Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước, văn phòng đóng vai trò là bộ máy giúp việc điều hành, đảm nhận ba chức năng cơ bản: tham mưu lãnh đạo, giúp việc điều hành và bảo đảm công tác hậu cần. Văn phòng là trung tâm tiếp nhận, xử lý, truyền đạt thông tin, phối hợp quy trình công tác, hoạch định và kiểm soát các hoạt động thường nhật. Mọi hoạt động quản lý nhà nước từ việc ban hành chủ trương, xây dựng chương trình kế hoạch, chỉ đạo điều hành đến trao đổi chuyên môn đều được văn bản hóa. Văn bản hành chính là phương tiện ghi tin, truyền đạt thông tin quản lý, cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật và là cơ sở pháp lý trực tiếp để giải quyết các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.

Xuất phát từ quá trình kiến tập và thực tập thực tế tại Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, tác giả Phạm Thị Lan Hương đã lựa chọn đề tài "Công tác soạn thảo văn bản hành chính tại UBND huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Văn phòng tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (năm 2017).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Làm rõ thực trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bản hành chính tại UBND huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; chỉ ra các ưu điểm và nhược điểm trong thực tế thực hiện.
  2. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác soạn thảo, ban hành văn bản hành chính tại UBND huyện Đại Từ.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo 8 nội dung:

  1. Xác định bộ phận chịu trách nhiệm về công tác soạn thảo và ban hành văn bản của cơ quan.
  2. Khảo sát các văn bản chỉ đạo về công tác soạn thảo văn bản hành chính do cơ quan ban hành.
  3. Khảo sát quy trình soạn thảo các loại văn bản hành chính tại cơ quan, phân tích ưu điểm và nhược điểm.
  4. Thống kê số lượng văn bản hành chính do cơ quan soạn thảo và ban hành trong một năm.
  5. Đánh giá về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của UBND huyện Đại Từ, chỉ rõ ưu điểm và các hạn chế cần khắc phục.
  6. Tìm hiểu công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá về công tác soạn thảo văn bản hành chính tại cơ quan.
  7. Khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và việc trang bị cơ sở vật chất phục vụ công tác soạn thảo văn bản.
  8. Tổng hợp đánh giá chung về ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác soạn thảo văn bản hành chính tại địa phương.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác soạn thảo văn bản hành chính tại UBND huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến tháng 2 năm 2017. Phạm vi nghiên cứu bao quát các cá nhân, bộ phận chuyên trách; hệ thống văn bản chỉ đạo; quy trình nghiệp vụ; thể thức, kỹ thuật trình bày; hoạt động kiểm tra, đánh giá và hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin, trang thiết bị văn phòng tại cơ quan.

