Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thuế là công cụ quan trọng nhằm tạo lập nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô. Đối với các doanh nghiệp, việc thiết lập và vận hành một hệ thống kế toán hoàn chỉnh là yêu cầu bắt buộc nhằm cung cấp thông tin tài chính minh bạch, chính xác cho công tác quản trị. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán thuế nói chung và kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) nói riêng giữ vai trò trọng yếu trong việc xác định chính xác nghĩa vụ thuế phát sinh, giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện nghĩa vụ ngân sách và phòng ngừa các rủi ro pháp lý.

Xuất phát từ thực tiễn công tác kế toán tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh và yêu cầu gắn kết lý luận với thực tiễn sản xuất kinh doanh, tác giả Huỳnh Thị Yến Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán với đề tài: "Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phần mềm FPT Hồ Chí Minh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh trong kỳ tính thuế tháng 8 năm 2022, làm cơ sở nhận định tình hình kê khai, xử lý thuế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu trình tự thu thập, luân chuyển chứng từ, hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT thông qua hệ thống tài khoản kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Nghiên cứu phương pháp tính thuế GTGT và kỹ thuật lập tờ khai thuế GTGT trên các ứng dụng hỗ trợ kê khai.
    • Đánh giá thực trạng áp dụng các chính sách thuế, chỉ ra ưu điểm cùng những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tài chính tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh — Tòa nhà số 3, Đường Võ Chí Công, Phường Long Thạnh Mỹ, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế được thực hiện từ ngày 07/09/2022 đến ngày 10/12/2022; số liệu kế toán và hồ sơ thuế được thu thập, phân tích chuyên sâu trong kỳ tính thuế tháng 8 năm 2022.

Khóa luận được kết cấu thành 5 chương chính quy chuẩn:

  • Chương 1: Mở đầu
  • Chương 2: Tổng quan
  • Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
  • Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
  • Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế và kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2008 và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT.
  • Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (quy định chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ).

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa bản chất của thuế GTGT là thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Văn bản làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế (đặc thù nhóm sản phẩm phần mềm máy tính và dịch vụ phần mềm thuộc diện không chịu thuế GTGT), các mức thuế suất (0%, 5%, 8%, 10%), căn cứ tính thuế, phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Đặc biệt, lý thuyết kế toán thuế GTGT xác định nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế theo công thức:

$$\text{Tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT} = \frac{\text{Doanh thu chịu thuế GTGT}}{\text{Tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ}}$$

$$\text{Số thuế GTGT được khấu trừ} = \text{Tổng số thuế GTGT đầu vào dùng chung} \times \text{Tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT}$$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu sơ cấp gồm chứng từ gốc (hóa đơn GTGT mua vào, hóa đơn điện tử bán ra), bảng kê, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và hồ sơ khai thuế điện tử của đơn vị.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với các sổ kế toán và tờ khai thuế GTGT tháng 8/2022; phân loại các nhóm thuế suất và thực hiện các phép tính phân bổ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
  • Phương pháp mô tả và so sánh: Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán và so sánh việc áp dụng chế độ kế toán, chính sách thuế thực tế tại doanh nghiệp với các quy định pháp luật hiện hành.

Nguồn dữ liệu thực tế gồm toàn bộ chứng từ kế toán, sổ sách (TK 133, TK 3331, TK 511, TK 131, TK 331, TK 642) và Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 8/2022 tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của khóa luận. Tác giả luận giải tính cấp thiết của việc tổ chức công tác kế toán thuế GTGT trong bối cảnh hội nhập kinh tế; xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng nghiên cứu tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh với phạm vi không gian tại trụ sở chi nhánh TP. Thủ Đức và phạm vi thời gian thực hiện đề tài từ tháng 09/2022 đến tháng 12/2022. Chương 1 cũng trình bày kết cấu tổng quan gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 trình bày tổng quan nghiên cứu trước và bức tranh toàn diện về đơn vị thực tập:

