Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lài (sinh viên lớp K50B Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do ThS. Phạm Thị Ái Mỹ hướng dẫn, hoàn thành tháng 12 năm 2019) tập trung vào công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị kinh doanh thuộc lĩnh vực xây lắp. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, quy trình thi công diễn ra ngoài trời tại các địa điểm phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố kỹ thuật, môi trường. Trong cơ cấu chi phí xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng lớn cấu thành giá thành sản phẩm. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch, thu mua, nhập kho, bảo quản, xuất dùng cho từng hạng mục công trình đến khâu quyết toán là yêu cầu cấp thiết nhằm kiểm soát chi phí đầu vào, tránh lãng phí, thất thoát và cung cấp số liệu phục vụ điều hành kinh doanh.

Từ bối cảnh thực tế tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt (thành lập ngày 13/05/2014, vốn điều lệ 100 tỷ đồng, trụ sở tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng), tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp xây dựng.
  2. Hai là: Tìm hiểu và đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt.
  3. Ba là: Đề xuất kiến nghị giúp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu của Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt.
  • Phạm vi không gian: Phòng Hành chính - Kế toán và các công trình, công trường thi công thuộc Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và nghiên cứu số liệu hoạt động, chứng từ, sổ sách kế toán trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018 và Quý 1 năm 2019; dữ liệu phân tích biến động lao động được cập nhật giai đoạn 2018 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác định các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu (nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng) và các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước, giá bán lẻ).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Quy định chế độ kế toán doanh nghiệp, hướng dẫn tài khoản kế toán phản ánh nguyên vật liệu (TK 152, TK 611, TK 151), hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán vật tư (Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu số 03-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu số 08-VT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu số 05-VT, Phiếu xuất theo hạn mức Mẫu số 04-VT, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu số 07-VT) và các hình thức sổ kế toán tổng hợp.
  • Thông tư số 48/2019/TT-BTC: Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính, nguyên tắc bù đắp tổn thất và hạch toán tài khoản 2294/632.
  • Thông tư số 214/2012/TT-BTC: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, làm căn cứ luận giải các nguyên tắc kiểm soát nội bộ đối với vật tư (phân công phân nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn, bất kiêm nhiệm).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán phần I (NXB Giáo dục Việt Nam, 2010); tài liệu các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu của Lê Thị Lan Hương.

Để thực hiện đề tài, tác giả kết hợp hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và hệ thống hóa văn bản pháp luật, chuẩn mực, chế độ kế toán của Bộ Tài chính, giáo trình, báo cáo chuyên ngành và các khóa luận liên quan tại thư viện trường.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ hàng ngày tại phòng kế toán công ty.
    • Phỏng vấn sâu: Trực tiếp trao đổi với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách vật tư, công nợ, tổng hợp nhằm ghi nhận quy trình ghi sổ, phân bổ chi phí và kiểm kê thực tế.
    • Thu thập chứng từ gốc: Photo và sao chép chứng từ kế toán thực tế phát sinh (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu nhập, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018, số liệu kế hoạch của các phòng ban.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích, tổng hợp, so sánh và đối chiếu số liệu chỉ tiêu tài chính qua các năm; vận dụng các phương pháp hạch toán kế toán chuyên môn gồm phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn diện bản chất kinh tế, phân loại, nguyên tắc đánh giá và phương pháp kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, đặc biệt nhấn mạnh đặc thù thi công xây lắp.

