Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự gia tăng mạnh mẽ của các dòng vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất, thị trường hàng hóa - dịch vụ thương mại tại Việt Nam ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Để tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị kinh doanh buộc phải tối ưu hóa mô hình vận hành nhằm đạt hiệu quả tài chính cao nhất với mức chi phí hợp lý, đồng thời đáp ứng tốt thị hiếu của người tiêu dùng.

Hoạt động sản xuất - kinh doanh là sự kết hợp của nhiều quy trình quản lý, trong đó quy trình kế toán bán hàng và thu tiền đóng vai trò trung tâm đối với các doanh nghiệp thương mại. Việc tiêu thụ hàng hóa và thu hồi tiền hàng kịp thời là điều kiện tiên quyết để bảo toàn vốn, xác định chính xác doanh thu, kết quả kinh doanh và cung cấp dữ liệu trung thực cho nhà quản trị ra quyết định. Bên cạnh các hình thức thanh toán truyền thống bằng tiền mặt, sự phát triển của công nghệ hiện đại đã mở rộng phương thức thu tiền qua chuyển khoản ngân hàng, ví điện tử, quẹt thẻ và thư tín dụng.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả thực hiện đề tài "Thực trạng công tác kế toán bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm SNP" với các nội dung trọng tâm sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu và kế toán thanh toán công nợ phải thu khách hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm SNP.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các kiến nghị và rút ra bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bán hàng và thu hồi công nợ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và kế toán thu tiền khách hàng (bao gồm kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và công nợ phải thu).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Mỹ Phẩm SNP (Địa chỉ: Số 90, Đường Trần Đình Xu, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
    • Thời gian và dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế thu thập trong Quý 1 năm 2022 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 01/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Báo cáo xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): VAS 01 "Chuẩn mực chung" và VAS 14 "Doanh thu và thu nhập khác" quy định về khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng hệ thống tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và kết cấu hạch toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (đặc biệt là Điều 18 quy định về kế toán tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng, tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu).
  • Quy định khấu hao và thuế: Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC; phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên với giá xuất kho tính theo giá bình quân.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Chia nhỏ từng quy trình luân chuyển chứng từ, từng phân hệ nghiệp vụ phát sinh (bán lẻ, bán buôn, hàng bán trả lại, thu tiền mặt, thu chuyển khoản) để phân tích chi tiết, sau đó tổng hợp thành quy trình xử lý kế toán hoàn chỉnh tại đơn vị.
  • Phương pháp liệt kê: Hệ thống hóa các danh mục chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết liên quan đến nghiệp vụ bán hàng và công nợ.
  • Phương pháp sử dụng số liệu thực tế: Thu thập chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng và trích xuất dữ liệu từ phần mềm kế toán AMNOTE của công ty trong Quý 1/2022 để minh họa cho các định khoản kế toán.

Nguồn dữ liệu

Nguồn thông tin được trích xuất trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Mỹ Phẩm SNP, bao gồm: hệ thống hóa đơn điện tử, bảng báo giá, đơn đặt hàng, biên bản trả lại hàng, phiếu nhập kho hàng trả lại, sổ quỹ tiền mặt, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 511, 521, 5212, 131, 111, 112 và bảng tổng hợp chi tiết công nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận chung về kế toán bán hàng và phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm SNP

