ quy định từ lợi nhuận sau thuế, quản lý chi tiêu Quỹ khen thưởng minh bạch, đúng đối tượng theo quy chế tài chính.
Đồng thời, khóa luận đưa ra một số khuyến nghị đối với Bộ Xây dựng và cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thi đua khen thưởng cho các doanh nghiệp cổ phần hóa có vốn Nhà nước chi phối.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình hoạt động và công tác thi đua khen thưởng của Tổng công ty:
- Biến động nhân sự cơ quan Tổng công ty: Năm 2017, số lượng cán bộ công nhân viên cơ quan Tổng công ty giảm 49,36% (từ 158 người năm 2016 xuống còn 80 người) nhằm tinh gọn bộ máy sau khi doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính (nợ nhóm 5, công nợ kéo dài, chậm tiến độ dự án) và kiện toàn bộ máy lãnh đạo từ tháng 8/2016.
- Tăng trưởng phong trào thi đua: Tổng số phong trào thi đua tăng từ 28 phong trào (2015) lên 34 phong trào (2016) và 36 phong trào (2017), trong đó thi đua chuyên đề theo đợt chiếm tỷ trọng chủ đạo (chiếm 75% tổng số phong trào năm 2017 với 27 đợt).
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả đã cụ thể hóa quy trình 6 bước và đề xuất 8 giải pháp sát hợp với đặc thù doanh nghiệp xây lắp có vốn Nhà nước chi phối đang trong giai đoạn tái cơ cấu.
Đóng góp mới của đề tài thể hiện ở việc: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện thực trạng công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng sau khi chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần; chỉ rõ mối liên hệ giữa các biến động về tài chính, biến động nhân sự với hiệu quả duy trì phong trào thi đua tại một doanh nghiệp xây dựng cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về dữ liệu: Dữ liệu khảo sát chuyên sâu và phân tích cơ cấu lao động chủ yếu tập trung tại cơ quan văn phòng Tổng công ty (80 người năm 2017), chưa bao quát chi tiết toàn bộ hơn 2.500 cán bộ công nhân viên tại tất cả các công ty con và đơn vị liên kết phân tán trên cả nước.
- Hạn chế về thời gian: Số liệu phong trào và khen thưởng mới dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017, chưa có điều kiện đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp tái cơ cấu bộ máy sau năm 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng lao động trực tiếp tại các công trường xây dựng phân tán; nghiên cứu định lượng tác động của chính sách khen thưởng đến năng suất lao động và tỷ lệ giữ chân nhân sự tại các doanh nghiệp xây dựng sau cổ phần hóa.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Luật kinh tế: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài về thi đua, khen thưởng trong doanh nghiệp; cách thức xây dựng cơ sở lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước và Bộ quản lý chuyên ngành (Thông tư 06/2015/TT-BXD).
- Cán bộ phụ trách công tác Tổ chức - Hành chính và Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tại các doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo quy trình 6 bước tổ chức thi đua, khen thưởng thực tế, hệ thống biểu mẫu, tiêu chuẩn xét thưởng và các giải pháp khắc phục tính hình thức trong phong trào thi đua tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại cơ quan Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng có biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2017 và do nguyên nhân gì?
Năm 2016, số lượng nhân sự tại cơ quan Tổng công ty là 158 người; đến tháng 12/2017 giảm xuống còn 80 người (giảm 78 người, tương đương giảm 49,36%). Nguyên nhân do năm 2016 Tổng công ty gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, bị xếp vào nợ nhóm 5, khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng dẫn đến nhiều công trình chậm tiến độ. Tổng công ty đã thay đổi bộ máy lãnh đạo từ tháng 8/2016 và tiến hành cắt giảm, tinh gọn nhân sự để đảm bảo bộ máy vận hành gọn nhẹ.
2. Quy trình tổ chức công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng gồm những bước nào và thời hạn nộp đăng ký thi đua là khi nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Xác định mục tiêu; (2) Phát động và đăng ký thi đua; (3) Tổ chức thực hiện và theo dõi; (4) Tổng kết, đề nghị tặng danh hiệu; (5) Họp xét Thi đua, khen thưởng; (6) Thông báo kết quả và hoàn tất thủ tục hồ sơ. Hàng năm, các đơn vị phải gửi bản đăng ký thi đua về Phòng Tổ chức hành chính Tổng công ty trước ngày 10 tháng 02 để tổng hợp và đăng ký với Ban Thi đua Bộ Xây dựng.
3. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng gồm những thành phần nào?
Hội đồng gồm 7 thành viên: Chủ tịch HĐQT (Chủ tịch Hội đồng); Ủy viên HĐQT - Phó TGĐ (Phó Chủ tịch); Chủ tịch Công đoàn (Phó Chủ tịch); Phó Chủ tịch HĐQT - Phó TGĐ (Ủy viên); Phó TGĐ - Kế toán trưởng (Ủy viên); Trưởng phòng Tổ chức hành chính (Ủy viên); Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Tổng công ty (Ủy viên).
4. Tỷ lệ bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và “Lao động tiên tiến” tại Tổng công ty được quy định theo tỷ lệ nào?
Theo quy định áp dụng từ Thông tư 06/2015/TT-BXD: Danh hiệu “Lao động tiên tiến” có tỷ lệ bình xét không quá 80% trong tổng số cán bộ, công nhân viên và người lao động tại đơn vị. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được lựa chọn trong số các cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” có sáng kiến/đề tài được công nhận, với tỷ lệ bình xét không quá 15% tổng số cá nhân đạt “Lao động tiên tiến”.
5. Tổng số phong trào thi đua được triển khai tại Tổng công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 là bao nhiêu?
Tổng số phong trào thi đua qua các năm lần lượt là: 28 phong trào năm 2015 (7 thường xuyên, 21 theo đợt); 34 phong trào năm 2016 (9 thường xuyên, 25 theo đợt); và 36 phong trào năm 2017 (9 thường xuyên, 27 theo đợt).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Xây dựng, gắn liền với các văn bản của Nhà nước và Bộ Xây dựng. Thông qua việc phân tích nguồn số liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2017 tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng, đề tài đã phản ánh bức tranh thực trạng về quy trình, cơ cấu tổ chức và các hạn chế nội tại của công tác thi đua khen thưởng trong bối cảnh doanh nghiệp tái cơ cấu. Hệ thống 8 giải pháp và khuyến nghị được đề xuất có giá trị thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học giúp đơn vị kiện toàn công tác quản trị nhân lực và nâng cao hiệu quả thi đua, khen thưởng đến năm 2025.