Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính phân phối nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội tới các chủ thể có nhu cầu đầu tư và phát triển sản xuất. Khi phần lớn các tổ chức tín dụng tại Việt Nam đã chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần, yêu cầu xây dựng bộ máy kế toán hoàn chỉnh nhằm cung cấp thông tin trung thực, minh bạch và kịp thời cho công tác quản trị điều hành ngày càng trở nên cấp thiết. Hoạt động tín dụng, đặc biệt là nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, đóng vai trò tạo ra nguồn thu nhập chủ đạo cho ngân hàng, đồng thời là kênh cung ứng vốn giúp doanh nghiệp duy trì chu chuyển sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, nghiệp vụ này luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng nếu không được kiểm soát chặt chẽ thông qua các quy trình hạch toán, ghi nhận tài sản bảo đảm và theo dõi thu hồi nợ. Từ thực tế quan sát tại đơn vị thực tập, tác giả Trương Thị Dạ Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Thực trạng công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế”.

Nghiên cứu xác định ba mục tiêu cụ thể:

  1. Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán cho vay và quy trình cấp tín dụng đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại.
  2. Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán trong quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế.
  3. Thứ ba, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán trong quy trình cho vay dành cho nhóm khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế (trụ sở tại số 45 Thuận Hóa, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghiên cứu thực tế tại Phòng Giao dịch Bà Triệu cùng các phòng ban nghiệp vụ liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thu thập hồ sơ vay vốn, tài liệu quy định nội bộ và dữ liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại, kết hợp các công trình lý thuyết chuyên ngành của Trần Huy Hoàng (2010), PGS. Nguyễn Đăng Dờn (2008) và Nguyễn Minh Kiều (2009). Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp được định nghĩa là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời có kèm cam kết hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian xác định. Hoạt động này chịu sự chi phối của bốn nguyên tắc cơ bản: sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tuân thủ cam kết về biện pháp bảo đảm tiền vay, và thiết lập các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng. Khóa luận phân loại các hình thức cho vay theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm; trung hạn từ 1 đến 5 năm; dài hạn trên 5 năm), theo mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm, cho vay không có bảo đảm) và theo phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thấu chi).

Về mặt kế toán, khóa luận căn cứ vào:

  • Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng, cụ thể là các tài khoản thuộc Loại 2 (TK 211, TK 212, TK 213, TK 219), tài khoản lãi phải thu (TK 3941), tài khoản thu nhập (TK 702), tài khoản chi phí (TK 809) và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán (TK 941, TK 971, TK 994).
  • Văn bản hợp nhất số 22/2014/NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại tài sản có thành 5 nhóm nợ (từ TK 21X1 đến TK 21X5).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” quy định về nguyên tắc kế toán dồn tích và việc ngừng dự thu chuyển theo dõi chi phí/ngoại bảng đối với các khoản nợ quá hạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác giáo trình kế toán ngân hàng, các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước và các quy chế, văn bản điều hành nội bộ của VietinBank.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Tổng hợp, Phòng Tổ chức và Phòng Giao dịch Bà Triệu; kết hợp phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ thẩm định tín dụng, giao dịch viên và quan sát thực tế việc luân chuyển hồ sơ, chứng từ.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian giai đoạn 2016 – 2018 nhằm làm rõ biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn và dư nợ.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán và phương pháp đối ứng tài khoản (thông qua phương pháp tài khoản và nguyên tắc ghi sổ kép) để mô tả chi tiết từng bước luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Core Sunshine.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

Chương này khái quát bản chất của tín dụng ngân hàng đối với khối doanh nghiệp, xác định vai trò trung gian cầu nối luân chuyển vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và phương pháp tính lãi vay (thu một lần khi đáo hạn, thu theo nhiều kỳ hạn niên kim cố định hoặc gốc đều - lãi giảm dần). Tác giả tổng hợp quy trình cấp tín dụng chuẩn gồm 9 bước:

  1. Tìm kiếm và tiếp thị khách hàng.
  2. Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn (hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, phương án sản xuất kinh doanh, hồ sơ tài sản bảo đảm).
  3. Phân tích và thẩm định khách hàng.
  4. Bộ phận tín dụng kiểm tra lại hồ sơ tín dụng, hồ sơ tài sản bảo đảm.
  5. Ra quyết định tín dụng.
  6. Giải ngân vốn vay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).
  7. Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay.
  8. Thu hồi nợ, gia hạn hoặc xử lý nợ.
  9. Thanh lý hợp đồng tín dụng.

Về phương pháp hạch toán, chương 1 trình bày chi tiết các bút toán hạch toán nợ gốc và nợ lãi. Khi giải ngân, kế toán ghi Nợ TK 21X1 và Có TK 1011 hoặc TK 4211, đồng thời theo dõi tài sản bảo đảm bằng bút toán Nợ TK 994. Khi khách hàng trả nợ gốc đúng hạn, kế toán ghi Nợ TK 1011/TK 4211 và Có TK 21X1. Trường hợp quá hạn, dư nợ gốc được chuyển từ TK 21X1 sang các tài khoản nợ quá hạn thích hợp (từ TK 21X2 đến TK 21X5). Đối với tiền lãi, ngân hàng thực hiện nguyên tắc dồn tích hàng tháng bằng bút toán dự thu Nợ TK 3941 / Có TK 702. Khi nợ gốc bị chuyển sang quá hạn, ngân hàng dừng tính lãi dự thu, thực hiện thoái thu khoản lãi đã hạch toán bằng cách ghi nhận vào chi phí Nợ TK 809 / Có TK 3941, đồng thời theo dõi số lãi chưa thu được trên tài khoản ngoại bảng Nợ TK 941. Nguyên tắc thứ tự ưu tiên khi thu nợ được xác định rõ: thu lãi quá hạn, thu nợ gốc quá hạn, thu lãi trong hạn và cuối cùng là thu nợ gốc trong hạn.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế

Chương 2 giới thiệu quá trình hình thành chi nhánh: thành lập ngày 20/09/2006 với tên gọi ban đầu là VietinBank - Phú Bài theo Quyết định số 243/QĐ-HĐQT-NHCT (nâng cấp từ chi nhánh cấp 2 lên cấp 1), đến ngày 13/09/2010 chính thức đổi tên thành VietinBank - Nam TT Huế theo Quyết định số 1516/QĐ-HĐQT-NHCT. Bộ máy chi nhánh gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 8 phòng ban nghiệp vụ (Tổ chức, Tổng hợp, Quản lý rủi ro, Kế toán, Bán lẻ, Khách hàng doanh nghiệp, Tiền tệ - kho quỹ, Điện toán) và 4 Phòng giao dịch (Bà Triệu, Lê Lợi, Cầu Hai, Phong Điền).

Tác giả phân tích số liệu tài sản và nguồn vốn của chi nhánh qua Bảng 2.1:

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2017/2016 (+/- %) Biến động 2018/2017 (+/- %)
I. Tài sản
1. Tiền gửi tại các TCTD (tỷ đồng) 2 1 0 -50,00% -100,00%
2. Cho vay khách hàng (tỷ đồng) Dư nợ chủ đạo Tăng 594 Tăng 881 +24,68% +29,36%
3. Tài sản có khác (tỷ đồng) 207 223 231 +7,73% +3,59%
Tăng trưởng tổng tài sản (%) - - - +23,33% +27,17%
II. Nguồn vốn
1. Tiền gửi của TCTD (tỷ đồng) 2 0 0 -100,00% -
2. Vốn và các quỹ (tỷ đồng) 1.111 Tăng 385 Tăng 622 +34,87% +41,77%

Số liệu cho thấy tổng tài sản của chi nhánh duy trì mức tăng trưởng lần lượt 23,33% (năm 2017) và 27,17% (năm 2018). Danh mục cho vay khách hàng là bộ phận tài sản sinh lời lớn nhất, tăng thêm 594 tỷ đồng năm 2017 (+24,68%) và 881 tỷ đồng năm 2018 (+29,36%). Ngược lại, khoản mục tiền gửi tại các tổ chức tín dụng giảm một nửa từ 2 tỷ đồng năm 2016 xuống 1 tỷ đồng năm 2017 và giảm hoàn toàn về 0 trong năm 2018. Khoản mục tiền gửi của tổ chức tín dụng khác tại chi nhánh cũng giảm từ 2 tỷ đồng năm 2016 về 0 trong năm 2017. Tiền mặt tại quỹ biến động tăng 31,25% trong năm 2017 nhưng giảm 28,57% vào năm 2018 nhằm bảo đảm vòng quay vốn hiệu quả. Vốn và các quỹ tăng trưởng vững chắc, tăng 385 tỷ đồng năm 2017 (+34,87%) và tiếp tục tăng 622 tỷ đồng năm 2018 (+41,77%).

