Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vinafor quảng trị

Chuyên khảo kinh tế phân tích Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vinafor, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Huế

Tác giả

Nguyễn Minh Thúy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

MỤC LỤC

PHẦN I-ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

1.1. Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.3. Các khoản giảm trừ doanh thu

1.4. Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.5. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.6. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.7. Nội dung công tác kế toán doanh thu

1.8. Chứng từ sử dụng

1.9. Tài khoản kế toán

1.10. Phương pháp hạch toán doanh thu theo các phương thức bán hàng

1.11. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.12. Chứng từ sử dụng

1.13. Tài khoản kế toán

1.14. Trình tự hạch toán

1.15. Kế toán giá vốn hàng bán

1.16. Chứng từ sử dụng

1.17. Trình tự hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.18. Kế toán chi phí bán hàng

1.19. Trình tự hạch toán

1.20. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.21. Trình tự hạch toán

1.22. Kế toán chi phí tài chính

1.23. Tài khoản kế toán

1.24. Trình tự hạch toán

1.25. Kế toán doanh thu tài chính

1.26. Tài khoản kế toán

1.27. Trình tự hạch toán

1.28. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.29. Kế toán Chi phí khác

1.30. Tài khoản kế toán

1.31. Trình tự hạch toán

1.32. Kế toán doanh thu khác

1.33. Tài khoản sử dụng

1.34. Trình tự hạch toán

1.35. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

1.36. Kế toán Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.37. Chứng từ sử dụng

1.38. Tài khoản kế toán

1.39. Trình tự hạch toán

1.40. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.41. Chứng từ sử dụng

1.42. Tài khoản kế toán

1.43. Trình tự hạch toán

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFOR QUẢNG TRỊ

2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần Vinafor Quảng Trị

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

2.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.4. Tổ chức bộ máy của công ty

2.5. Tổ chức và công tác kế toán tại doanh nghiệp

2.6. Tổ chức bộ máy kế toán

2.7. Tổ chức chế độ kế toán

2.8. Các chính sách kế toán chủ yếu

2.9. Tình hình về nguồn lực của công ty trong ba năm 2014-2016

2.10. Tình hình nguồn lao động

2.11. Tình hình tài sản và nguồn vốn

2.12. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

2.13. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Vinafor Quảng Trị

2.14. Đặc điểm kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

2.15. Đặc điểm kinh doanh tại công ty

2.16. Phương thức bán hàng tại công ty

2.17. Phương thức thanh toán tại công ty

2.18. Thực trạng công tác kế toán doanh thu tại công ty Cổ phần Vinafor Quảng Trị

2.19. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.20. Kế toán giá vốn hàng bán

2.21. Kế toán doanh thu tài chính

2.22. Kế toán chi phí tài chính

2.23. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.24. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.25. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFOR QUẢNG TRỊ

3.1. Đánh giá chung công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

3.2. Nhược điểm

3.3. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kế toán doanh thu tại Vinafor Quảng Trị

Công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Vinafor Quảng Trị đóng vai trò quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu là nguồn tài chính chính giúp công ty duy trì hoạt động và phát triển. Việc hạch toán doanh thu chính xác không chỉ giúp công ty theo dõi tình hình tài chính mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định chiến lược.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu là quá trình ghi nhận và báo cáo doanh thu từ hoạt động kinh doanh. Nó giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động và lập kế hoạch tài chính.

1.2. Các phương pháp hạch toán doanh thu

Có nhiều phương pháp hạch toán doanh thu như phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp ghi sổ. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến cách thức báo cáo tài chính.

II. Thách thức trong công tác kế toán doanh thu tại Vinafor Quảng Trị

Công ty Vinafor Quảng Trị đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán doanh thu. Sự biến động của thị trường và các quy định pháp lý thay đổi thường xuyên là những yếu tố gây khó khăn cho việc hạch toán chính xác.

2.1. Biến động thị trường và ảnh hưởng đến doanh thu

Thị trường gỗ và sản phẩm từ gỗ có sự biến động lớn, ảnh hưởng đến doanh thu của công ty. Việc theo dõi và điều chỉnh kịp thời là rất cần thiết.

2.2. Quy định pháp lý và sự tuân thủ

Các quy định về kế toán và thuế thường xuyên thay đổi, yêu cầu công ty phải cập nhật và điều chỉnh quy trình kế toán để đảm bảo tuân thủ.

III. Phương pháp cải thiện công tác kế toán doanh thu tại Vinafor Quảng Trị

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, Vinafor Quảng Trị cần áp dụng các phương pháp hiện đại và cải tiến quy trình làm việc. Việc đào tạo nhân viên và sử dụng phần mềm kế toán tiên tiến là những giải pháp khả thi.

3.1. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên về các quy định mới và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quy trình hạch toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Vinafor Quảng Trị

Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu tại Vinafor Quảng Trị cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Việc áp dụng các giải pháp cải tiến đã mang lại kết quả tích cực trong việc quản lý tài chính.

