Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường và hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng sản phẩm và giá bán. Để duy trì vị thế cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận, việc quản lý chặt chẽ chi phí đầu vào và hạ giá thành sản phẩm trở thành yêu cầu sống còn. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần hành trung tâm, phản ánh toàn bộ các hao phí về vật tư, nhân công, máy móc và công tác quản lý phân xưởng.

Công ty TNHH Máy May Triệu Sơn là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công hàng may mặc tại tỉnh Thanh Hóa. Là một đơn vị kinh tế độc lập, doanh nghiệp luôn cần kiểm soát chi phí sản xuất chính xác nhằm định giá bán phù hợp và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hạnh tập trung phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp này nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 4 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Nghiên cứu, phản ánh thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Máy May Triệu Sơn.
  3. Phân tích, luận giải để chỉ ra các ưu điểm và những điểm hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại công ty.
  4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Máy May Triệu Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình thu nhận, xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản, tập hợp chi phí theo khoản mục và các phương pháp tính giá thành thành phẩm dệt may.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Máy May Triệu Sơn (địa chỉ: Xóm 7, xã Nông Trường, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, khảo sát và phân tích số liệu tài chính - kế toán của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam và quốc tế:

  • Chuẩn mực và văn bản pháp lý: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 01 (IAS 01) về chuẩn mực chung; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho; Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và Nghị quyết số 68/NQ-CP quy định về các chính sách trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
  • Khung lý thuyết nền tảng: Hệ thống quan điểm kinh tế học về chi phí và giá thành của A. Vaxin, các học giả Cộng hòa Dân chủ Đức, Từ điển thuật ngữ tài chính - tín dụng của Bộ Tài chính, và giáo trình kế toán tài chính (GS.TS. Nguyễn Văn Công, 2008). Khóa luận xác định chi phí sản xuất là sự dịch chuyển của vốn và các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá thành, là cơ sở duy nhất để hình thành nên giá thành sản phẩm hoàn thành.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sổ sách kế toán, chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định, sổ cái tài khoản 154) và các báo cáo tài chính của công ty từ năm 2019 đến năm 2022; kết hợp điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các phòng ban.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý luận từ giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật và tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước (Đỗ Ngọc Dũng, 2021; Bùi Thị Lan Phương, 2016; Hoàng Yến, 2011) nhằm so sánh đối chiếu với thực tế vận hành tại đơn vị khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện lý luận về chu trình hạch toán chi phí và giá thành trong các đơn vị sản xuất:

  • Đặc điểm kinh doanh sản xuất và nhiệm vụ kế toán: Quá trình sản xuất kết hợp ba yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Kế toán có 6 nhiệm vụ cốt lõi: nhận thức đúng vai trò hạch toán, xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, lựa chọn đối tượng tính giá thành phù hợp, tổ chức bộ máy kế toán khoa học, vận dụng chứng từ sổ sách đúng chuẩn mực, và lập báo cáo chi phí kịp thời phục vụ quản trị.
  • Phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo chức năng (chi phí sản xuất và ngoài sản xuất); theo yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo khoản mục trong giá thành (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung); theo phương pháp tính nhập chi phí (trực tiếp, gián tiếp); và theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (biến phí, định phí).
  • Phân loại giá thành: Phân loại theo thời gian/cơ sở dữ liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi cấu thành (giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ toàn bộ).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và các khoản trích theo lương: Trình bày chi tiết hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Cập nhật tỷ lệ trích theo lương theo quy định hiện hành:
Khoản mục trích theo lương Tỷ lệ trích vào chi phí DN Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% 8,0% 25,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 0,0% 1,0% 1,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% - 2,0%
Tổng cộng 22,0% 10,5% 32,5%

(Ghi chú: Văn bản khóa luận có bảng thống kê chi tiết các tỷ lệ này áp dụng theo chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động trong giai đoạn khảo sát).

  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 5 phương pháp: theo chi phí nguyên vật liệu chính; theo sản lượng ước tính tương đương; theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; theo 50% chi phí chế biến; và theo chi phí định mức.
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Trình bày nguyên lý và công thức tính của 5 phương pháp: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Phương pháp tính giá thành Điều kiện áp dụng Đặc điểm xác định
Phương pháp trực tiếp Quy trình sản xuất giản đơn, số lượng ít mặt hàng, chu kỳ ngắn, ít sản phẩm dở dang. Tập hợp trực tiếp chi phí cho sản phẩm; Giá thành đơn vị = Tổng giá thành / Số lượng hoàn thành.
Phương pháp tổng cộng chi phí Quy trình sản xuất qua nhiều giai đoạn công nghệ hoặc bộ phận chế tạo chi tiết. Tổng hợp chi phí của từng giai đoạn, bộ phận cấu thành nên thành phẩm cuối cùng.
Phương pháp hệ số Cùng một quy trình và nguyên vật liệu tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau. Quy đổi các sản phẩm về sản phẩm gốc theo hệ số tiêu chuẩn để phân bổ chi phí.
Phương pháp tỷ lệ Cùng quy trình sản xuất ra nhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về kích cỡ, phẩm cấp. Dựa vào tỷ lệ giữa chi phí thực tế với chi phí kế hoạch/định mức của nhóm sản phẩm.
Phương pháp loại trừ SP phụ Quá trình sản xuất đồng thời tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Tổng giá thành SP chính = Chi phí đầu kỳ + Chi phí phát sinh - Giá trị SP phụ - Chi phí cuối kỳ.