Giả thuyết nghiên cứu xác định rằng việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp hoàn thiện công tác soạn thảo văn bản hành chính sẽ giúp UBND huyện Đại Từ hạn chế các sai sót nghiệp vụ, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và đảm bảo việc giải quyết công việc đúng thẩm quyền quy định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, quy chuẩn quản lý văn bản hành chính nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khái niệm và phân loại văn bản hành chính: Văn bản hành chính mang tính thông tin quy phạm nhà nước, cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy nhằm giải quyết các công việc quản lý. Văn bản hành chính được chia thành: (1) Văn bản hành chính cá biệt (Quyết định cá biệt, Chỉ thị cá biệt, Nghị quyết cá biệt) nhằm thể hiện quyết định quản lý đối với các đối tượng cụ thể; (2) Văn bản hành chính thông thường gồm loại không có tên gọi (Công văn) và loại có tên gọi (Thông báo, Báo cáo, Tờ trình, Biên bản, Đề án, Chương trình, Kế hoạch, các loại Giấy, các loại Phiếu).
  • Yêu cầu về nội dung văn bản hành chính: Văn bản phải bảo đảm 5 yêu cầu cơ bản gồm tính mục đích, tính khoa học, tính đại chúng, tính bắt buộc thực hiện (tính công quyền) và tính khả thi.
  • Khung pháp lý về thể thức và kỹ thuật trình bày: Căn cứ theo Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 110/2004/NĐ-CP; Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Thể thức văn bản bao gồm 9 thành phần cơ bản (Quốc hiệu và tiêu ngữ; Tên cơ quan ban hành; Số, ký hiệu; Địa danh và ngày tháng năm; Tên loại và trích yếu; Nội dung; Chức vụ, họ tên và chữ ký; Dấu cơ quan; Nơi nhận) cùng các thành phần bổ sung (dấu chỉ mức độ mật theo Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2000; dấu chỉ mức độ khẩn với 4 mức: khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc, hỏa tốc hẹn giờ; chỉ dẫn phạm vi lưu hành; địa chỉ cơ quan, e-mail, điện thoại; ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành; phụ lục).
  • Quy chuẩn lập hồ sơ: Áp dụng hướng dẫn lập hồ sơ tên gọi theo Thông tư số 33/TT ngày 10/12/1992 của Văn phòng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp thống kê số liệu, tài liệu: Thu thập và tổng hợp số liệu về văn bản hành chính ban hành trong các năm 2015 và 2016.
  • Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát trực tiếp quy trình soạn thảo, luân chuyển văn bản và phát hiện các hạn chế, lỗi kỹ thuật trong thực tế.
  • Phương pháp điều tra, thu thập văn bản: Khảo sát các văn bản chỉ đạo, hồ sơ lưu trữ và các văn bản hành chính thực tế do UBND huyện Đại Từ ban hành.
  • Phương pháp mô tả: Mô tả thực trạng kỹ thuật soạn thảo các loại văn bản và hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác văn thư.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các ưu điểm, nhược điểm, làm rõ nguyên nhân để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hồ sơ, tài liệu, văn bản ban hành thực tế thu thập tại Văn phòng HĐND&UBND huyện Đại Từ; các giáo trình chuyên ngành kỹ thuật soạn thảo văn bản (Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Hoàng Anh, Trần Thị Thu Hương, Phạm Thanh Dũng, Mang Văn Thới, Vương Thị Kim Thanh) và báo cáo thực tế của sinh viên Nguyễn Thị Mai (Đại học Khoa học Thái Nguyên).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác soạn thảo văn bản hành chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về văn bản và nghiệp vụ soạn thảo văn bản hành chính nhà nước. Tác giả phân tích rõ sự phân định giữa văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường, đồng thời nêu rõ các tiêu chuẩn bắt buộc về nội dung, thể thức và ngôn ngữ hành chính:

  1. Yêu cầu về nội dung: Phân tích chi tiết 5 nguyên tắc: tính mục đích (xác định rõ mục tiêu, giới hạn ban hành), tính khoa học (bố cục logic, đầy đủ lượng thông tin quy phạm và thực tế), tính đại chúng (dễ hiểu, phù hợp trình độ dân trí), tính công quyền (đúng thẩm quyền và hình thức pháp lý) và tính khả thi (phù hợp năng lực, điều kiện vật chất của chủ thể thi hành).
  2. Yêu cầu về thể thức và ngôn ngữ: Chi tiết hóa các tiêu chí kỹ thuật theo Thông tư 01/2011/TT-BNV (khổ giấy, căn lề, phông chữ, bố cục 3 phần chính gồm 9 yếu tố bắt buộc và các yếu tố bổ sung). Ngôn ngữ hành chính phải là ngôn ngữ viết phổ thông, chuẩn xác về ngữ pháp, quy tắc viết hoa, viết tắt, trích dẫn văn bản quy phạm pháp luật và sử dụng chuẩn xác thời gian biểu đạt hành vi pháp lý.
  3. Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản chung: Chuẩn hóa quy trình 4 bước gồm:
    • Bước 1: Chuẩn bị (phân công soạn thảo, xác định mục đích, đối tượng, tên loại văn bản, thu thập và xử lý thông tin).
    • Bước 2: Lập đề cương và viết bản thảo (xây dựng bố cục, cụ thể hóa ý tưởng, kiểm tra rà soát nội dung và thể thức).
    • Bước 3: Trình duyệt và ký bản thảo (lập hồ sơ trình duyệt gồm tờ trình/phiếu trình, bản dự thảo, văn bản thẩm định hoặc ý kiến tham gia).
    • Bước 4: Hoàn thiện thủ tục hành chính để ban hành (cấp số, ngày tháng, vào sổ văn bản đi, kiểm tra thể thức lần cuối, nhân bản, đóng dấu và chuyển giao văn bản).