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý thuyết về kế toán tiêu thụ hàng hóa và thanh toán với người mua trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng: Xác định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ cho khách hàng để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền. Phân loại các phương thức tiêu thụ gồm: bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, trả góp, tự phục vụ, bán hàng tự động, ký gửi đại lý) và xuất khẩu (trực tiếp, ủy thác).
  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phân tích điều kiện và thời điểm xác định doanh thu thương mại, dịch vụ, xây lắp và bất động sản. Trình bày chi tiết tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), quy định tài khoản không có số dư cuối kỳ do được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Làm rõ nguyên tắc theo dõi riêng các khoản chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213), kết cấu ghi Nợ khi phát sinh và kết chuyển Có sang TK 511 vào cuối kỳ kế toán.
  • Kế toán khoản phải thu khách hàng (TK 131): Trình bày nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng hợp đồng, phân loại nợ phải thu (nợ đúng hạn, nợ khó đòi, nợ không thể thu hồi để trích lập dự phòng) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Tài khoản Tên tài khoản Nội dung phản ánh bên Nợ Nội dung phản ánh bên Có Kết dư cuối kỳ
TK 511 Doanh thu bán hàng & CCDV - Thuế gián thu (GTGT trực tiếp, TTĐB, XK, BVMT)
- Các khoản giảm trừ kết chuyển (TK 521)
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911
- Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Không có số dư
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu - Chiết khấu thương mại đã chấp thuận (5211)
- Doanh thu hàng bán bị trả lại (5212)
- Giảm giá hàng bán chấp thuận (5213)
- Kết chuyển toàn bộ số giảm trừ doanh thu sang TK 511 vào cuối kỳ kế toán Không có số dư
TK 131 Phải thu của khách hàng - Số tiền phải thu từ người mua khi giao hàng
- Số tiền thừa trả lại cho người mua
- Số tiền khách hàng đã thanh toán (tiền mặt, ngân hàng)
- Số tiền giảm trừ, chiết khấu hoặc hàng bán bị trả lại
- Số tiền nhận ứng trước của khách hàng
Số dư Nợ: Tiền còn phải thu
Số dư Có: Tiền khách ứng trước

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm SNP

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tiễn ghi nhận nghiệp vụ tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm SNP:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Mỹ Phẩm SNP (thành lập ngày 28/06/2016, Mã số thuế: 0313883096, Người đại diện pháp lý: Bang Sungkun) là đơn vị phân phối độc quyền thương hiệu dược mỹ phẩm SNP của Tập đoàn SD Biotechnologies Korea (Hàn Quốc) tại Việt Nam.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Công ty vận hành theo mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Xưởng sản xuất, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Hình thức và chính sách kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán AMNOTE; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và định giá xuất kho theo phương pháp bình quân.
  • Chính sách bán hàng: Phân phối sản phẩm chăm sóc da thiên nhiên (trị mụn, chống lão hóa, dưỡng sáng) theo 3 phân khúc giá. Kênh phân phối đặt hàng trực tiếp qua ứng dụng di động (app SNP), hotline hoặc website. Chính sách đổi trả áp dụng trong vòng 45 ngày (đổi sản phẩm tương đương hoặc ghi nợ tiền trừ 10% chi phí quản lý, vận chuyển nếu do lỗi nhà sản xuất, hàng hết hạn sử dụng hoặc kém chất lượng).
  • Thực trạng kế toán doanh thu và hạch toán trên AMNOTE: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng bắt đầu từ khâu báo giá, nhận đơn đặt hàng, kế toán lập hóa đơn điện tử kèm phiếu xuất kho, thủ kho xuất hàng, nhân viên giao nhận giao hàng cho khách và kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm AMNOTE.

Trích xuất dữ liệu Sổ cái TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) tháng 01/2022 thể hiện các nghiệp vụ phát sinh với khách hàng:

