Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán và quản lý hàng hóa trong doanh nghiệp. Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác kế toán và quản lý hàng hóa tại Công TN HH Châu Phong Thịnh. Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa và tăng cường công tác quản lý hàng hóa tại Công ty TN HH Châu Phong Thịnh. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN 4 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ CÔ G TÁC KẾ TOÁ VÀ QUẢ LÝ HÀ G HÓA TRO G DOA H GHIỆP 1.
Lý luận chung về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hàng hóa 1. Khái niệm Hàng hóa là đối tượng kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, là đối tượng được doanh nghiệp thương mại mua vào, bán ra với mục đích kiếm lời. Hàng hóa đa dạng và nhiều chủng loại khác nhau và thường xuyên biến động trong quá trình kinh doanh nên cần theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn trên các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
Đặc điểm hàng hóa - Hàng hóa rất đa dạng và phong phú: Hàng hóa có xu hướng sản xuất không ngừng, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của thị trường. - Hàng hóa có đặc tinhsm lý, hóa, sinh học khác nhau, nhhuwngx đặc tính này có ảnh hưởng lớn đến quá trình thu mua, vận chuyển , bảo quản và dự trữ đối với từng loại hàng hóa. - Trong lưu thông hàng hóa thay đổi quyền sở hữu nhưng chưa đưa vào sử dụng. Khi kết thúc quá trình lưu thông, hàng hóa mới được đưa vào sử dụng để đấp ứng nhu cầu tiêu dùng hay sản xuất.
- Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái vốn tiền tệ sang hình thái vốn hàng hóa, sau đó lại quay trở về vốn tiền tệ. N hư vậy quá trình vận động của hàng hóa cũng chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Việc tăng tốc độ lưu chuyển của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Việc tăng tốc độ lưu chuyển của vốn kinh doanh không thể tách rời việc dự trữ và tiêu thụ hàng hóa một cách hiệu quả.
- Có thể nói rằng hàng hóa rất đa dạng và phong phú vậy nên cần có công tác kế toán hiệu quả, để đNy mạnh quay vòng vốn, có như vậy thì doanh nghiệp mới trụ được trên thị trường đầy cạnh tranh này. Phân loại hàng hóa Theo tính chất thương phNm kết hợp với đặc trưng kỹ thuật thì hàng hóa được chia theo từng nghành hàng, trong từng nghành hàng bao gồm nhiều nhóm hàng, mỗi nhóm hàng có nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng lại có giá cả khác nhau. Hàng hóa gồm có các nghành hàng: + Hàng kim khí điện máy + Hàng hóa chất mỏ + Hàng xăng dầu + Hàng dệt may, bông vải sợi + Hàng da cao su + Hàng gốm sứ, thủy tinh + Hàng mây, tre đan + Hàng rượu bia, thuốc lá Theo nguồn gốc sản xuất gồm: + N ghành hàng nông sản + N gành hàng lâm sản + N ghành hàng thủy sản Theo khâu lưu thông thì hàng hóa được chia thành + Hàng hóa ở khâu bán buôn + Hàng hóa ở khâu bán lẻ Theo phương thức vận động của hàng hóa + Hàng hóa chuyển qua kho + Hàng hóa chuyển giao bán thẳng Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp ảnh hưởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán Và ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Vì vậy việc phân loại hàng tồn kho là cân thiết và quan trọng đối với doanh nghiệp.
Vai trò hàng hóa Trong doanh nghiệp thương mại (DN TM), hàng hóa là bộ phận quan trọng của 6 hàng tồn kho, thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy cần phải theo dõi, quản lý thường xuyên về số lượng, chất lượng. Vấn đề các DN TM quan tâm hàng đầu đó là lợi nhuận, do vậy chỉ một biến động nhỏ về mặt giá các trên thị trường mà doanh nghiệp không nắm bắt cùng các nguyên nhân ảnh hưởng khách quan và chủ quan khác cũng sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán hàng hóa Yêu cầu quản lý hàng hóa và công tác tổ chức hàng hóa là hai điều kiện cơ bản luôn song hành cùng nhau.