4.1. Kết quả đạt được từ cải tiến

Cải tiến trong công tác kế toán doanh thu đã giúp công ty tăng cường khả năng kiểm soát tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.2. Những bài học kinh nghiệm

Các bài học từ thực tiễn cho thấy tầm quan trọng của việc liên tục cải tiến quy trình kế toán để đáp ứng nhu cầu thị trường.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho kế toán doanh thu tại Vinafor Quảng Trị

Công tác kế toán doanh thu tại Vinafor Quảng Trị cần được tiếp tục cải tiến để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ và nâng cao năng lực nhân viên sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển kế toán doanh thu

Công ty cần xây dựng kế hoạch dài hạn cho công tác kế toán doanh thu, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên.

5.2. Tầm quan trọng của việc theo dõi và đánh giá

Theo dõi và đánh giá thường xuyên công tác kế toán doanh thu sẽ giúp công ty điều chỉnh kịp thời các chiến lược kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/07/2025
Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vinafor quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Các khái niệm cơ bản * Doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS14) – Doanh thu và thu nhập khác, trình bày một số khái niệm cơ bản sau: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT (đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp) * Chi phí: Là các khoản hao hụt về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một trong những mục tiêu cụ thể đặt ra, hay nói cách khác chi phí chính là số tiền phải trả để phục vụ các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch…nhằm đáp ứng các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh.

* Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh đã được thực hiện trong một thời kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh được xác định trong kỳ kế toán, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh. Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp rất quan trọng đề đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để xác định kết quả kinh doanh ta có công thức sau: + Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu SVTH: Nguyễn Minh Thúy 6 Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS.Trần Thị Ngọc Liên + Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán + Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp + Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác +Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác + Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN 1.

Các khoản giảm trừ doanh thu Cũng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hiểu như sau: “Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.” Các khoản thuế không hoàn lại: - Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hội như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã… - Thuế xuất nhập khẩu còn gọi là thuế quan hay là một loại thuế gián thu được đánh vào mặt hàng hóa thông quan tại các cửa khẩu của một quốc gia. - Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông tới tiêu dùng.

SVTH: Nguyễn Minh Thúy 7 Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS.Trần Thị Ngọc Liên 1. Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, giải quyết các mối quan hệ kinh tế, tài chính, xã hội của doanh nghiệp. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho chúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp. Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp thấy đươc ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo.

Ngoài ra, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước; góp phần khuyến khích tiêu dùng, phát triển cân đối giữa các ngành nghề, khu vực trong toàn bộ nền kinh tế. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Nhiệm vụ quan trọng của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác về lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp cho nhà quản lý và các bên quan tâm. Nhiệm vụ cụ thể của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bao gồm: - Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng và từng phương thức bán hàng. - Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc,… SVTH: Nguyễn Minh Thúy 8 Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS.Trần Thị Ngọc Liên - Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách hàng nợ, thời hạn và tình hình trả nợ.

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng đã tiêu thụ, làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh. - Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp. Hệ thống sổ kế toán bán hàng ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý ở từng đơn vị, tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng.

Mỗi doanh nghiệp chỉ được sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán, căn cứ vào chế độ, đặc điểm kinh doanh của mình để xây dựng hệ thống sổ sao cho phù hợp, đảm bảo hiệu quả của công tác kế toán. * Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC: Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải được phản ánh minh bạch, đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu. Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán được hướng dẫn trong phụ lục số 4 Thông tư 200/2014/TT – BTC nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình. Không bắt buộc doanh nghiệp áp dụng 4 hình thức Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

Các doanh nghiệp áp dụng theo hình thức của phần mềm kế toán mà doanh nghiệp đang sử dụng. Trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, phụ lục số 4 Thông tư 200/2014/TT – BTC có hướng dẫn cách lập và đưa ra SVTH: Nguyễn Minh Thúy 9 Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS.Trần Thị Ngọc Liên một số biểu mẫu sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – sổ cái, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái ( dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ), Sổ cái( dùng cho hình thức Nhật ký chung), Nhật ký – chứng từ, Sổ cái (dùng cho hình thức Nhật ký – chứng từ ), sổ chi tiết bán hàng. Nội dung công tác kế toán doanh thu 1. Khái niệm Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “hóa đơn GTGT”. + Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “hóa đơn BH”. Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện: - Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng. SVTH: Nguyễn Minh Thúy 10 Khóa luận tốt nghiệp Đại học GVHD: ThS.Trần Thị Ngọc Liên 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Vinafor Quảng Trị" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán doanh thu và cách xác định kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp cụ thể. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp kế toán mà còn nêu bật tầm quan trọng của việc quản lý doanh thu trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh. Những kiến thức này rất hữu ích cho các nhà quản lý, kế toán viên và sinh viên ngành kinh tế, giúp họ nâng cao kỹ năng và hiểu biết trong lĩnh vực kế toán.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Đồ án hcmute kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại sản xuất và dịch vụ thiết bị lộc thanh, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về kết quả kinh doanh trong một công ty thương mại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại sản xuất xây dựng anh huy cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về kế toán trong lĩnh vực mua bán hàng hóa. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Đồ án hcmute kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển thiên nam để có cái nhìn tổng quát hơn về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đầu tư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh.