Thực trạng công tác kế toán cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh nam thừa thiên huế

Bài viết phân tích thực trạng công tác kế toán cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

1.4.2. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.3. Phương pháp phỏng vấn, quan sát

1.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

1.4.5. Phương pháp so sánh, đối chiếu

1.4.6. Phương pháp hạch toán kế toán

1.4.6.1. Phương pháp chứng từ kế toán
1.4.6.2. Phương pháp đối ứng tài khoản

1.5. Kết cấu của khóa luận

1.6. Tính mới của đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

2.1.2. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp

2.1.3. Các hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp

2.1.4. Phương pháp thu nợ gốc và lãi vay

2.1.5. Nguyên tắc cho vay khách hàng doanh nghiệp

2.1.6. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay

2.1.7. Định nghĩa về kế toán cho vay

2.1.8. Vai trò của kế toán cho vay

2.1.9. Công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại các Ngân hàng Thương mại

2.1.10. Quy trình cho vay tại Ngân hàng thương mại đối với khách hàng doanh nghiệp

2.1.11. Tài khoản sử dụng

2.1.12. Chứng từ sử dụng

2.1.13. Phương pháp hạch toán

2.1.14. Công tác kế toán cho vay đối với nợ gốc

2.1.15. Công tác kế toán cho vay đối với tiền lãi cho vay

2.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CN NAM THỪA THIÊN HUẾ

2.2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế

2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.2.3. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế

2.2.4. Tổ chức bộ máy hoạt động của NH TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế

2.2.5. Mô hình hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.2.6. Cơ cấu tổ chức của NH TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế

2.2.7. Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban

2.2.8. Các nguồn lực của VietinBank Nam TT Huế (2016 – 2018)

2.2.9. Tình hình tài sản, nguồn vốn của chi nhánh

2.2.10. Tình hình kết quả kinh doanh của chi nhánh

2.2.11. Tình hình nguồn lao động của chi nhánh

2.2.12. Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế

2.2.12.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.2.12.2. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
2.2.12.3. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
2.2.12.4. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
2.2.12.5. Tổ chức hệ thống tài khoản
2.2.12.6. Hình thức sổ và hệ thống sổ sách kế toán
2.2.12.7. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

2.2.13. Các chính sách kế toán được áp dụng trong quy trình cho vay

2.2.14. Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế

2.2.14.1. Những quy định chung về kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế
2.2.14.2. Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Nam Thừa Thiên Huế
2.2.14.2.1. Tình hình cho vay ngắn hạn
2.2.14.2.2. Tình hình cho vay trung dài hạn
2.2.14.3. Quy trình kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Nam TT Huế
2.2.14.4. Quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank – Nam TT Huế
2.2.14.5. Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay đối với KHDN tại VietinBank – Nam TT Huế
2.2.14.6. Trình tự hạch toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh

2.3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CN NAM THỪA THIÊN HUẾ

2.3.1. Nhận xét về công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh

2.3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BIỂU MẪU

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác Kế Toán Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Công tác kế toán cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động cho vay. Ngân hàng không chỉ là nơi cung cấp vốn mà còn là cầu nối giữa các doanh nghiệp và nguồn tài chính. Việc hiểu rõ quy trình và các yếu tố liên quan đến công tác kế toán cho vay sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động cho vay và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái Niệm Về Công Tác Kế Toán Cho Vay Doanh Nghiệp

Công tác kế toán cho vay doanh nghiệp là quá trình ghi chép, phân tích và báo cáo các giao dịch cho vay. Điều này bao gồm việc theo dõi nợ gốc, lãi suất và các khoản phí liên quan. Việc thực hiện chính xác công tác này giúp ngân hàng quản lý rủi ro và đảm bảo lợi nhuận.

1.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Trong Hoạt Động Cho Vay

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đóng vai trò trung gian tài chính, cung cấp nguồn vốn cho doanh nghiệp. Hoạt động cho vay không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn thúc đẩy nền kinh tế. Ngân hàng cần có hệ thống kế toán hiệu quả để theo dõi và quản lý các khoản vay.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Kế Toán Cho Vay Doanh Nghiệp

Công tác kế toán cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay mà còn tác động đến uy tín của ngân hàng. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Quản Lý Hồ Sơ Vay Vốn

Quản lý hồ sơ vay vốn là một trong những thách thức lớn. Nhiều doanh nghiệp không cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết, dẫn đến khó khăn trong việc thẩm định và quyết định cho vay. Ngân hàng cần có quy trình rõ ràng để yêu cầu và kiểm tra hồ sơ.