Quy trình kế toán cho vay doanh nghiệp tại đơn vị được vận hành dựa trên phần mềm ngân hàng lõi Core Sunshine. Sau khi phòng Khách hàng doanh nghiệp và bộ phận Thẩm định phê duyệt hồ sơ tín dụng, hồ sơ được chuyển sang phòng Kế toán để mở tài khoản giải ngân theo mã khách hàng (CIF). Tác giả minh họa thực tế thông qua các biểu mẫu nghiệp vụ cụ thể: Ủy nhiệm chi, Giấy lĩnh tiền mặt, Sổ chi tiết TK 462, Phiếu nhập/xuất kho tài sản bảo đảm (ghi nhận vào TK 994), Phiếu hạch toán thu lãi, Giấy nộp tiền và màn hình vấn tin trả hết khoản vay. Các nghiệp vụ trích lập dự phòng rủi ro theo nhóm nợ (TK 219), xử lý thu hồi nợ bằng chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi thanh toán (TK 4211) và tất toán hợp đồng đều được thực hiện theo đúng thẩm quyền kiểm soát giữa giao dịch viên và kiểm soát viên kế toán.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế

Chương này đưa ra nhận xét đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại chi nhánh:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân định ranh giới rõ ràng giữa chức năng phát triển kinh doanh (Phòng Khách hàng doanh nghiệp) và chức năng kiểm soát, hạch toán (Phòng Kế toán); hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ đúng mẫu biểu của Ngân hàng Nhà nước và VietinBank; phần mềm Core Sunshine hỗ trợ tính lãi dự thu tự động hàng ngày và phân loại nhóm nợ chặt chẽ.
  • Tồn tại: Quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận thẩm định tín dụng và bộ phận kế toán có thời điểm còn chậm trễ; việc đối chiếu, nhập dữ liệu tài sản bảo đảm đôi khi bị dồn ứ vào cuối ngày giao dịch; việc lưu trữ chứng từ gốc kèm chứng từ ghi sổ đòi hỏi diện tích kho lưu trữ lớn và cần tăng cường ứng dụng số hóa.

Từ thực trạng trên, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán cho vay doanh nghiệp tại đơn vị:

  • Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ, chứng từ giữa bộ phận quan hệ khách hàng và giao dịch viên kế toán.
  • Khai thác tối đa các tiện ích tự động của phần mềm Core Sunshine trong việc trích lập dự phòng rủi ro và theo dõi nợ quá hạn.
  • Tăng cường công tác kiểm soát chéo giữa cán bộ quản lý tín dụng và kế toán viên trong việc định kỳ đối chiếu nợ gốc, lãi vay và giá trị tài sản bảo đảm.
  • Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và cập nhật kịp thời các chế độ kế toán mới cho đội ngũ cán bộ kế toán tại chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể gắn liền với nội dung văn bản:

  • Về mặt số liệu thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác tình hình tài chính của VietinBank – CN Nam Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018. Dư nợ cho vay khách hàng liên tục mở rộng (tăng 594 tỷ đồng năm 2017 và tăng 881 tỷ đồng năm 2018), cơ cấu tài sản chuyển dịch mạnh từ việc gửi tiền tại các TCTD khác sang đẩy mạnh cho vay trực tiếp nền kinh tế.
  • Về mặt nghiệp vụ kế toán: Tác giả hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ và các bút toán định khoản đối với các trường hợp giải ngân, dự thu lãi theo cơ sở dồn tích, chuyển nợ quá hạn, thoái thu lãi tính vào chi phí (TK 809), theo dõi lãi ngoại bảng (TK 941), theo dõi tài sản bảo đảm (TK 994) và xử lý rủi ro bằng quỹ dự phòng (TK 219, TK 971) trên phần mềm Core Sunshine.
  • Đóng góp so với các công trình trước: So với luận văn thạc sĩ của Sái Thị Thu Hà (2014) về hoàn thiện công tác hạch toán chung tại VietinBank Phúc Yên và khóa luận của Đỗ Thị Huyền Trang (2015) về kế toán cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân tại MB Bank Huế, đề tài của tác giả Trương Thị Dạ Thảo đi sâu vào mảng khách hàng doanh nghiệp tại một chi nhánh cấp 1 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài làm rõ hồ sơ cấp hạn mức tín dụng phức tạp của khối doanh nghiệp và phân tích quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại Phòng Giao dịch Bà Triệu cùng các phòng ban hội sở chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Do thời gian thực tập có hạn và tính chất bảo mật đặc thù của ngành ngân hàng, một số quy định, tài liệu quy trình hạch toán nội bộ chi tiết tác giả không thể tiếp cận đầy đủ để nghiên cứu sâu hơn.
  • Vốn kiến thức thực tế của sinh viên còn hạn chế nên đề tài chủ yếu tập trung mô tả các nghiệp vụ cho vay thông thường phát sinh tại chi nhánh và PGD Bà Triệu, chưa bao quát hết các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp phức tạp khác.

Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định là tiếp tục theo dõi, khảo sát hoạt động kế toán đối với các phương thức cấp tín dụng chuyên biệt cho doanh nghiệp như tài trợ thương mại xuất nhập khẩu (L/C), bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu giấy tờ có giá, đồng thời đánh giá sự chuyển đổi của hệ thống phần mềm kế toán ngân hàng lõi trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính – Ngân hàng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán ngân hàng thương mại. Cán bộ tín dụng, giao dịch viên và nhân viên kế toán mới tuyển dụng tại các chi nhánh tổ chức tín dụng cũng có thể sử dụng tài liệu này để nắm bắt quy trình hạch toán nghiệp vụ cho vay.

Các phần có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Sơ đồ hóa 9 bước quy trình tín dụng doanh nghiệp và sự kết nối giữa bộ phận quan hệ khách hàng với bộ phận kế toán.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chi tiết từ cấp I đến cấp III theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN và Văn bản hợp nhất số 22/2014/NHNN.
  • Hướng dẫn định khoản các tình huống phát sinh thực tế: hạch toán lãi dự thu, chuyển nợ quá hạn và trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán cho vay khách hàng doanh nghiệp tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian bao lâu?
Khóa luận được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế (trụ sở tại 45 Thuận Hóa, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế; khảo sát thực tế tại PGD Bà Triệu) với phạm vi số liệu và hồ sơ giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

2. Hệ thống phần mềm kế toán ngân hàng lõi nào được chi nhánh sử dụng để ghi sổ và theo dõi các khoản vay của doanh nghiệp?
Chi nhánh sử dụng phần mềm ngân hàng lõi Core Sunshine để mở mã khách hàng (CIF), phê duyệt giải ngân, tự động tính lãi dự thu hàng tháng, phân loại nhóm nợ và thực hiện quy trình ghi sổ kế toán.

3. Khi một khoản vay bị quá hạn và không thu được lãi đúng hạn, ngân hàng xử lý khoản lãi đã dự thu trước đó như thế nào theo chuẩn mực kế toán?
Căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), ngân hàng không ghi giảm doanh thu trực tiếp (không thoái thu từ TK 702) mà hạch toán số tiền lãi đã dự thu chưa thu được vào chi phí thông qua bút toán Nợ TK 809 / Có TK 3941. Đồng thời, toàn bộ số lãi quá hạn chưa thu được sẽ được chuyển sang theo dõi ngoại bảng trên tài khoản Nợ TK 941.

4. Dư nợ cho vay khách hàng tại VietinBank – CN Nam Thừa Thiên Huế biến động như thế nào trong 3 năm từ 2016 đến 2018?
Dư nợ cho vay khách hàng liên tục tăng trưởng mạnh cả về giá trị và tỷ trọng trong tổng tài sản: năm 2017 tăng thêm 594 tỷ đồng (tương ứng tăng 24,68% so với năm 2016) và năm 2018 tăng thêm 881 tỷ đồng (tương ứng tăng 29,36% so với năm 2017).

5. Thứ tự ưu tiên thu nợ khi khách hàng doanh nghiệp đến thanh toán tiền vay tại chi nhánh được quy định ra sao?
Thứ tự ưu tiên thu nợ được thực hiện lần lượt theo 4 bước: (1) Thu lãi quá hạn; (2) Thu nợ gốc quá hạn; (3) Thu lãi trong hạn; (4) Thu nợ gốc trong hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Dạ Thảo đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính, phân loại hệ thống tài khoản và mô tả các bút toán phát sinh trên hệ thống Core Sunshine, đề tài đã làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ từ khâu giải ngân, thu hồi nợ đến xử lý nợ quá hạn và trích lập dự phòng. Các kiến nghị được đưa ra bám sát vào những bất cập tồn tại trong mối quan hệ phối hợp giữa phòng tín dụng và phòng kế toán, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị nghiệp vụ tại chi nhánh.