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho sản xuất; giá trị dịch chuyển một lần vào chi phí sản xuất và thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Đối với ngành xây lắp, nguyên vật liệu thường được tính trực tiếp cho từng hạng mục công trình dựa trên định mức kỹ thuật hoặc phân bổ gián tiếp theo hệ số, trọng lượng khi dùng chung.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ vào vai trò và tác dụng trong sản xuất, nguyên vật liệu được chia thành: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản và phế liệu. Ngoài ra còn phân loại theo nguồn gốc (mua ngoài, tự gia công, nguồn khác) và theo mục đích sử dụng.
  • Nguyên tắc và phương pháp tính giá: Phân tích chi tiết giá gốc nhập kho (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, bốc dỡ, vận chuyển trừ chiết khấu) và bốn phương pháp định giá xuất kho theo VAS 02 (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, phương pháp giá bán lẻ).
  • Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích ba phương pháp ghi chép giữa kho và phòng kế toán, gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
Tiêu chí so sánh Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho mở thẻ kho theo từng danh điểm NVL, ghi chép số lượng hàng ngày theo chứng từ nhập, xuất. Tương tự phương pháp thẻ song song: ghi thẻ kho theo số lượng phát sinh hàng ngày. Thủ kho ghi thẻ kho số lượng hàng ngày; cuối tháng ghi số lượng tồn kho vào Sổ số dư do kế toán lập.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ chi tiết NVL theo từng danh điểm, ghi cả số lượng và giá trị hàng ngày hoặc định kỳ. Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; cuối tháng chỉ ghi một dòng vào Sổ đối chiếu luân chuyển theo từng danh điểm. Kế toán mở Bảng kê lũy kế nhập, lũy kế xuất; cuối tháng tổng hợp thành Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn theo nhóm NVL.
Thời điểm và cơ chế đối chiếu Cuối tháng đối chiếu số lượng giữa Thẻ kho với Sổ chi tiết; đối chiếu số tiền giữa Sổ chi tiết với Sổ tổng hợp. Cuối tháng đối chiếu số lượng giữa Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻ kho, đối chiếu số tiền với Sổ tổng hợp. Định kỳ kiểm tra thẻ kho; cuối tháng đối chiếu số tiền trên Sổ số dư với Bảng lũy kế và Sổ kế toán tổng hợp.
Ưu điểm Đơn giản, rõ ràng, dễ đối chiếu kiểm tra sai sót phát sinh. Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. Kết hợp chặt chẽ hạch toán nghiệp vụ và kế toán; công việc dàn đều trong tháng, kiểm tra thường xuyên.
Nhược điểm Khối lượng ghi chép lớn, bị trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán. Công việc dồn vào cuối tháng; hạn chế chức năng kiểm soát thường xuyên của kế toán đối với thủ kho. Kế toán không theo dõi chi tiết từng thứ NVL, phải dựa hoàn toàn vào thẻ kho để biết chi tiết nhập - xuất - tồn.
Điều kiện áp dụng Phù hợp doanh nghiệp ít mặt hàng nếu làm thủ công; áp dụng rộng rãi khi dùng phần mềm kế toán. Doanh nghiệp ít chủng loại NVL, nghiệp vụ nhập xuất không phát sinh thường xuyên. Doanh nghiệp có nhiều loại vật tư, nhập xuất liên tục, đã xây dựng hệ thống giá hạch toán và danh điểm đồng bộ.
  • Hạch toán tổng hợp và dự phòng: Trình bày hạch toán kế toán tổng hợp theo hai phương pháp (kê khai thường xuyên sử dụng TK 152; kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611); hướng dẫn trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 48/2019/TT-BTC (sử dụng TK 2294) và các yêu cầu quản lý ở 4 khâu: thu mua, dự trữ, bảo quản, sử dụng kết hợp các nguyên tắc kiểm soát nội bộ theo Thông tư 214/2012/TT-BTC.

Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt

Chương này khảo sát chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt thành lập ngày 13/05/2014, Giấy chứng nhận kinh doanh số 0401602361 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp, vốn điều lệ 100 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Lê Văn Xuân. Định hướng chỉ tiêu của công ty gồm: doanh thu tăng trưởng bình quân 35%/năm, lợi nhuận tăng trưởng bình quân 40%/năm.
  • Hoạt động xây lắp và công trình tiêu biểu: Quy trình thi công của công ty gồm 8 công đoạn liên hoàn: Giải phóng mặt bằng $\rightarrow$ Đào móng $\rightarrow$ Gia công nền $\rightarrow$ Thi công móng $\rightarrow$ Thi công phần khung bê tông, cốt thép phần thân $\rightarrow$ Xây thô $\rightarrow$ Hoàn thiện $\rightarrow$ Bàn giao nghiệm thu. Các hợp đồng tiêu biểu được tổng hợp cụ thể:
STT Tên hợp đồng Tên dự án Bên giao thầu Giá hợp đồng / Giá trị thực hiện (VNĐ) Ngày hợp đồng có hiệu lực
1 Thi công XD và hoàn thiện HT giao thông, thoát nước, san nền Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị Hưng Thịnh Lộc Công ty CP Đầu tư Xây dựng Trường Thịnh 47.000 04/05/2018
2 Thi công HT giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp nước Kết cấu hạ tầng KDC Trảng Kèo, TP Hội An, Quảng Nam Công ty CP TM-DV & Xây dựng Thịnh Thành 60.000 01/06/2014
3 Thi công hệ thống kè chắn Nhà trưng bày xe máy Tiến Thu tại thị trấn Vĩnh Điện, Điện Bàn Công ty CP TM-DV & Xây dựng Thịnh Thành 286.429 05/12/2016
4 Thi công XD Biệt thự cao cấp Khu du lịch và Biệt thự cao cấp Oceanami Công ty CP Beegreen 300.000 29/10/2015
5 Thi công HT giao thông, thoát nước, san nền Hạ tầng kỹ thuật KĐT Số 4 ĐN Quảng Nam Công ty CP GTVT ĐN 70.000 18/07/2016
6 Thi công XD chung cư 24 tầng (Block B) Khu phức hợp Ecoxuan Lái Thiêu - Bình Dương Công ty TNHH Setia Lái Thiêu 156.000 30/08/2016
7 Thi công hệ thống tường bao xung quanh Khu du lịch và Biệt thự cao cấp Oceanami Công ty CP Beegreen 16.000 14/12/2016
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán áp dụng:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng kế toán công ty. Nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán dự toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Tại mỗi công trường tổ chức Tổ vật tư - thủ kho để tiếp nhận, kiểm đếm và lập chứng từ chuyển về công ty.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm.
    • Chế độ kế toán: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính giá thành và đánh giá dở dang: Phương pháp giản đơn; đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu: Khóa luận phản ánh cụ thể chu trình từ lúc lập Phiếu yêu cầu vật tư thi công (Biểu 2.1), nhận Bảng báo giá (Biểu 2.2), tiếp nhận vật tư lập Phiếu nhập kho (Biểu 2.3 - Mẫu PN42/09), hóa đơn GTGT mua vào (Biểu 2.4 - số 0000030), lập Giấy đề nghị chuyển tiền, Ủy nhiệm chi đến việc lập Phiếu xuất kho công trình. Khóa luận mô tả việc cập nhật dữ liệu vào phần mềm MISA để tự động trích xuất Sổ chi tiết TK 152, Sổ tổng hợp xuất nhập tồn, Bảng tổng hợp khối lượng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Phiếu kế toán tổng hợp, Sổ chi tiết mua hàng và các quy trình kiểm kê, xử lý vật tư dôi thừa cuối kỳ tại mỗi công trình.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt

Dựa trên khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả đưa ra nhận xét đánh giá và các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán phân nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ xử lý nghiệp vụ nhanh chóng, tự động hóa khâu lập sổ Cái và sổ tổng hợp từ sổ Nhật ký chung; hệ thống chứng từ luân chuyển giữa tổ vật tư công trường và phòng kế toán được duy trì tương đối nề nếp.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi nguyên vật liệu đi đường chưa được phản ánh kịp thời qua tài khoản chuyên dùng khi hàng và hóa đơn về lệch thời điểm; khâu quản lý định mức dự trữ vật tư tại kho đệm công trường còn mang tính bị động theo tiến độ từng đợt của đơn vị thi công; công tác kiểm kê định kỳ đôi khi chưa đồng bộ giữa kế toán và chỉ huy công trường dẫn đến việc chậm xử lý nguyên vật liệu dôi thừa hoặc thu hồi sau nghiệm thu.
  • Các đề xuất hoàn thiện cụ thể:
    • Về quản lý nguyên vật liệu: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và giao nhận vật tư tại chân công trình; thiết lập chặt chẽ quy định bàn giao giữa thủ kho và đội thi công.
    • Hạch toán hàng mua đang đi đường: Vận dụng đúng quy định hạch toán tài khoản 151 đối với các lô vật tư mua ngoài đã nhận hóa đơn hoặc chuyển giao quyền sở hữu nhưng chưa nhập kho hoặc chưa xuất thẳng đến công trình cuối tháng.
    • Chính sách dự trữ nguyên vật liệu: Xây dựng hạn mức tồn kho tối thiểu và tối đa cho các nhóm vật tư tiêu hao phổ biến (xi măng, sắt thép, cát đá) nhằm bảo đảm không gián đoạn thi công mà vẫn tránh đọng vốn.
    • Kế hoạch kiểm kê: Lập kế hoạch kiểm kê định kỳ và đột xuất tại chân công trình, lập biên bản đối chiếu số thực tế với số liệu trên phần mềm MISA, phân định rõ nguyên nhân hao hụt và xử lý thu hồi vật tư thừa sau khi hạng mục bàn giao.
    • Về hạch toán kế toán: Hoàn thiện phương pháp tổng hợp chứng từ, nâng cao tính liên kết giữa phân hệ quản lý kho và phân hệ kế toán tổng hợp trên phần mềm MISA.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Mô tả toàn diện và chân thực bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vốn 100 tỷ đồng, làm rõ mối quan hệ chỉ đạo chuyên môn giữa Kế toán trưởng với các kế toán phần hành (kế toán tổng hợp, kế toán vật tư, kế toán dự toán thanh toán, kế toán công nợ, thủ quỹ) và Tổ vật tư - thủ kho trực tiếp tại các công trường thi công.
  • Trình bày hệ thống hóa đầy đủ luồng luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu gắn với dữ liệu thực tế tại Công ty Xuân Trung Việt: từ Phiếu yêu cầu vật tư thi công (Biểu 2.1), Bảng báo giá của nhà cung cấp (Biểu 2.2), Phiếu nhập kho (Biểu 2.3), Hóa đơn GTGT đầu vào số 0000030 (Biểu 2.4), Giấy đề nghị chuyển tiền, Ủy nhiệm chi ngân hàng, Phiếu xuất kho, đến Sổ chi tiết TK 152, Sổ tổng hợp xuất nhập tồn, Bảng tổng hợp khối lượng xây lắp, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết mua hàng.
  • Làm rõ tính chất áp dụng song hành giữa quy định văn bản và giải pháp tin học hóa: áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Về giải pháp và đóng góp: Tác giả không dừng lại ở lý thuyết chung mà chỉ ra các khâu còn tồn đọng trong thực tế quản lý vật tư của công ty (hạch toán hàng đi đường, xây dựng hạn mức dự trữ kho đệm, quy trình xử lý vật tư dôi thừa sau hoàn thành công trình), từ đó đưa ra 5 nhóm đề xuất bám sát tổ chức hạch toán và kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu kế toán chi tiết và các chứng từ trích lục chỉ phản ánh trong phạm vi một đơn vị xây lắp cụ thể (Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt) trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2018 và Quý 1 năm 2019. Do đặc thù hoạt động và bảo mật kinh doanh, phạm vi phân tích số liệu tài chính tổng hợp chuyên sâu chỉ tập trung vào một số công trình tiêu biểu (như dự án Hưng Thịnh Lộc, Trảng Kèo, Tiến Thu, Oceanami, Ecoxuan Lái Thiêu) mà chưa bao quát được toàn bộ các dự án nhỏ lẻ phát sinh khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp toàn diện; nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán nội bộ đối với chu trình mua hàng - thanh toán và quản trị rủi ro thất thoát vật tư tại các công trường xây dựng phân tán theo vùng địa lý.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài thực tập tốt nghiệp về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng; học hỏi cách thức thu thập, mô tả luân chuyển chứng từ thực tế (phiếu yêu cầu vật tư, hóa đơn GTGT, phiếu nhập, xuất, ủy nhiệm chi) và quy trình nhập liệu trên phần mềm kế toán MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm nghiên cứu và kế toán viên tại doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo mô hình phân công phân nhiệm giữa phòng kế toán trung tâm với tổ vật tư công trường, cách tổ chức ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song trên máy vi tính và các giải pháp hoàn thiện việc kiểm kê, xử lý vật tư thừa tại chân công trình.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống các bảng biểu, trích mẫu chứng từ thực tế từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.16 và sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán máy trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Đơn vị tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA.

