Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để duy trì hoạt động ổn định và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng hàng hóa, mẫu mã và giá cả hợp lý. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, hàng hóa là một bộ phận trọng yếu cấu thành nên hàng tồn kho và tài sản lưu động. Việc quản lý chặt chẽ hàng hóa từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến tiêu thụ trên các phương diện số lượng, chất lượng, chủng loại và giá cả đóng vai trò quyết định trong việc tối ưu hóa chi phí, bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận. Bên cạnh đó, công tác kế toán hàng hóa chính xác, kịp thời là công cụ quản trị đắc lực cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh đúng đắn.

Công ty TNHH Châu Phong Thịnh là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng. Đặc thù hoạt động tại công ty là danh mục hàng hóa đa dạng, khối lượng luân chuyển lớn, nghiệp vụ nhập – xuất phát sinh liên tục và chịu nhiều ảnh hưởng từ thời tiết cũng như biến động giá cả thị trường. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa trở thành yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Từ việc nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tăng cường quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán và quản lý hàng hóa trong doanh nghiệp;
    2. Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán và quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh;
    3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa và tăng cường công tác quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán, quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu đánh giá các nguồn lực và công tác quản lý hàng hóa của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản về công tác kế toán và quản lý hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận và pháp lý, khóa luận vận dụng các chuẩn mực và quy định hiện hành trong hệ thống kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Xác định nguyên tắc ghi nhận hàng hóa theo giá gốc, bao gồm giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp), chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác trừ đi chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua; đồng thời quy định nguyên tắc ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Vận dụng Điều 23 về phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ); Điều 25 về các phương pháp đánh giá hàng hóa xuất kho (bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước FIFO và phương pháp giá bán lẻ áp dụng cho ngành bán lẻ); Phụ lục số 3 về chứng từ kế toán (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03XKNB, Biên bản kiểm nghiệm Mẫu 03-VT, Phiếu báo hàng hóa còn lại cuối kỳ Mẫu 04-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT, Bảng kê mua hàng Mẫu 06-VT, Hóa đơn GTGT Mẫu 01GTKT3/001); Phụ lục số 4 về sổ sách kế toán (Thẻ kho Mẫu S12-DN, Sổ chi tiết hàng hóa Mẫu S10-DN, Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa Mẫu S11-DN, Sổ Nhật ký chung Mẫu S03a-DN, Sổ Cái TK 152, 153, 156).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 156 (Hàng hóa) với các tài khoản cấp 2 gồm TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa), TK 1567 (Hàng hóa bất động sản); Tài khoản 229 (Dự phòng tổn thất tài sản, chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho); cùng các tài khoản liên quan khi xử lý chênh lệch kiểm kê như TK 1381, TK 3381, TK 412, TK 632.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Khóa luận tham khảo các giáo trình kế toán tài chính và ấn phẩm chuyên khảo "Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng trong điều kiện hội nhập kinh tế" do PGS. Ngô Thế Chi chủ biên (Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu, thu thập tài liệu: Thu thập thông tin lý thuyết từ hệ thống chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn và tiếp cận các tài liệu kế toán nội bộ như hóa đơn, chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình thực tế từ khâu tiếp nhận chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp, luân chuyển chứng từ đến thao tác định khoản, ghi sổ và lưu trữ dữ liệu tại Phòng Kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và các kế toán viên phụ trách từng phần hành nhằm làm rõ quy trình hạch toán và kiểm soát kho vật liệu.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng hệ thống phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và đối chiếu khớp đúng giữa chứng từ và sổ sách.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp dữ liệu hoạt động kinh doanh và tình hình kho; sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) giữa các năm liền kề (2020/2019 và 2021/2020) để nhận diện xu hướng biến động về nguồn lực lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ tài liệu kế toán, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán và Báo cáo tài chính giai đoạn 2019-2021 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Châu Phong Thịnh cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán và quản lý hàng hóa trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận căn bản về hàng hóa và kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm, đặc điểm và phân loại hàng hóa: Hàng hóa được phân loại theo tính chất thương phẩm và kỹ thuật (kim khí điện máy, hóa chất mỏ, xăng dầu, dệt may, da cao su, gốm sứ thủy tinh, mây tre đan, rượu bia thuốc lá); theo nguồn gốc sản xuất (nông sản, lâm sản, thủy sản); theo khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ); và theo phương thức vận động (chuyển qua kho, bán thẳng).
  • Nguyên tắc và phương pháp đánh giá hàng hóa: Phân tích kết cấu giá gốc nhập kho và cơ chế vận hành của 4 phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước FIFO, phương pháp giá bán lẻ), chỉ rõ ưu điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp.
  • Kế toán chi tiết hàng hóa: So sánh cụ thể nguyên tắc, quy trình luân chuyển chứng từ, ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp hạch toán chi tiết:
    1. Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho, kế toán ghi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết hàng hóa; đơn giản, dễ đối chiếu nhưng khối lượng ghi chép trùng lặp.
    2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ ghi sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối tháng dựa trên bảng kê nhập - xuất; giảm khối lượng ghi chép hàng ngày nhưng công việc dồn vào cuối kỳ.
    3. Phương pháp sổ số dư: Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho và sổ số dư, kế toán ghi chép chỉ tiêu giá trị trên bảng kê và tính ra giá trị trên sổ số dư vào cuối tháng; dàn đều công việc nhưng kỹ thuật đối chiếu phức tạp.
  • Kế toán tổng hợp hàng hóa: Phân tích phương pháp kê khai thường xuyên trên TK 156 và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên TK 229; trình bày quy trình định khoản xử lý thừa - thiếu phát hiện qua kiểm kê (TK 1381, TK 3381) và chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK 412).
  • Quy trình quản lý hàng hóa: Đúc kết 4 khâu nghiệp vụ chính gồm tổ chức tiếp nhận hàng hóa từ nhà cung cấp, tổ chức quản lý sắp xếp và bảo quản kho bãi (đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy), tổ chức quản lý xuất kho theo lệnh duyệt và tổ chức kiểm kê kho định kỳ.