Hạch toán hàng hóa chính xác, kịp thời, đầy đủ thì lãnh đạo mới nắm được chính xác tình hình thu mua, dự trữ, sản xuất và sử dụng hàng hóa cả về kế hoạch và thực hiện, từ đó có những biện pháp thích hợp trong quản lý. Xuất phát từ yêu cầu quản lý hàng hóa, công tác hạch toán có những nhiệmvụ sau: - Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng chủng loại, giá trị và tình hình thực tế của hàng hóa nhập kho và xuất kho. - Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng hóa ở doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật. - Kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trình mua hàng và bán hàng.
Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hóa đồng thời chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập, xuất kho, bán hàng hóa và tính thuế. - Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa…Tổ chức kiểm kê hàng hóa đúng theo quy định, phát hiện kịp thời hàng hóa thừa, thiếu, ứ đọng, kém phNm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa có thể xảy ra. guyên tắc và phương pháp đánh giá Hàng hóa 1. Xác định giá trị hàng hóa Theo chuNn mực kế toán Việt N am số 02 - hàng tồn kho, Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên tài khoản 156 được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc.
Giá gốc hàng hóa mua vào bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc 7 xếp,…), chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Chi phí mua hàng của hàng hóa bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trính mua hàng và các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng hóa. Các khoản chiết khấu thương mại và gảm giá hành mua do hàng mua không đúng quy cách, phNm chất được trừ khỏi chi phí mua. Chi phí chế biến hàng hóa bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phNm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa Hàng hóa thành thành phNm.
+ Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng hóa bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí thu mua và chi phí chế biến hàng hóa. - Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phNm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Phương pháp đánh giá hàng hóa Mỗi phương pháp đánh giá Hàng hóa đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Việc lựa chọn phương pháp nào còn tùy thuộc vào đặc điểm của từng hàng hóa, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp, song doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong suốt niên độ kế toán.
N ếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ những tác động của sự thay đổi tới BCTC của doanh nghiệp. Theo thông tư 200/2014/TT-BTC tại điều 25, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau: Đánh giá hàng hóa nhập kho Đối với hàng hóa nhập kho: Giá vốn Giá mua Chi phí thực tế Các khoản Các khoản thực tế = ghi trên + phát sinh trong - giảm trừ + thuế không nhập kho hóa đơn khi thu mua (nếu có) được khấu trừ Lưu ý: 8 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua ghi trên hóa đơn là giá mua không bao gồm thuế GTGT. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì giá mua ghi trên hóa đơn là tổng giá thanh toán bao gồm các khoản thuế nếu có, cả thuế GTGT. Đối với hàng hóa nhận biếu tặng nhập kho: Đối với hàng hóa được cấp nhập kho: Đánh giá hàng hóa xuất kho * Phương pháp bình quân (BQ) gia quyền: Theo phương pháp BQ gia quyền, giá trị của từng loại hàng hóa được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa tồn đầu kỳ và giá trị từng loại hàng hóa được mua hoặc sản xuất trong kỳ.
Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp + Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ: Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp BQ gia quyền cuối kỳ thì đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng hóa xuất kho trong kỳ. Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng hóa căn cứ vào giá nhập, lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính đơn giá bình quân. Phương pháp này có thể áp dụng với tất cả các loại hình doanh nghiệp với ưu điểm 9 là đơn giản, dễ làm. Tuy nhiên độ chính xác lại không cao, công việc tính toán dồn vào cuối tháng có thể gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác.
Vì vậy phương pháp này vẫn chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. + Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần Hàng hóa nhập kho, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng hóa và giá đơn vị bình quân. Giá đơn vị BQ được tính theo công thức sau: Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa, có lưu lượng nhập xuất ít. Vì việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức.
Chỉ đáp ứng kịp thời yêu cầu thông tin kế toán tại thời điểm phát sinh.