Chương II: Công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Máy May Triệu Sơn

Chương này đi sâu vào thực trạng tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Máy May Triệu Sơn (tên quốc tế: TRIEUSON SEWING MACHINE COMPANY LIMITED), mã số thuế 2602537346, thành lập tại Xóm 7, xã Nông Trường, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là may mặc, gia công quần áo thời trang nam nữ, quần áo trẻ em, đồ len và trang phục dệt kim/dệt thoi.
  • Tổ chức quy trình sản xuất và quản lý: Quy trình 7 bước từ khâu tiếp nhận kế hoạch kinh doanh, lập kế hoạch sản xuất, dự trù nguyên vật liệu, kiểm tra máy móc, lập lệnh sản xuất, theo dõi tiến độ đến kiểm tra chất lượng hoàn thành.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức ghi sổ kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Thực trạng kế toán chi phí sản xuất:
    • Toàn bộ chi phí sản xuất được theo dõi trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), mở chi tiết theo các tiểu khoản/khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vải, chỉ, phụ liệu may), Chi phí nhân công trực tiếp (lương công nhân may, phụ cấp, các khoản trích bảo hiểm), và Chi phí sản xuất chung (khấu hao máy may, chi phí điện nước, chi phí quản lý phân xưởng).
    • Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ: phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định và các hóa đơn dịch vụ mua ngoài.
  • Công tác tính giá thành sản phẩm: Doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn hàng/loại sản phẩm may mặc hoàn thành, áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp hoặc theo đơn đặt hàng đối với các dòng sản phẩm dệt may chủ lực.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Máy May Triệu Sơn

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; tổ chức chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; việc theo dõi trên TK 154 theo Thông tư 133 đáp ứng được yêu cầu hạch toán cơ bản của doanh nghiệp sản xuất dệt may.
    • Hạn chế: Việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân, chưa phản ánh chính xác mức tiêu hao năng lượng và máy móc của từng mã hàng; kế toán chi phí nhân công trực tiếp chưa theo dõi chi tiết theo từng công đoạn kỹ thuật phức tạp; chưa xây dựng hệ thống định mức chi phí tiên tiến để đánh giá sản phẩm dở dang chính xác.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Cải tiến phương pháp theo dõi giờ công, năng suất theo từng công đoạn may để phân bổ chính xác tiền lương vào từng mã sản phẩm.
    2. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn (như phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc theo giờ máy hoạt động thực tế thay vì chia đều); phân loại rõ chi phí cố định và biến đổi.
    3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
      • Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các hướng dẫn cụ thể về kế toán quản trị và hạch toán chi phí cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực gia công may mặc.
      • Về phía Doanh nghiệp: Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ (định mức vải, chỉ, phụ liệu).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC), làm rõ sự khác biệt giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, cũng như các công thức tính toán giá trị sản phẩm dở dang và giá thành sản phẩm.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí thực tế tại Công ty TNHH Máy May Triệu Sơn giai đoạn 2019 - 2022; chỉ ra các điểm nghẽn trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công.
  • Đóng góp mới: Đề tài là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán chi phí và giá thành tại Công ty TNHH Máy May Triệu Sơn. Các giải pháp tác giả đề xuất bám sát đặc thù sản xuất may mặc gia công tại địa phương, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty trong việc kiểm soát giá vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Máy May Triệu Sơn với nguồn dữ liệu giới hạn trong giai đoạn 2019 - 2022. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính (tập hợp chi phí và tính giá thành theo quy định pháp lý), chưa mở rộng sâu sang hệ thống kế toán quản trị chi phí (chi phí mục tiêu, chi phí theo hoạt động ABC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh; nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số và phần mềm ERP trong việc kiểm soát định mức nguyên vật liệu thời gian thực cho ngành sản xuất may mặc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp luận nghiên cứu một đề tài khóa luận về chi phí - giá thành; hiểu rõ cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (hạch toán tập trung trên TK 154) trong doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Kế toán viên và nhà quản trị doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí chung và các biện pháp quản lý chi phí nhân công, nguyên vật liệu trong quy trình gia công dệt may.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Máy May Triệu Sơn áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC và thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Tại sao doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 để tập hợp chi phí?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hệ thống tài khoản không mở các tài khoản chi phí sản xuất riêng biệt (loại 6: 621, 622, 627) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung vào các tiểu khoản của Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).

3. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty là gì?
Đối tượng tập hợp chi phí tại công ty là các phân xưởng sản xuất hoặc từng đơn đặt hàng; đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, mã hàng may mặc (quần áo thời trang, hàng dệt kim, dệt thoi) đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng.

4. Khóa luận nêu những phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nào?
Cơ sở lý luận của khóa luận tổng hợp 5 phương pháp: xác định theo chi phí nguyên vật liệu chính; theo sản lượng ước tính tương đương; theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; theo 50% chi phí chế biến; và theo chi phí định mức.

5. Giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho kế toán chi phí sản xuất chung tại công ty?
Tác giả đề xuất hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung bằng cách dựa trên căn cứ khoa học hơn (như chi phí nhân công trực tiếp hoặc số giờ máy hoạt động thực tế thay vì phân bổ bình quân), đồng thời phân loại rõ biến phí và định phí để kiểm soát lãng phí tại phân xưởng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí trên Tài khoản 154 và quy trình tính giá thành tại Công ty TNHH Máy May Triệu Sơn trong giai đoạn 2019 - 2022. Các giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, tập trung vào hoàn thiện phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp may mặc tại địa phương.