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác kế toán và quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu tổng quan: Công ty TNHH Châu Phong Thịnh thành lập ngày 15/01/2015; mã số thuế: 3301560473; trụ sở tại số 7/40 Duy Tân, Phường An Cựu, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện pháp luật là ông Châu Trường Phong; loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài nhà nước; hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn vật liệu xây dựng, bán buôn nhiên liệu, vận tải hàng hóa đường bộ và dịch vụ kho bãi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc và 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Hàng hóa/Vật tư.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 nhân sự đảm nhiệm các vị trí độc lập: Kế toán trưởng (Trần Thị Nga) phụ trách chung và báo cáo tài chính; Kế toán hàng hóa (Nguyễn Thị Hiền) theo dõi nhập - xuất - tồn và kiểm kê; Kế toán bán hàng (anh Phong) theo dõi hóa đơn, hợp đồng và khách hàng; Kế toán công nợ (chị Quy) đối chiếu thanh toán và công nợ; Kế toán thuế (chị Minh) kê khai và thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung vận hành trên phần mềm kế toán máy tính.

Tác giả tổng hợp tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh của đơn vị qua 3 bảng số liệu:

STT Chỉ tiêu phân loại Năm 2019 (Người) Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 20 23 28 +15,00 +21,74
1 Theo chức năng:
- Lao động trực tiếp 8 10 13 +25,00 +30,00
- Lao động gián tiếp 12 13 15 +8,33 +15,38
2 Theo giới tính:
- Nam 13 15 19 +15,38 +26,67
- Nữ 7 8 9 +14,28 +12,50
3 Theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 13 14 18 +7,69 +28,57
- Lao động phổ thông 7 9 10 +28,57 +11,11

Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty TNHH Châu Phong Thịnh giai đoạn 2019-2021 (Nguồn: Phòng Kế toán)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) Tăng giảm 2020/2019 (%) Tăng giảm 2021/2020 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 16.xxx Giảm 11,41% Tăng 75,14% -11,41 +75,14
- Tiền và tương đương tiền 172 - - - +28,20
- Phải thu ngắn hạn 15.xxx - Tăng 8.676 - +86,62
- Hàng tồn kho 525 Tăng mạnh Tăng 2.393 +537,84 +71,45
B. Tài sản dài hạn 3.xxx - - +147,33 +0,15
Tổng cộng tài sản 19.094 21.755 32.448 +13,94 +49,15
Nguồn vốn chủ sở hữu 1.500 1.500 1.500 0,00 0,00
- Lợi nhuận sau thuế chưa PP - - - +45,80 -
Tổng cộng nguồn vốn 19.094 21.755 32.448 +13,94 +49,15

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Châu Phong Thịnh giai đoạn 2019-2021 (Nguồn: Phòng Kế toán)

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2019 (Đồng) Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Biến động 2020/2019 Biến động 2021/2020
Doanh thu bán hàng và CCDV 69.xxx.xxx Tăng Tăng +3.120 triệu đồng Tăng trưởng
Doanh thu thuần 69.xxx.xxx Tăng Tăng Tăng Tăng
Giá vốn hàng bán 67.xxx.xxx Tăng Tăng Tăng Tăng
Chi phí tài chính (lãi vay) 927.xxx - - +18,98% -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - - +342 triệu đồng -3.275 triệu đồng
Lợi nhuận khác - - - -9,79% +148,65%
LNST thu nhập doanh nghiệp 142.741 Tăng Tăng +44,53% Duy trì dương

Bảng 3: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2021 (Nguồn: Phòng Kế toán)

Số liệu phân tích phản ánh quy mô tài sản công ty mở rộng mạnh mẽ, từ 19.094 triệu đồng (năm 2019) lên 21.755 triệu đồng (năm 2020) và đạt mức 32.448 triệu đồng (năm 2021). Đáng chú ý, năm 2020 hàng tồn kho tăng vọt 537,84% do công ty chủ động tích trữ vật tư trước biến động giá và ảnh hưởng đình trệ lưu thông do dịch Covid-19; sang năm 2021 hàng tồn kho tiếp tục tăng thêm 2.393 triệu đồng (+71,45%) do ký kết nhiều hợp đồng cung ứng xây dựng. Khoản phải thu ngắn hạn năm 2021 tăng 8.676 triệu đồng (+86,62%), cho thấy công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn đáng kể. Về hiệu quả kinh doanh, doanh thu thuần tăng trưởng qua các năm, song lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2021 sụt giảm 3.275 triệu đồng do chi phí quản lý kinh doanh tăng cao; tổng lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn đạt giá trị dương nhờ khoản bù đắp từ lợi nhuận khác (tăng 148,65%).