Ngày Chứng từ ghi sổ Hóa đơn / Diễn giải nghiệp vụ TK đối ứng Số tiền phát sinh (VND)
12/01/2022 BH2201-021 Doanh thu bán mỹ phẩm #0000173 cho Công ty TNHH TM SNP 1311 15.000
13/01/2022 BH2201-022 Doanh thu bán mỹ phẩm #0000174 cho Công ty TNHH TM SNP 1311 4.000
14/01/2022 BH2201-023 Doanh thu bán mỹ phẩm #0000175 cho Công ty TNHH VINA TS 1311 17.000
24/01/2022 BH2201-030 Doanh thu bán mỹ phẩm #0000182 cho Công ty TNHH Phát Triển Phú Mỹ 1311 2.000
26/01/2022 BH2201-039 Doanh thu bán mỹ phẩm #0000191 cho Công ty TNHH VINA TS 1311 17.000
26/01/2022 BH2201-040 Doanh thu bán mỹ phẩm #0000192 cho Khách lẻ 1311 380.000
31/01/2022 TF-51-3-35560 Tự động kết chuyển giảm trừ doanh thu sang TK 5212 5212 767.280 (Nợ)
31/01/2022 TF-51-3-35557 Tự động kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 911 978.420 (Nợ)
31/01/2022 Cộng phát sinh Tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ 979.700 (Có)
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5212): Đơn vị chỉ phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại. Quy trình luân chuyển lập biên bản trả hàng, bên mua xuất hóa đơn hoàn trả (hoặc công ty thu hồi hóa đơn đối với khách lẻ), kế toán lập phiếu nhập kho và phiếu kế toán ghi nhận giảm trừ doanh thu trên phần mềm AMNOTE:
    • Nghiệp vụ ngày 14/01/2022 (Hóa đơn số 0001863): Công ty TNHH Watsons Việt Nam xuất trả hàng với giá trị chưa thuế 767.280 VND (thuế GTGT 10%), định khoản Nợ TK 5212: 767.280 VND / Nợ TK 3331: 76.728 VND / Có TK 1311: 844.008 VND.
    • Nghiệp vụ ngày 08/03/2022 (Hóa đơn số 0002113): Công ty TNHH Watsons Việt Nam trả lại hàng với giá trị chưa thuế 722.947 VND.
  • Kế toán thu tiền và công nợ khách hàng (TK 111, TK 112, TK 131):
    • Thu tiền mặt: Kế toán thanh toán lập phiếu thu (3 liên) trình Kế toán trưởng ký duyệt, khách hàng nộp tiền tại thủ quỹ để ghi sổ quỹ và nhận liên 3, kế toán lưu liên 1 để ghi sổ TK 111 trên AMNOTE. (Ví dụ: PT2201-001 ngày 12/01/2022 thu 17.500 VND từ SNP; PT2201-002 ngày 26/01/2022 thu 418.000 VND từ khách lẻ). Số dư sổ quỹ tiền mặt cuối tháng 01/2022 ghi nhận 56.966 VND.
    • Thu qua tiền gửi ngân hàng: Khách hàng chuyển khoản, ngân hàng gửi giấy báo có, kế toán kiểm tra đối chiếu chứng từ gốc, lập chứng từ thu trình Kế toán trưởng phê duyệt và hạch toán giảm trừ công nợ trên AMNOTE. Tổng phát sinh Nợ trên Sổ cái TK 131 tháng 01/2022 đạt 490.140 VND.

Chương 3: Nhận xét, khuyến nghị và bài học kinh nghiệm

Dựa trên thực tế khảo sát, tác giả tổng hợp các nhận xét về công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm:
    • Hình thức Nhật ký chung và quy trình ghi sổ trên phần mềm AMNOTE rõ ràng, phân công lao động khoa học, hỗ trợ kiểm tra đối chiếu nhanh chóng.
    • Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán (kê khai thường xuyên, khấu trừ thuế GTGT, trích khấu hao đường thẳng) tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Đội ngũ nhân sự kế toán có trình độ chuyên môn, công tác luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận diễn ra đồng bộ.
  • Hạn chế và nhược điểm:
    • Về quản lý chi phí: Công ty chưa xây dựng định mức sử dụng văn phòng phẩm cụ thể; các phòng ban nhận tự do từ bộ phận lễ tân gây gia tăng chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) không cần thiết.
    • Về phần mềm kế toán AMNOTE: Đôi lúc phát sinh lỗi kỹ thuật khi nhập chứng từ (tự động hoán đổi định khoản Nợ/Có của tài khoản, nhảy sai thứ tự số chứng từ), tiềm ẩn nguy cơ sai sót khi bàn giao công việc giữa các nhân sự kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Khóa luận đã minh chứng cụ thể toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng, giảm trừ doanh thu và thu hồi công nợ phát sinh trong kỳ kế toán tháng 01/2022 tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm SNP:

  • Tổng doanh thu bán hàng ghi nhận phát sinh Có trên Sổ cái TK 511 đạt 979.700 VND.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu (Hàng bán bị trả lại - TK 5212) kết chuyển sang TK 511 cuối kỳ là 767.280 VND.
  • Doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" đạt 978.420 VND.
  • Tổng phát sinh Nợ trên Sổ cái TK 131 (Phải thu khách hàng) là 490.140 VND.
  • Tồn quỹ tiền mặt cuối kỳ ngày 31/01/2022 trên Sổ quỹ TK 111 đạt 56.966 VND.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  1. Xây dựng quy chế và định mức chi phí hành chính: Doanh nghiệp cần ban hành định mức sử dụng văn phòng phẩm cụ thể cho từng phòng ban, lập phiếu đề xuất vật tư định kỳ hàng tháng có phê duyệt của quản lý nhằm kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp.
  2. Khắc phục lỗi và tối ưu hóa phần mềm AMNOTE: Đề nghị bộ phận kỹ thuật phần mềm rà soát cơ chế tự động định khoản, chuẩn hóa quy trình kiểm tra số hiệu chứng từ trước khi khóa sổ kỳ kế toán, đồng thời lập biên bản bàn giao số liệu chi tiết khi có sự thay đổi nhân sự kế toán.