2.2. Rủi Ro Tín Dụng Trong Hoạt Động Cho Vay

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà ngân hàng phải đối mặt. Việc không thu hồi được nợ gốc và lãi suất có thể gây thiệt hại lớn. Ngân hàng cần áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ lợi ích của mình.

III. Phương Pháp Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Cho Vay Doanh Nghiệp

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay doanh nghiệp, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam cần áp dụng các phương pháp cải tiến. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.1. Cải Tiến Quy Trình Thẩm Định Cho Vay

Cải tiến quy trình thẩm định cho vay là cần thiết để giảm thiểu rủi ro. Ngân hàng cần xây dựng các tiêu chí rõ ràng và áp dụng công nghệ thông tin để thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Viên Kế Toán

Đào tạo nhân viên kế toán là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng công tác kế toán. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Công Tác Kế Toán Cho Vay Doanh Nghiệp

Công tác kế toán cho vay doanh nghiệp không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã áp dụng nhiều biện pháp để cải thiện quy trình cho vay và quản lý tài chính.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tình Hình Cho Vay

Nghiên cứu cho thấy tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng đã có những chuyển biến tích cực. Số lượng khách hàng và tổng số tiền cho vay tăng lên đáng kể trong những năm qua.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Công Tác Kế Toán

Đánh giá hiệu quả công tác kế toán cho vay cho thấy ngân hàng đã cải thiện được quy trình và giảm thiểu rủi ro. Điều này không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết Luận Về Công Tác Kế Toán Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Công tác kế toán cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một lĩnh vực quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng và nền kinh tế. Việc cải thiện công tác này sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.1. Tương Lai Của Công Tác Kế Toán Cho Vay

Tương lai của công tác kế toán cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình. Ngân hàng cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp cải thiện công tác kế toán cho vay doanh nghiệp bao gồm việc nâng cao chất lượng dịch vụ, cải tiến quy trình và tăng cường đào tạo nhân viên. Những giải pháp này sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững.

16/07/2025
Thực trạng công tác kế toán cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh nam thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm Hoạt động cho vay dành cho nhóm khách hàng doanh nghiệp hay còn gọi là nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị tiền tệ của người sở hữu sang cho người khác sử dụng và sẽ hoàn trả người sở hữu nó sau một thời gian nhất định với một lượng giá trị lớn hơn. (Trần Huy Hoàng, 2010) Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp là một hình hình thức cấp tín dụng theo Điều 20, Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam, trong đó ngân hàng đứng ra làm trung gian tài chính để cho các khách hàng doanh nghiệp vay đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua sắm tài sản cố định, thuê tài chính, thanh toán các hóa đơn đầu vào hoặc chi trả lương cho công nhân,… với nguyên tắc hoàn trả cả vốn gốc lẫn lãi vay trong một thời hạn nhất định và theo các điều khoản quy định trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng với ngân hàng.

Lãi vay trong trường hợp này chính là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu để sử dụng nguồn vốn vay do ngân hàng cung cấp. Lãi suất hay còn gọi là giá của khoản vay được Ngân hàng ấn định tùy thuộc vào thời hạn sử dụng của nguồn vốn vay, thời gian hoàn trả khoản vay và phụ thuộc theo sự biến động trong từng thời kì của nền kinh tế. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp Theo PGS. Nguyễn Đăng Dờn (2008), hoạt động tín dụng nói chung và cho vay khách hàng doanh nghiệp nói riêng giữ vai trò quan trọng trong xu thế phát triển Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Phan Thị Hải Hà kinh tế thị trường toàn cầu hiện nay bởi những tác động tích cực lên các đối tượng tham gia bao gồm người gửi tiền (người dư thừa vốn), ngân hàng thương mại và người đi vay (doanh nghiệp cần vốn) trong quy trình luân chuyển từ nơi dư thừa nguồn vốn đến nơi thiếu hụt và có nhu cầu sử dụng vốn thông qua tổ chức trung gian là ngân hàng thương mại. Gửi tiền Cho vay Người cần Người dư Ngân hàng vốn (doanh thừa vốn thương mại nghiệp) Ủy thác đầu tư Đầu tư Sơ đồ 1.1: Vai trò “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người cần vốn. Cụ thể hơn, đối với các doanh nghiệp đang cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư phương án sản xuất mới, chi tiêu mua sắm các loại tài sản phục vụ sản xuất hay thanh toán các hóa đơn nguyên vật liệu đầu vào với giá trị lớn,… có được nhiều cơ hội rộng mở để tiếp cận đến các nguồn cung ứng vốn đáng tin cậy, chắc chắn và uy tín mà không phải mất nhiều thời gian trong quá trình huy động vốn của doanh nghiệp. Đồng thời đảm bảo tính hiệu quả và năng suất với quy trình cấp tín dụng chặt chẽ và hợp pháp sẽ giúp cho doanh nghiệp tìm ra phương án sản xuất nào là phù hợp và tối ưu nhất trong quá trình sử dụng nguồn vốn vay được từ ngân hàng thương mại.

Bên cạnh đó, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tạo cơ hội để các trung gian tín dụng kinh doanh nguồn vốn huy động của mình và tìm kiếm lợi nhuận từ khoản chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc khoản hoa hồng, lệ phí cho dịch vụ mà ngân hàng thương mại cung cấp. Lợi nhuận này chính là cơ sở tồn tại và phát triển đối với ngân hàng thương mại. Trong dài hạn, tạo mối quan hệ mật thiết giữa doanh nghiệp với các tổ chức tài chính, phi tài chính như bảo hiểm, chứng khoán,… đảm bảo cho một nền kinh tế phát triển bền vững. Ngoài ra, hoạt động cho vay cũng tác động đáng kể đến lợi ích của những người thừa vốn nhàn rỗi bởi họ có được một nguồn thu nhập thụ động được lũy tiến theo thời gian dưới hình thức lãi suất huy động vốn do ngân hàng thương mại áp dụng khi chưa Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Phan Thị Hải Hà có nhu cầu và nhờ đó ngân hàng thương mại sẽ là một nơi cất trữ tiền tệ đáng tin cậy và đảm bảo an toàn về dài hạn bên cạnh các dịch vụ thanh toán đi kèm vô cùng tiện lợi. Hơn thế nữa, hoạt động cho vay còn có ý nghĩa quan trọng trong việc điều hòa vốn của nền kinh tế, đảm bảo các quá trình tái đầu tư, sản xuất được hoạt động liên tục tạo ra sự tăng trưởng và phát triển đối với nền kinh tế. Góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa, luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm soát lạm phát. Thông qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lên khi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt động thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế.

Ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối lượng tiền vay, từ đó điều tiết được khối lượng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát được lạm phát. Như vậy, hoạt động cho vay trong các tổ chức tín dụng ngày nay dần trở thành hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh rõ tính chất đi vay để cho vay của ngân hàng thương mại. Đồng thời, xu thế doanh nghiệp và các tổ chức mới được thành lập ngày càng nhiều, hoạt động sản xuất ngày càng đa dạng, đổi mới, tiếp cận với công nghệ toàn cầu và hội nhập sâu rộng cùng thế giới thì hoạt động tín dụng có ý nghĩa vô cùng to lớn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp và tập đoàn đa quốc gia hiện nay. Các hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại được phân làm nhiều loại tùy theo những tiêu thức khác nhau, tác giả Nguyễn Minh Kiều (2009) đã chỉ ra một số nhân tố làm cơ sở để phân loại như sau:  Dựa vào thời hạn tín dụng: Cho vay ngắn hạn: Các khoản cho vay có thời hạn vay từ 1 năm trở xuống, thông qua hình thức cho vay từng lần hoặc cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng.