Chương 2: Thực trạng công tác soạn thảo văn bản hành chính tại UBND huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh địa phương, cơ cấu tổ chức và khảo sát chi tiết nghiệp vụ soạn thảo các loại văn bản hành chính tại UBND huyện Đại Từ:

  1. Đặc điểm địa bàn và tổ chức bộ máy: Huyện Đại Từ là huyện miền núi phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, diện tích tự nhiên 57.721 ha, gồm 30 xã và thị trấn (đơn vị hành chính cấp xã nhiều nhất tỉnh), dân số 158.000 người thuộc 8 dân tộc anh em (mật độ 274,65 người/km²). Cơ cấu UBND huyện gồm 9 thành viên (01 Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch) với 21 phòng, ban, đơn vị trực thuộc giúp việc. Hoạt động của UBND huyện vận hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm cá nhân, thực hiện nguyên tắc một việc chỉ giao cho một đơn vị, một cá nhân chịu trách nhiệm chính.

  2. Bộ phận chuyên trách văn thư, lưu trữ: Bộ phận Văn thư - Lưu trữ thuộc Văn phòng HĐND&UBND huyện đảm nhận nhiệm vụ tiếp nhận, trình duyệt, vào sổ, kiểm tra thể thức, đóng dấu, quản lý con dấu và nhân bản phát hành văn bản. Cơ cấu nhân sự gồm 4 cán bộ:

Họ và tên Chức danh / Vị trí phân công Nhiệm vụ chuyên môn chính
Chu Thị Lương Trưởng bộ phận Văn thư - Lưu trữ Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cán bộ trong bộ phận; trực tiếp làm công tác văn thư, thủ quỹ; quản lý tài sản, công cụ làm việc.
Đoàn Thị My Cán bộ văn thư Quản lý và sử dụng con dấu của HĐND, UBND, dấu chức danh lãnh đạo và dấu Chi bộ cơ quan.
Nguyễn Thị Liễu Cán bộ lưu trữ Phụ trách công tác lưu trữ, thủ kho tài liệu và phối hợp thực hiện nhiệm vụ văn thư.
Dương Thị Tâm Cán bộ đánh máy, photocopy Đánh máy vi tính, nhân bản tài liệu, quản lý phòng máy vi tính và phối hợp làm công tác văn thư.
  1. Nghiệp vụ và kỹ thuật soạn thảo các loại văn bản hành chính cụ thể: Khóa luận phân tích cấu trúc, bố cục và phương pháp xây dựng các loại văn bản chủ yếu tại UBND huyện Đại Từ:

    • Quyết định cá biệt: Bố cục gồm 2 phần: căn cứ ban hành (căn cứ thẩm quyền, căn cứ nội dung và căn cứ thực tiễn) và nội dung quy định (từ 2 đến 5 điều; Điều 1 quy định nội dung chính, Điều 2 quy định hệ quả pháp lý, Điều cuối quy định về hiệu lực, bãi bỏ văn bản cũ và đối tượng thi hành). Tác giả trích dẫn Quyết định số 5967/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 của UBND huyện Đại Từ làm minh chứng.
    • Công văn hành chính: Bố cục 3 phần (phần mở đầu nêu rõ mục đích/lý do; phần nội dung chính chia tiểu mục hoặc đoạn văn rõ ràng; phần kết thúc xác định trách nhiệm thi hành hoặc cảm ơn). Trích dẫn minh chứng Công văn số 160/UBND-KT&HT ngày 16/02/2017 của UBND huyện Đại Từ.
    • Tờ trình: Gồm phần mở đầu (lý do, sự cần thiết), phần nội dung chính (thuyết minh phương án, phân tích hiệu quả, dự kiến khó khăn và kiến nghị) và phần kết (đề nghị phê duyệt).
    • Thông báo: Đặt vấn đề trực tiếp, phần nội dung truyền đạt chính sách hoặc kết luận hội nghị/nhiệm vụ được giao, phần kết thúc nhấn mạnh trọng tâm. Trích dẫn minh chứng Thông báo kết luận số 23/TBKL-UBND ngày 09/02/2017.
    • Báo cáo: Phân định kỹ thuật lập báo cáo định kỳ/sơ kết (tổng hợp kết quả, so sánh chỉ tiêu với kỳ trước, phương hướng nhiệm vụ) và báo cáo tổng kết (đánh giá toàn diện tình hình, bài học kinh nghiệm, phương hướng biện pháp).
    • Biên bản: Bố cục gồm phần mở đầu (thời gian, địa điểm, thành phần tham dự), phần nội dung (diễn biến sự việc/cuộc họp) và phần kết thúc (kết luận, thủ tục thông qua biên bản với sự nhất trí 100%).
  2. Thẩm quyền ban hành văn bản: UBND huyện Đại Từ ban hành đầy đủ các loại văn bản hành chính theo thẩm quyền quản lý nhà nước ở địa phương gồm công văn, thông cáo, thông báo, báo cáo, tờ trình, biên bản, dự án/đề án, kế hoạch, chương trình, diễn văn, công điện, các loại giấy và các loại phiếu nghiệp vụ.

Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác soạn thảo văn bản hành chính tại UBND huyện Đại Từ

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, chương 3 đề xuất nhóm giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại và hoàn thiện công tác soạn thảo văn bản tại cơ quan:

  • Chuẩn hóa và siết chặt quy trình soạn thảo, kiểm tra dự thảo văn bản giữa các phòng chuyên môn và bộ phận Văn thư - Lưu trữ trước khi trình Lãnh đạo UBND huyện ký ban hành.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật soạn thảo, chuẩn hóa kỹ năng sử dụng ngôn ngữ và thể thức văn bản hành chính theo Thông tư 01/2011/TT-BNV cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tham mưu.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra nội bộ đối với việc ban hành văn bản hành chính, kịp thời phát hiện và xử lý các văn bản có sai sót về thẩm quyền, thể thức hoặc nội dung.
  • Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị văn phòng và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu soạn thảo, chuyển giao, xử lý và lưu trữ văn bản nhằm rút ngắn thời gian ban hành và bảo đảm an toàn thông tin.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất hệ thống dữ liệu thực tế về tổ chức bộ máy, chức năng và quy trình xử lý văn bản tại UBND huyện Đại Từ:

Nhóm nội dung Dữ liệu và phát hiện cụ thể trong khóa luận
Quy mô và tổ chức địa phương Huyện gồm 30 xã/thị trấn; diện tích 57.721 ha; dân số 158.000 người (57.721 hộ); 8 dân tộc; UBND huyện gồm 9 thành viên, quản lý 21 phòng, ban, đơn vị trực thuộc.
Cơ cấu bộ phận chuyên trách Phòng Văn thư - Lưu trữ gồm 4 cán bộ phụ trách các khâu: Trưởng bộ phận (thủ quỹ), Cán bộ văn thư (giữ dấu), Cán bộ lưu trữ (thủ kho), Cán bộ đánh máy/photocopy.
Hệ thống văn bản thực tế Khảo sát và phân tích cấu trúc thể thức thực tế từ các văn bản ban hành: Quyết định số 5967/QĐ-UBND (09/8/2016), Công văn số 160/UBND-KT&HT (16/02/2017), Thông báo số 23/TBKL-UBND (09/02/2017).
Thẩm quyền ban hành Bao quát đầy đủ các loại văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường (công văn, tờ trình, thông báo, báo cáo, biên bản, đề án, kế hoạch...).

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn: Đây là công trình khóa luận đầu tiên nghiên cứu trực tiếp và toàn diện về thực trạng công tác soạn thảo văn bản hành chính tại UBND huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về sự vận hành của bộ máy văn phòng cấp huyện trong việc áp dụng các quy chuẩn văn thư của Nhà nước.
  • Đóng góp về mặt nghiệp vụ: Hệ thống hóa chi tiết kỹ thuật soạn thảo cho từng loại hình văn bản cụ thể (quyết định cá biệt, công văn, tờ trình, thông báo, báo cáo, biên bản) gắn liền với thẩm quyền và thẩm định văn bản tại địa phương.
  • Hệ thống giải pháp: Đề xuất các giải pháp có tính ứng dụng sát thực tế tại UBND huyện Đại Từ nhằm nâng cao chất lượng văn bản và hiệu quả chỉ đạo điều hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp đại học, thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu có hạn nên tác giả tự nhận định bài làm không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Phạm vi khảo sát số liệu và văn bản thực tế tập trung trong giai đoạn từ năm 2015 đến tháng 2 năm 2017 tại cơ quan UBND huyện Đại Từ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác soạn thảo và quản lý văn bản hành chính tại UBND các xã, thị trấn trực thuộc huyện Đại Từ; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả triển khai ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành điện tử trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Sinh viên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Luật học, Lưu trữ học và Quản trị thông tin có thể tham khảo cấu trúc đề tài, phương pháp khảo sát thực tế và cách thức hệ thống hóa lý luận nghiệp vụ hành chính.
  • Cán bộ, công chức văn phòng: Cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ, công chức tham mưu tổng hợp tại UBND cấp huyện và cấp xã có thể tham khảo phần hướng dẫn kỹ thuật soạn thảo, bố cục chuẩn của các loại văn bản hành chính thông dụng (Quyết định cá biệt, Công văn, Tờ trình, Thông báo, Báo cáo, Biên bản).
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bố cục chi tiết và các yêu cầu nghiệp vụ đối với từng loại văn bản hành chính; mô hình phân công nhiệm vụ trong bộ phận Văn thư - Lưu trữ cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ phận trực tiếp đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ và đánh máy văn bản tại UBND huyện Đại Từ gồm những nhân sự nào?
Bộ phận Văn thư - Lưu trữ thuộc Văn phòng HĐND&UBND huyện Đại Từ gồm 4 cán bộ: đồng chí Chu Thị Lương (Trưởng bộ phận Văn thư - Lưu trữ, kiêm thủ quỹ), đồng chí Đoàn Thị My (Cán bộ văn thư, giữ con dấu), đồng chí Nguyễn Thị Liễu (Cán bộ lưu trữ, kiêm thủ kho) và đồng chí Dương Thị Tâm (Cán bộ đánh máy vi tính, photocopy văn bản).

2. Kỹ thuật soạn thảo một Quyết định cá biệt tại UBND huyện Đại Từ gồm những thành phần nội dung nào?
Nội dung Quyết định cá biệt gồm 2 phần chính: (1) Căn cứ ban hành gồm căn cứ pháp lý về thẩm quyền, căn cứ pháp lý cho nội dung (viện dẫn văn bản pháp luật điều chỉnh trực tiếp) và căn cứ thực tiễn (nhu cầu công tác, đề xuất của cơ quan chuyên môn); (2) Nội dung quy định gồm từ 2 đến 5 điều (Điều 1 quy định nội dung điều chỉnh chính, các điều tiếp theo quy định hệ quả pháp lý và điều cuối quy định về hiệu lực, bãi bỏ văn bản cũ cùng trách nhiệm thi hành).

3. Khóa luận trích dẫn những văn bản thực tế nào do UBND huyện Đại Từ ban hành để minh họa kỹ thuật soạn thảo?
Khóa luận sử dụng các văn bản thực tế gồm: Quyết định số 5967/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 (minh họa kỹ thuật soạn thảo quyết định cá biệt), Công văn số 160/UBND-KT&HT ngày 16/02/2017 (minh họa kỹ thuật soạn thảo công văn hành chính) và Thông báo kết luận số 23/TBKL-UBND ngày 09/02/2017 (minh họa kỹ thuật soạn thảo thông báo).

4. Khung pháp lý chủ yếu điều chỉnh thể thức văn bản hành chính được áp dụng trong khóa luận là các văn bản nào?
Khung pháp lý được áp dụng gồm: Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 sửa đổi, bổ sung Nghị định 110/2004/NĐ-CP; Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; cùng các quy định về quản lý hồ sơ theo Thông tư số 33/TT ngày 10/12/1992 của Văn phòng Chính phủ.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc của UBND huyện Đại Từ có bao nhiêu phòng ban, đơn vị trực thuộc?
UBND huyện Đại Từ có 21 phòng, ban, đơn vị trực thuộc giúp việc bao gồm: Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Giáo dục - ĐT, Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - KH, Phòng Kinh tế - HT, Phòng Văn hóa - TT, Phòng Tài nguyên & MT, Văn phòng HĐND&UBND Huyện, Phòng LĐTBXH, Phòng Tư pháp, Thanh tra Huyện, Phòng Y tế, Trạm Khuyến nông, Trung tâm Dạy nghề, Trung tâm Chữa bệnh GDLĐXH Huyện, Đài Truyền thanh - Truyền hình, Ban Quản lý các Dự án đầu tư và XD Huyện, Phòng Dân tộc, Hội Chữ thập đỏ và Hạt Kiểm lâm huyện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lan Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và quy chuẩn pháp lý về công tác soạn thảo văn bản hành chính nhà nước theo các quy định hiện hành. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy, phân công nhân sự và kỹ thuật nghiệp vụ soạn thảo các loại văn bản tại UBND huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2015 - 2017. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận có tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao chất lượng văn bản hành chính và hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.