Đóng góp của đề tài

Báo cáo cung cấp một nghiên cứu tình huống thực tế hoàn chỉnh về quy trình kế toán nghiệp vụ bán hàng và thu tiền tại một doanh nghiệp thương mại dược mỹ phẩm có vốn đầu tư nước ngoài; mô tả chi tiết từ chứng từ ban đầu, quy trình kiểm soát nội bộ, đến thao tác hạch toán trên phần mềm AMNOTE theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Mỹ Phẩm SNP; khoảng thời gian khảo sát tập trung chủ yếu vào số liệu Quý 1 năm 2022. Báo cáo tập trung chuyên sâu vào phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu, chưa bao quát các phân hệ kế toán phức tạp khác như chi phí sản xuất tại xưởng, xác định nghĩa vụ thuế TNDN và phân tích báo cáo tài chính tổng thể.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính; đối chiếu hiệu quả luân chuyển chứng từ giữa phần mềm kế toán AMNOTE với các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) khác; nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng thương mại và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại các doanh nghiệp phân phối mỹ phẩm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán tài chính: Nắm bắt phương pháp trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách thức xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ và trích xuất mẫu sổ kế toán thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ đối với các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, hàng bán bị trả lại, quy trình thu tiền mặt qua quỹ và thu chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Người nghiên cứu về phần mềm kế toán: Tham khảo mô hình vận hành và tổ chức luân chuyển số liệu trên phần mềm kế toán AMNOTE.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Mỹ Phẩm SNP áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2018/TT-BTC; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên với giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân.

2. Quy trình xử lý kế toán đối với hàng bán bị trả lại tại Công ty SNP được thực hiện như thế nào?

Khi phát sinh hàng bán bị trả lại, khách hàng và công ty lập Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại. Khách hàng xuất hóa đơn hoàn trả (hoặc công ty thu hồi hóa đơn đối với khách lẻ). Căn cứ chứng từ, kế toán lập Phiếu nhập kho hàng trả lại và Phiếu kế toán để hạch toán ghi Nợ TK 5212 (giá bán chưa thuế), Nợ TK 3331 (thuế GTGT) và Có TK 131 (tổng giá thanh toán giảm trừ cho khách), sau đó nhập dữ liệu vào phần mềm AMNOTE.

3. Quy trình thanh toán bằng tiền mặt tại đơn vị gồm những bước luân chuyển chứng từ nào?

Khách hàng gửi đề nghị nộp tiền -> Kế toán thanh toán lập Phiếu thu (3 liên) -> Kế toán trưởng ký duyệt -> Khách hàng nộp tiền cho Thủ quỹ -> Thủ quỹ thu tiền, ghi Sổ quỹ tiền mặt, giữ liên 2, giao liên 3 cho khách hàng và chuyển liên 1 cho Kế toán thanh toán -> Kế toán ghi sổ tiền mặt (TK 111) và hạch toán vào phần mềm AMNOTE.

4. Báo cáo đã chỉ ra những điểm hạn chế cụ thể nào trong công tác quản lý tại doanh nghiệp?

Báo cáo chỉ ra hai hạn chế thực tế: (1) Doanh nghiệp chưa ban hành định mức sử dụng văn phòng phẩm cụ thể, nhân viên các phòng ban tự do lấy vật tư từ lễ tân làm phát sinh tăng chi phí quản lý; (2) Phần mềm kế toán AMNOTE đôi khi gặp lỗi kỹ thuật tự động đảo định khoản Nợ/Có hoặc nhảy sai số chứng từ khi nhập liệu, gây trở ngại khi bàn giao số liệu kế toán.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Bùi Châu Nhi đã phản ánh toàn diện và có hệ thống cơ sở lý luận cũng như thực trạng công tác kế toán bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Mỹ Phẩm SNP trong Quý 1 năm 2022. Thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán Nhật ký chung và thao tác hạch toán trên phần mềm AMNOTE theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đề tài đã làm rõ cơ chế ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và theo dõi công nợ khách hàng tại đơn vị. Các đánh giá về ưu điểm cùng những khuyến nghị thực tế về định mức chi phí và kiểm soát phần mềm mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại cùng ngành.