2. Phương pháp hạch toán và tính giá nguyên vật liệu tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, phương pháp ghi thẻ song song để kế toán chi tiết nguyên vật liệu giữa kho và phòng kế toán, và phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.

3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng kế toán, gồm 6 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán dự toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Tại các công trường có bố trí Tổ vật tư – thủ kho để tiếp nhận, kiểm đếm và lập chứng từ ban đầu gửi về phòng kế toán công ty.

4. Khóa luận trích lục các chứng từ và sổ kế toán thực tế nào của công ty trong Chương 2?
Khóa luận trích lục các biểu mẫu thực tế gồm: Phiếu yêu cầu vật tư thi công (Biểu 2.1), Bảng báo giá (Biểu 2.2), Phiếu nhập kho PN42/09 (Biểu 2.3), Hóa đơn GTGT số 0000030 (Biểu 2.4), Đề nghị chuyển tiền, Ủy nhiệm chi, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết TK 152, Sổ tổng hợp xuất nhập tồn, Bảng tổng hợp khối lượng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Phiếu kế toán tổng hợp và Sổ chi tiết mua hàng.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp hoàn thiện chủ yếu nào cho công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công trình, theo dõi và hạch toán đúng tài khoản hàng mua đang đi đường (TK 151), xây dựng chính sách định mức dự trữ vật tư hợp lý, hoàn thiện kế hoạch kiểm kê định kỳ - xử lý vật tư dôi thừa sau thi công, và nâng cao hiệu quả hạch toán trên hệ thống phần mềm kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, gắn liền với đặc thù quản lý của ngành xây lắp. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt, công trình đã phản ánh chi tiết mô hình kế toán tập trung, quy trình xử lý chứng từ và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu trên phần mềm MISA. Các kiến nghị hoàn thiện về kiểm soát hàng đi đường, định mức dự trữ và kiểm kê tại chân công trình có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp.