Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Phú Thành" được thực hiện bởi sinh viên Đào Thị Hằng Nhi (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quang Huy vào tháng 05/2019.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước huy động nguồn lực tài chính, kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và điều tiết kinh tế vĩ mô. Đối với doanh nghiệp, thuế là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc và tác động trực tiếp đến chỉ tiêu lợi nhuận. Tại Việt Nam, hệ thống văn bản pháp luật, chính sách thuế đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thường xuyên được điều chỉnh, bổ sung, đặt ra nhiều thách thức cho công tác hạch toán tại các đơn vị kinh doanh. Công ty TNHH MTV Phú Thành là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình, đòi hỏi công tác kế toán thuế phải được thực hiện chặt chẽ, chính xác nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa quản trị tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp để xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu.
  2. Tìm hiểu, phân tích và mô tả thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Phú Thành.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Phú Thành.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Phú Thành (địa chỉ tại thôn Phú Ngạn, xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/04/2019. Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích chuyên sâu về hạch toán thuế lấy từ hệ thống chứng từ, sổ sách của niên độ kế toán năm 2018. Số liệu tài chính tổng hợp và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.
  • Nội dung: Đánh giá cơ cấu tổ chức, tình hình nguồn lực, tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán, kê khai, quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành quy định về kê khai, tạm nộp thuế TNDN.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định nguyên tắc hạch toán tài khoản 133, 3331, 3334, 8211, 8212, 243, 347).

Về phương pháp tính thuế, tác giả làm rõ:

  • Thuế GTGT: Phân tích hai phương pháp gồm khấu trừ thuế (thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (thuế GTGT phải nộp = tỷ lệ % nhân với doanh thu; tỷ lệ đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu là 3%, xây dựng không bao thầu nguyên liệu là 5%).
  • Thuế TNDN: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KHCN) x Thuế suất thuế TNDN. Trong đó, thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định). Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp (giáo trình, slide bài giảng, văn bản pháp luật, tạp chí); thu thập chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, sổ cái, sổ chi tiết, bảng kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp; phương pháp phi thực nghiệm qua quan sát trực tiếp quy trình lập biểu mẫu, nhập liệu, kê khai trên máy tính tại phòng kế toán và phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán, cán bộ quản lý.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Sử dụng thống kê mô tả để lập bảng tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá sự biến động chỉ tiêu qua các năm; phương pháp phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2016–2018; phương pháp hạch toán kế toán để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là số liệu kế toán nội bộ, báo cáo tài chính kiểm toán và hồ sơ khai thuế năm 2016, 2017, 2018 do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Phú Thành cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các vấn đề bản chất của thuế: tính bắt buộc, tính pháp lý và tính không hoàn trả trực tiếp. Tác giả phân loại hệ thống thuế theo tính chất (trực thu, gián thu), theo đối tượng đánh thuế (tài sản, thu nhập, tiêu dùng) và theo thẩm quyền ban hành.

Về thuế GTGT, chương 1 hệ thống hóa khái niệm theo Điều 2 Luật số 13/2008/QH12; nêu rõ các đặc điểm lũy thoái, tính trung lập và tiêu dùng nhiều giai đoạn; phân tích 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC; phân định 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%); quy định về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện khấu trừ; hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312).

Về thuế TNDN, văn bản làm rõ khái niệm thuế trực thu, đối tượng chịu thuế theo Điều 2 Luật số 14/2008/QH12; kết cấu công thức xác định thu nhập chịu thuế, các khoản doanh thu tính thuế, quy định về chi phí được trừ và không được trừ theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 119/2014/TT-BTC (như khấu hao TSCĐ sai quy định, chi nguyên vật liệu vượt định mức, trang phục bằng tiền vượt 5 triệu đồng/người/năm, chi lương chủ công ty TNHH MTV do một cá nhân làm chủ); nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm; thủ tục bỏ nộp tờ khai tạm tính hàng quý theo Thông tư 151/2014/TT-BTC; phương pháp hạch toán qua TK 3334, TK 8211, TK 8212, TK 243 và TK 347 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV Phú Thành

Chương 2 mô tả tổng quan về Công ty TNHH MTV Phú Thành: Giấy phép cấp ngày 22/05/2001, mã số thuế 3300330928, trụ sở chính tại thôn Phú Ngạn, xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, Thừa Thiên Huế, do ông Cao Thương làm Giám đốc. Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Phú Thành, chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH một thành viên vào năm 2017. Lĩnh vực chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, hạ tầng và các ngành bổ trợ (sản xuất mộc dân dụng, cưa xẻ gỗ, bán lẻ VLXD).

Mô hình bộ máy quản lý được tổ chức theo hình thức trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc quản lý chung, trực thuộc có Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức tiêu thụ, Phòng Kế hoạch kỹ thuật và Các phân xưởng sản xuất.

Tình hình nguồn lực của công ty qua 3 năm (2016–2018) được tác giả phân tích chi tiết thông qua các bảng số liệu:

Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty TNHH MTV Phú Thành qua 3 năm (2016 - 2018)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 60 80 110 +20 33,33% +30 37,50%
I. Phân theo chức năng
1. Lao động trực tiếp 45 65 95 +20 44,44% +30 46,15%
2. Lao động gián tiếp 15 15 15 0 0% 0 0%
II. Phân theo trình độ
1. Đại học, cao đẳng 7 10 12 +3 42,86% +2 20,00%
2. Trung cấp 5 7 7 +2 40,00% 0 0%
3. Lao động phổ thông 48 63 91 +15 31,25% +28 44,44%

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016 - 2018 (Đơn vị tính: Đồng)

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch 2017/2016 (%) Chênh lệch 2018/2017 (%)
A. TÀI SẢN
I. Tiền và tương đương tiền 1.236.465.861 1.520.667.356 876.664.767 +23,0% -42,3%
II. Các khoản phải thu 1.741.432.126 1.753.615.188 2.481.345.243 +0,7% +41,5%
- Phải thu của khách hàng 1.741.432.126 1.753.462.638 2.481.345.243 +0,7% +41,5%
- Phải thu khác - 18.152.550 - - -100,0%
III. Hàng tồn kho 645.522.463 755.692.165 1.970.382.011 +17,1% +160,7%
IV. Tài sản cố định 820.130.118 713.880.118 1.170.582.991 -13,0% +64,0%
- Giá trị hao mòn lũy kế (822.731.477) (928.981.477) (1.130.744.059) +12,9% +21,7%
V. Tài sản khác 355.444.716 283.941.751 321.186.016 -20,1% +13,1%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 4.798.995.284 5.027.796.578 6.820.161.028 +4,8% +35,6%
B. NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 55.419.185 259.316.607 1.941.655.860 +367,9% +648,7%
- Phải trả người bán - 187.638.500 965.683.408 - +414,6%
- Người mua trả tiền trước - - 931.821.273 - -
- Thuế & các khoản nộp NN 5.105.555 7.045.750 10.837.549 +38,0% +53,8%
- Phải trả khác - 18.318.727 - - -100,0%
- Quỹ khen thưởng phúc lợi 50.313.630 46.313.630 33.313.630 -8,0% -28,1%
II. Vốn chủ sở hữu 4.743.576.099 4.768.479.971 4.878.505.168 +0,5% +2,3%
- Vốn góp của chủ sở hữu 4.658.476.124 4.731.408.099 4.755.414.971 +1,6% +0,5%
- LNST chưa phân phối 85.099.975 37.071.872 123.090.197 -56,4% +232,0%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 4.798.995.284 5.027.796.578 6.820.161.028 +4,8% +35,6%

Về thực trạng hạch toán kế toán thuế:

  • Kế toán thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, tính và kê khai thuế GTGT theo quý trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 3.x), sử dụng mẫu tờ khai 01/GTGT. Kế toán sử dụng hóa đơn GTGT mua vào kèm phiếu chi, hóa đơn bán ra để theo dõi trên sổ chi tiết TK 1331 và TK 33311. Điển hình có chứng từ nộp thuế GTGT vào NSNN quý 3/2018 và tờ khai quý 4/2018.
  • Kế toán thuế TNDN: Công ty tự tính số thuế tạm nộp hàng quý (có giấy nộp tiền vào NSNN quý 2/2018), cuối năm lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN năm 2018 và phản ánh các nghiệp vụ qua sổ chi tiết tài khoản 3334.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV Phú Thành

Nội dung chương 3 tập trung đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, phân loại chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN và cập nhật chính sách thuế tại đơn vị. Từ đó, tác giả đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Phú Thành.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả cụ thể về thực trạng quản lý và tài chính của doanh nghiệp:

  • Về quy mô lao động: Tổng số lao động tăng từ 60 người (2016) lên 80 người (2017) và đạt 110 người (2018). Lao động gián tiếp được duy trì ổn định ở mức 15 người trong suốt 3 năm, trong khi lao động trực tiếp tăng từ 45 người lên 95 người nhằm phục vụ mở rộng phân xưởng sản xuất.
  • Về tình hình tài chính: Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2017 tăng 228.801.294 đồng (+4,8%) so với 2016; năm 2018 tăng thêm 1.792.364.450 đồng (+35,6%) đạt mức 6.820.161.028 đồng. Hàng tồn kho năm 2018 tăng mạnh 160,7% đạt 1.970.382.011 đồng do tích trữ vật tư phục vụ thi công công trình. Khoản nợ phải trả năm 2018 tăng lên 1.941.655.860 đồng, trong đó phát sinh khoản người mua trả tiền trước trị giá 931.821.273 đồng và phải trả người bán đạt 965.683.408 đồng.
  • Về hạch toán: Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống chứng từ (hóa đơn, phiếu chi, giấy nộp tiền NSNN), vận hành phần mềm HTKK và mở đầy đủ sổ chi tiết theo dõi TK 1331, TK 33311, TK 3334.

Về giải pháp, tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển, kiểm soát chứng từ đầu vào đối với các công trình xây dựng để đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp khi khấu trừ thuế GTGT.
  • Nâng cao tính chính xác trong việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, tránh các khoản chi không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ trên 20 triệu đồng.
  • Cập nhật liên tục các văn bản, thông tư hướng dẫn mới của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế nhằm hạn chế sai sót trong quá trình kê khai.

Đóng góp của đề tài do tác giả tự nêu:

  • Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Phú Thành.
  • Bổ sung tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán các khóa tiếp theo của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế về mảng kế toán thuế trong doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do tác giả tự xác định trong báo cáo:

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp có hạn (từ ngày 31/12/2018 đến 21/04/2019), kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế.
  • Về dữ liệu: Các nghiệp vụ kế toán chuyên sâu và chứng từ hạch toán thuế GTGT, thuế TNDN chỉ giới hạn thu thập chi tiết trong kỳ kế toán năm 2018; các chỉ tiêu phân tích tài sản, nguồn vốn và lao động thu thập trong phạm vi 3 năm (2016–2018).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu hạch toán trong giai đoạn nhiều năm hơn, đánh giá tác động của thuế thu nhập hoãn lại (TK 8212, TK 243, TK 347) hoặc mở rộng so sánh quy trình kế toán thuế giữa các doanh nghiệp xây dựng khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Người nghiên cứu muốn tìm hiểu dữ liệu thực tế về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tổ chức nhân sự và quy trình luân chuyển chứng từ thuế tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp tư nhân sang công ty TNHH một thành viên.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN tại Chương 1; chuỗi bảng biểu tổng hợp số liệu tài chính - lao động 3 năm (2016–2018) và danh mục chứng từ, quy trình kê khai trên phần mềm HTKK tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH MTV Phú Thành có lịch sử hình thành và lĩnh vực hoạt động chính là gì? Công ty được cấp giấy phép hoạt động ngày 22/05/2001, có trụ sở tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, do ông Cao Thương làm Giám đốc. Tiền thân của công ty là Doanh nghiệp tư nhân Phú Thành, đến năm 2017 chuyển đổi sang loại hình Công ty TNHH MTV. Lĩnh vực hoạt động chuyên sâu là thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, công trình công nghiệp, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật; ngoài ra có kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất mộc dân dụng và trang trí nội thất.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai và kỳ tính thuế GTGT như thế nào? Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, kê khai thuế theo quý thông qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 3.x), nộp Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT kèm việc theo dõi nghiệp vụ qua sổ chi tiết TK 1331 và TK 33311.

Doanh nghiệp có phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý hay không? Căn cứ theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC được trích dẫn trong văn bản, từ quý 4 năm 2014 trở đi, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính từng quý mà chỉ cần tự xác định số thuế tạm tính để nộp tiền vào ngân sách nhà nước, sau đó lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) vào cuối năm tài chính.

Quy mô vốn và tài sản của Công ty TNHH MTV Phú Thành biến động như thế nào trong năm 2018? Năm 2018, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty đạt 6.820.161.028 đồng, tăng 35,6% (tương ứng tăng 1.792.364.450 đồng) so với năm 2017. Sự gia tăng này chủ yếu do hàng tồn kho tăng 160,7% (đạt 1,97 tỷ đồng), các khoản phải thu khách hàng tăng 41,5% (đạt 2,48 tỷ đồng) và nợ phải trả tăng mạnh lên mức 1,94 tỷ đồng (trong đó có 931,8 triệu đồng là tiền người mua trả trước).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đào Thị Hằng Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo hệ thống pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng bộ máy tổ chức, tình hình tài chính – lao động giai đoạn 2016–2018 và quy trình luân chuyển chứng từ, kê khai thuế thực tế năm 2018 tại Công ty TNHH MTV Phú Thành. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn ngành xây dựng, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục hạn chế trong công tác hạch toán thuế, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán tại đơn vị nghiên cứu.