  • Tổng quan nghiên cứu: Điểm luận 3 công trình khóa luận tiêu biểu về hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT của Trần Thị Nguyên (2012) tại Công ty TNHH Đông Á, Phạm Thị Như Hảo (2014) tại Công ty TNHH MTV Nhựa Đỉnh Thịnh và Nguyễn Thị Lan (2016) tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đức Lam.
  • Lịch sử hình thành và phát triển của FPT Software HCM: Chi nhánh được thành lập ngày 13/4/2004, tiền thân từ Trung tâm Phần mềm Chiến lược số 1 (FSU1) thành lập năm 1999 thuộc Tập đoàn FPT. Đơn vị chuyển trụ sở về khu phức hợp F-Town 1 (2010), F-Town 2 (2014) và F-Town 3 (2019) tại Khu Công nghệ cao TP. Thủ Đức. Tòa nhà F-Town 3 được thiết kế theo phong cách kiến trúc sinh khí hậu (bioclimatic). Vốn điều lệ của công ty đạt 50 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc điều hành Phạm Minh Tuấn.
  • Chức năng và dịch vụ: Cung cấp dịch vụ chuyển đổi số, gia công phần mềm, công nghệ thế hệ mới (AI, Cloud, AR/VR, Blockchain), nền tảng kỹ thuật số và bộ sản phẩm Akasutte (akaChain, akaminds, akaBot, akaTrans, akaLink, akaInsights).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán tài chính gồm 9 nhân sự có trình độ đại học. Cơ cấu tổ chức gồm: Kế toán trưởng (1 người), Kế toán tổng hợp (1 người), Kế toán ngân hàng kiêm Thủ quỹ (2 người), Kế toán công nợ phải trả AP (2 người), Kế toán công nợ phải thu AR (2 người) và Kế toán thuế (1 người). Kế toán thuế thực hiện việc thu thập chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ, lập tờ khai thuế, nộp thuế và phối hợp lập báo cáo quyết toán.
  • Chế độ kế toán và hệ thống phần mềm: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND); tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo tháng. Về hạ tầng phần mềm, FPT Software HCM sử dụng phần mềm kế toán Oracle ERP gồm 18 phân hệ chính kết hợp 2 phần mềm nội bộ là EMS (quản lý chi phí) và EPAYMENT (tạo hồ sơ thanh toán). Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT:

  • Lý luận về thuế GTGT: Khái niệm, đặc điểm tính gián thu, phạm vi đối tượng rộng, tính chất chỉ thu trên phần giá trị tăng thêm, vai trò điều tiết vĩ mô và tạo nguồn thu ngân sách ổn định.
  • Quy định pháp luật về thuế GTGT: Làm rõ các nhóm đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và danh mục các nhóm đối tượng không chịu thuế (nông nghiệp, dịch vụ thiết yếu, công nghệ - phần mềm máy tính, chuyển giao công nghệ). Phân định các mức thuế suất: 0% đối với dịch vụ xuất khẩu thỏa mãn điều kiện quy định; 5% cho nhóm hàng hóa thiết yếu; 10% cho hàng hóa thông thường và chính sách giảm thuế xuống 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15.
  • Phương pháp tính thuế và thủ tục thuế: Quy định chi tiết về phương pháp khấu trừ thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên, tờ khai hải quan và hợp đồng xuất khẩu), nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế. Trình bày quy trình kê khai thuế theo tháng qua phần mềm HTKK, thời hạn nộp thuế (chậm nhất ngày 20 của tháng sau), thủ tục quyết toán thuế và hoàn thuế GTGT (trường hợp xuất khẩu hoặc dự án đầu tư có số thuế chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên).
  • Hạch toán kế toán thuế GTGT: Trình bày sơ đồ hạch toán và kết cấu các tài khoản kế toán: TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ) và TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp, gồm TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là chương trọng tâm, phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán, phân bổ và kê khai thuế GTGT tại FPT Software HCM trong tháng 8/2022:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Chứng từ gốc được tiếp nhận từ các bộ phận qua hệ thống EMS và EPAYMENT, đối chiếu bản mềm với bản cứng, kiểm tra tính hợp lệ, trình Kế toán trưởng phê duyệt, nhập liệu vào phân hệ Oracle và chuyển lưu trữ.
  • Thực tế kế toán thuế GTGT đầu vào: Khóa luận trích lục các nghiệp vụ phát sinh tháng 8/2022 như: dịch vụ lưu trú khách sạn tại Công ty CP Đầu tư Thương mại Anh Đức Hà Nội (Hóa đơn số 00000822); vé máy bay (Hóa đơn 00000275); thuê văn phòng tại Công ty MTV Dịch vụ Công ích Quận 4 (Hóa đơn 2059); đường truyền internet tại CMC (Hóa đơn 00003577); tiền điện tại Công ty Điện lực Thủ Đức (Hóa đơn 401888); mua sắm thiết bị từ Synnex FPT, FPT Hà Nội, FPT Telecom, FPT Retail; phí quản lý từ Savills Việt Nam (Hóa đơn 702); dịch vụ điện toán đám mây Microsoft Azure từ FPT Smart Cloud (Hóa đơn 00000438)... Định khoản kế toán Nợ TK 1331, Nợ các tài khoản chi phí/tài sản (TK 642, TK 641, TK 627, TK 632, TK 242, TK 811) và Có TK 331.
  • Thực tế kế toán thuế GTGT đầu ra: Ghi nhận các hóa đơn điện tử phát hành cho khách hàng:
    • Doanh thu dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT: Hóa đơn 00001148 cho Công ty CP TMDV Ánh Dương (1.839.820.920 VND), Hóa đơn 00001150 cho Công ty TNHH MTV SX TM DV Hồng Hà (186.000.000 VND), Hóa đơn 00001157 cho Công ty Hà Nam (2.412.390.000 VND).
    • Doanh thu xuất khẩu dịch vụ phần mềm chịu thuế suất 0%: Hóa đơn 00001112 cho Dynabook Inc (197.268.500 VND), Hóa đơn 00001121 cho ASG CORP (849.073.500 VND), Hóa đơn 00001130 cho Dyna Shared Services Inc (1.050.597.866 VND).
    • Doanh thu chịu thuế suất 10%: Hóa đơn 00001145 triển khai FTown_ODC cho Công ty TNHH Global DLY (115.000.000 VND, thuế GTGT 11.500.000 VND), Hóa đơn 00001176 đào tạo cho Phân hiệu Đại học FPT tại TP.HCM (283.636.364 VND, thuế GTGT 28.363.636 VND).
    • Hóa đơn quà tặng khách hàng: áp dụng mức thuế suất 8% theo NQ 43/2022/QH15 (Hóa đơn 00001184, 00001196, 00001197) và mức 5% (Hóa đơn 00001190).
  • Phân bổ và kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ:
    • Tổng số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng 8/2022 trên sổ sách là 2.292.840.384 VND.
    • Căn cứ vào tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để bù trừ với thuế GTGT đầu ra (Nợ TK 3331 / Có TK 1331) là 461.753.709 VND.
    • Phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được kết chuyển trực tiếp vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ (Nợ TK 642 / Có TK 1331) với số tiền 1.683.861.978 VND.
    • Số dư đầu kỳ TK 133 là 2.172.894.258 VND; số dư cuối kỳ TK 133 còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 2.320.118.955 VND. Số dư cuối kỳ TK 3331 bằng 0 VND.
  • Kê khai thuế trên Tờ khai 01/GTGT: Doanh nghiệp hoàn thành kê khai trên HTKK, kết xuất XML kiểm tra qua iTax Viewer và nộp tờ khai qua Cổng thông tin Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) ngày 17/09/2022 kèm Phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 đúc kết đánh giá thực trạng và đưa ra đề xuất:

  • Ưu điểm: Cơ cấu bộ máy kế toán tinh gọn; nhân sự có chuyên môn vững vàng; hệ thống phần mềm Oracle tích hợp phân hệ mua sắm, bán hàng, sổ cái và thuế hoạt động hiệu quả; việc áp dụng hóa đơn điện tử và các phần mềm nội bộ EMS, EPAYMENT giúp số hóa quy trình luân chuyển chứng từ; chấp hành nghiêm túc quy định pháp luật thuế, thực hiện kê khai và nộp tờ khai đúng hạn.
  • Hạn chế: Kế toán thuế phải kiêm nhiệm theo dõi một phần công nợ phải thu, kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ làm tăng áp lực công việc; khối lượng chứng từ đầu vào phát sinh lớn trong khi việc đối chiếu giữa chứng từ gốc với dữ liệu trên phần mềm đôi lúc còn mất nhiều thời gian.
  • Kiến nghị: Tiếp tục hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ điện tử nội bộ; phân định chuyên môn hóa rõ ràng hơn cho vị trí kế toán thuế; thường xuyên tổ chức cập nhật các văn bản chính sách thuế mới cho nhân viên; nâng cao tính tự động hóa trong khâu kết xuất dữ liệu phân bổ thuế giữa Oracle và phần mềm HTKK.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp chi tiết số liệu kế toán và nghĩa vụ thuế GTGT của Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh trong kỳ tính thuế tháng 8 năm 2022.

Bảng tổng hợp số liệu kế toán thuế GTGT tháng 8/2022 tại FPT Software HCM:

Chỉ tiêu kế toán Số tiền (VND) Chứng từ / Nguồn số liệu
Số dư Nợ đầu kỳ TK 133 (Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang) 2.172.894.258 Sổ Cái TK 133 / Chỉ tiêu [22] Tờ khai 01/GTGT
Tổng số phát sinh Nợ TK 133 trong kỳ (Thuế GTGT mua vào) 2.292.840.384 Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết TK 133
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ kết chuyển sang TK 3331 461.753.709 Phiếu kế toán PKT ngày 31/08/2022 (Nợ 3331 / Có 1331)
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào chi phí quản lý 1.683.861.978 Phiếu kế toán PKT ngày 31/08/2022 (Nợ 642 / Có 1331)
Tổng số phát sinh Có TK 133 trong kỳ 2.145.615.687 Sổ Cái TK 133
Số dư Nợ cuối kỳ TK 133 (Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau) 2.320.118.955 Sổ Chi tiết TK 133 / Chỉ tiêu [43] Tờ khai 01/GTGT
Tổng số phát sinh Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ) 461.753.709 Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết TK 3331
Tổng số phát sinh Nợ TK 3331 (Khấu trừ thuế trong kỳ) 461.753.709 Sổ Cái TK 3331
Số dư cuối kỳ TK 3331 (Thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN) 0 Sổ Cái TK 3331 / Chỉ tiêu [40] Tờ khai 01/GTGT

Về mặt giải pháp và đóng góp thực tiễn:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán thuế GTGT tại một doanh nghiệp công nghệ phần mềm quy mô lớn, nơi có cơ cấu doanh thu đa dạng gồm xuất khẩu phần mềm (thuế suất 0%), chuyển giao/sản xuất phần mềm trong nước (không chịu thuế GTGT), dịch vụ công nghệ thông tin (thuế suất 10%) và các chương trình giảm thuế theo chính sách tài khóa (thuế suất 8%).
  • Tác giả hệ thống hóa trọn vẹn quy trình phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung giữa hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, minh họa phương pháp xử lý phần thuế không được khấu trừ vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) đúng chuẩn mực kế toán.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ qua phần mềm EMS, EPAYMENT và Oracle ERP nhằm hạn chế sai sót và nâng cao hiệu quả quản trị thuế tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh và có những giới hạn nghiên cứu nhất định:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác và phân tích số liệu chuyên sâu của 1 kỳ tính thuế cụ thể (tháng 8 năm 2022). Do đó, khóa luận chưa phản ánh được sự biến động và tính quy luật của nghĩa vụ thuế GTGT qua các quý hoặc các năm tài chính liền kề.
  • Hạn chế về nội dung phần hành: Đề tài giới hạn trong phạm vi phần hành kế toán thuế GTGT, chưa kết hợp phân tích sâu mối quan hệ tương tác với các sắc thuế trọng yếu khác như Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) hay Thuế Nhà thầu nước ngoài phát sinh từ các hợp đồng dịch vụ phần mềm quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán thuế GTGT theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá xu hướng phân bổ thuế; nghiên cứu tổng thể các sắc thuế tại doanh nghiệp phần mềm hoặc đánh giá tác động của việc số hóa toàn diện quy trình kế toán thuế trên nền tảng ERP thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nguồn tài liệu thực tế minh họa trực quan cho học phần Kế toán tài chính, Kế toán thuế và Tổ chức công tác kế toán; giúp người học tiếp cận cách hạch toán thuế GTGT trong môi trường doanh nghiệp thực tế.
  • Người nghiên cứu thực hiện đề tài về kế toán thuế trong doanh nghiệp công nghệ thông tin, phần mềm: Tài liệu cung cấp góc nhìn cụ thể về các đặc thù thuế của ngành phần mềm (doanh thu không chịu thuế kết hợp xuất khẩu 0% và dịch vụ chịu thuế 10%, 8%), phương pháp lập bảng phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung và kỹ thuật lập Tờ khai Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC cùng Phụ lục giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn mua vào, hóa đơn điện tử bán ra), phương pháp định khoản kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ (Nợ 3331 / Có 1331 và Nợ 642 / Có 1331) và quy trình phối hợp giữa hệ thống ERP nội bộ (Oracle, EMS, EPAYMENT) với phần mềm kê khai thuế HTKK.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị nào và phạm vi thời gian ra sao?

Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh (địa chỉ: Tòa nhà số 3, Đường Võ Chí Công, Phường Long Thạnh Mỹ, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh). Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 07/09/2022 đến ngày 10/12/2022, sử dụng số liệu kế toán và hồ sơ thuế chuyên sâu của kỳ tính thuế tháng 8 năm 2022.

2. Các sản phẩm và dịch vụ do FPT Software HCM cung cấp trong tháng 8/2022 áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT nào?

Theo số liệu hóa đơn bán ra tại Chương 4 của khóa luận, công ty áp dụng các chính sách thuế suất sau:

  • Không chịu thuế GTGT: Dịch vụ phát triển phần mềm và bảo trì phần mềm cho khách hàng trong nước (như Công ty CP TMDV Ánh Dương, Công ty Hồng Hà, Công ty Hà Nam).
  • Thuế suất 0%: Dịch vụ phát triển phần mềm xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài (như Dynabook Inc, ASG CORP, Dyna Shared Services Inc).
  • Thuế suất 10%: Dịch vụ triển khai FTown_ODC và dịch vụ đào tạo sinh viên.
  • Thuế suất 8% (giảm theo Nghị quyết 43/2022/QH15) và 5%: Hóa đơn xuất cho chi phí quà tặng khách hàng không thu tiền.

3. Công ty xử lý phần thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế tháng 8/2022 như thế nào?

Trong tháng 8/2022, tổng số thuế GTGT đầu vào phát sinh là 2.292.840.384 VND. Căn cứ tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu, công ty thực hiện:

  • Kết chuyển khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra phải nộp: 461.753.709 VND (ghi Nợ TK 3331 / Có TK 1331).
  • Kết chuyển phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ: 1.683.861.978 VND (ghi Nợ TK 642 / Có TK 1331).

4. Hệ thống phần mềm và hình thức sổ kế toán nào được FPT Software HCM áp dụng?

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp Oracle ERP gồm 18 phân hệ chính, kết hợp với hai phần mềm nội bộ là EMS (theo dõi chi phí) và EPAYMENT (tạo hồ sơ thanh toán). Trong công tác kê khai và nộp thuế, công ty sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK), ứng dụng iTax Viewer và Cổng thông tin Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn).

5. Kết quả xác định nghĩa vụ thuế GTGT trên Tờ khai Mẫu 01/GTGT tháng 8/2022 của công ty ra sao?

Trên Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT tháng 8/2022:

  • Chỉ tiêu [22] (Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang): 2.172.894.258 VND.
  • Chỉ tiêu [24] (Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào): 2.292.840.384 VND.
  • Chỉ tiêu [40] (Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ): 0 VND.
  • Chỉ tiêu [43] (Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau): 2.320.118.955 VND.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Yến Nhi đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Phần mềm FPT Hồ Chí Minh trong kỳ tính thuế tháng 8 năm 2022. Đề tài làm rõ quy trình xử lý chứng từ, hạch toán trên hệ thống Oracle ERP, phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung và quy trình kê khai thuế điện tử theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế cùng nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác học tập và nghiên cứu kế toán thuế trong doanh nghiệp công nghệ phần mềm.