Về thực hành kế toán hàng hóa: Công ty kinh doanh các mặt hàng chủ lực gồm xi măng, sắt, thép, gạch, đá, xăng dầu, sơn. Hàng hóa nhập kho được ghi nhận theo giá thực tế không bao gồm thuế GTGT (do nộp thuế theo phương pháp khấu trừ). Hàng xuất kho được tính giá theo phương pháp thực tế đích danh thông qua phần mềm kế toán tự động, liên kết đồng bộ giữa hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho và sổ chi tiết tài khoản 156.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Nhận xét chung: Đánh giá cao việc công ty áp dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa việc tính giá đích danh, hệ thống chứng từ ban hành đầy đủ và có sự phân công lao động rõ ràng trong phòng kế toán. Tuy nhiên, đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại: tỷ trọng nợ phải thu quá lớn làm giảm vòng quay vốn lưu động, chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được tối ưu hóa, công tác bảo quản hàng hóa ngoài trời còn chịu rủi ro hao hụt thời tiết và quy trình kiểm kê định kỳ cần tăng cường tần suất giám sát.
  • Các giải pháp chủ yếu: Đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ nhập – xuất; siết chặt chính sách tín dụng thương mại nhằm đôn đốc thu hồi nợ ngắn hạn; nâng cấp điều kiện kho bãi bảo quản xi măng và sắt thép nhằm hạn chế hư hỏng; và hoàn thiện các biểu mẫu theo dõi chi tiết hàng tồn kho phục vụ công tác quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán và quản lý hàng hóa theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 02, đồng thời mô tả chi tiết phương pháp tính giá thực tế đích danh trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty TNHH Châu Phong Thịnh giai đoạn 2019-2021: Quy mô tài sản tăng trưởng 13,94% năm 2020 và 49,15% năm 2021; lượng hàng tồn kho tăng mạnh 537,84% năm 2020 và tăng 71,45% năm 2021; chỉ rõ nguyên nhân sụt giảm lợi nhuận thuần năm 2021 (giảm 3.275 triệu đồng) do sự gia tăng của chi phí quản lý.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế trong quy trình kế toán, luân chuyển chứng từ và quản lý kho vật liệu xây dựng; cung cấp các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi tiết, kiểm soát công nợ phải thu và tăng cường quản lý kho bãi sát với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn chủ sở hữu 1,5 tỷ đồng tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi không gian tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Châu Phong Thịnh và chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm (2019 đến 2021). Do giới hạn tiếp cận tài liệu thực tế, khóa luận chủ yếu phân tích phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp thực tế đích danh mà chưa so sánh đối chứng sâu rộng với các phương pháp kế toán hàng tồn kho khác hoặc khảo sát trên phạm vi toàn ngành vật liệu xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị hàng tồn kho; phân tích rủi ro biến động giá vật liệu xây dựng trong bối cảnh lạm phát; hoặc nghiên cứu ứng dụng công nghệ mã vạch trong quản lý kho bãi tại các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa, hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị kho tại các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ tham khảo quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: Bảng so sánh 3 phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); quy trình hạch toán kiểm kê xử lý thừa thiếu hàng hóa qua TK 1381, 3381; hệ thống bảng phân tích số liệu tài chính, lao động giai đoạn 2019-2021; và thực tế ứng dụng phương pháp giá thực tế đích danh trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Châu Phong Thịnh áp dụng phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho nào? Theo văn bản, công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá hàng hóa xuất kho. Quy trình tính toán đơn giá và giá trị xuất kho được xử lý tự động thông qua hệ thống phần mềm kế toán trên máy vi tính.

  2. Tại sao hàng tồn kho của công ty trong năm 2020 lại tăng đột biến 537,84%? Tác giả giải trình nguyên nhân hàng tồn kho năm 2020 tăng mạnh là do công ty mở rộng quy mô kinh doanh, chủ động gia tăng hàng tồn kho để tích trữ phòng ngừa giá vật liệu xây dựng tăng cao; đồng thời một phần do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 gây khó khăn cho việc lưu thông và tiêu thụ hàng hóa.

  3. Bộ máy kế toán của công ty được phân công gồm những vị trí nào? Phòng Kế toán của công ty gồm 5 người, vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Kế toán trưởng (chị Trần Thị Nga), Kế toán hàng hóa (chị Nguyễn Thị Hiền), Kế toán bán hàng (anh Phong), Kế toán công nợ (chị Quy) và Kế toán thuế (chị Minh).

  4. Hình thức ghi sổ kế toán và hệ thống văn bản pháp lý chủ yếu mà công ty đang áp dụng là gì? Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về hàng tồn kho; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

  5. Khoản mục tài sản nào của công ty tăng trưởng mạnh nhất trong năm 2021 và phản ánh vấn đề gì? Trong năm 2021, khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh nhất, đạt mức tăng 8.676 triệu đồng (tương ứng tăng 86,62%). Sự gia tăng này cho thấy công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn với giá trị lớn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hương Giang đã phản ánh chi tiết cơ sở lý thuyết và thực tiễn tổ chức công tác kế toán, quản lý hàng hóa tại Công ty TNHH Châu Phong Thịnh giai đoạn 2019-2021. Đề tài làm rõ đặc thù hạch toán giá thực tế đích danh trên phần mềm kế toán máy tính đối với nhóm ngành vật liệu xây dựng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính thực tế, tác giả đã chỉ rõ những biến động về hàng tồn kho, công nợ phải thu và đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn và kiểm soát hàng hóa tại doanh nghiệp.