Các khoản vay ngắn hạn có rủi ro thấp hơn cho vay trung và dài hạn do có thời hạn vay Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà ngắn nên lãi suất thấp hơn. Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các NHTM bởi vì nguồn huy động của NHTM cũng chủ yếu là ngắn hạn. Cho vay trung và dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn vay trên 1 năm.

Có nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng cách phân loại thông thường là cho vay trung hạn là từ 1 đến 5 năm, cho vay dài hạn là trên 5 năm. Khoản vay này thường có giá trị lớn được dùng để mua sắm đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị hoặc đầu tư xây dựng. Các khoản vay dài hạn thường được trả dần theo nhiều kỳ trả nợ bao gồm cả gốc và lãi ngoại trừ thời gian ân hạn chỉ trả lãi. Do thời gian cho vay dài hơn nên khả năng xảy ra rủi ro tín dụng đối với cho vay trung và dài hạn lớn hơn cho vay ngắn hạn vì vậy lãi suất cho vay cao hơn, và yêu cầu nhiều thông tin chi tiết để đảm bảo an toàn tín dụng.

 Dựa vào mục đích sử dụng nguồn vốn vay: Mục đích sử dụng nguồn vốn vay của doanh nghiệp rất đa dạng và linh hoạt, bao gồm: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: Giúp khách hàng trang trải các khoản chi phí hoạt động như chi phí mua hàng, trả lương… Cho vay xây dựng ngắn hạn: Tạm ứng vốn cho bên thi công trong giai đoạn thi công các công trình xây dựng. Cho vay mua bất động sản: Đầu tư xây dựng, mua lại cơ sở sản xuất, nhà xưởng, xí nghiệp. Cho vay sản xuất nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ nông dân trong giai đoạn gieo trồng, bảo quản sản phẩm. Cho vay kinh doanh xuất nhập khấu: Chi trả các hóa đơn, hợp đồng tín dụng, thanh toán L/C của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.

Cho vay các tổ chức tín dụng: Các tổ chức khác hệ thống có thể vay đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong ngắn hạn hoặc duy trì tỷ lệ dự trữ tại ngân hàng trung ương. Cho vay khác: bao gồm các hình thức như kinh doanh chứng khoán, đầu tư cổ phiếu, các hợp đồng hoán đổi, hợp đồng kỳ hạn và các giấy tờ có giá khác. Trương Thị Dạ Thảo – K49A Kiểm Toán 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà  Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ được dựa trên niềm tin có đầy đủ căn cứ (tư cách của khách hàng, quy mô hoạt động kinh doanh, uy tín trong lĩnh vực kinh doanh và có lịch sử giao dịch tốt với các TCTD…) và đáp ứng tất cả tiêu chí cho vay không có TSBĐ của từng ngân hàng.

Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba. TSBĐ là biện pháp nhằm làm giảm thiểu rủi ro mất vốn khi cho vay. Các hình thức của TSBĐ gồm cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba, đảm bảo bằng tài sản được hình thành từ vốn vay…  Dựa vào phương thức cho vay, tín dụng doanh nghiệp được chia làm 3 loại: Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): là hình thức cấp tín dụng của NHTM mà theo đó, khách hàng có thể giải ngân và trả nợ nhiều lần trong phạm vi số tiền được cấp trong 1 khoảng thời gian nhất định. Người vay chỉ thực hiện hồ sơ 1 lần cho nhiều lần giải ngân.

Ngân hàng cấp cho khách hàng 1 hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn số lần vay và hoàn trả nợ vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Công Tác Kế Toán Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và phương pháp kế toán cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần, đặc biệt là trong bối cảnh doanh nghiệp. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các quy định và quy trình kế toán liên quan đến cho vay, mà còn nêu bật những lợi ích mà công tác kế toán mang lại cho ngân hàng và khách hàng doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh nam thừa thiên huế, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về thực trạng công tác kế toán cho vay.

Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp pháp luật về thanh toán bằng thư tín dụng của ngân hàng thương mại ở việt nam cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về các quy định pháp lý liên quan đến thanh toán trong lĩnh vực ngân hàng.

Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán nghiên cứu một số giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần traphaco để tìm hiểu thêm về các giải pháp cải tiến trong công tác kế toán. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về lĩnh vực kế toán trong ngân hàng và doanh nghiệp.