Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế và sự phát triển của khoa học công nghệ, việc ứng dụng kỹ thuật hiện đại vào quy trình sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải kết hợp hài hòa các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và con người. Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm quyết định đến sự vận hành ổn định và năng lực cạnh tranh của tổ chức. Đào tạo nguồn nhân lực là giải pháp chiến lược nhằm trang bị kiến thức chuyên môn, hoàn thiện kỹ năng thực hành và giúp người lao động chủ động thích ứng với các thay đổi công nghệ.
Công ty Sông Thu là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa tàu thuyền có bề dày 35 năm hoạt động tại thành phố Đà Nẵng. Đơn vị đảm nhiệm sản xuất các sản phẩm quốc phòng, tàu chuyên dụng (tàu kéo, tàu cứu hộ cứu nạn, tàu tuần tiểu, tàu đo đạc biển, tàu ứng phó sự cố tràn dầu) và hợp tác xuất khẩu sang thị trường châu Âu với các dòng tàu kéo ASD, tàu cung ứng thuyền viên FCS. Doanh nghiệp đã đầu tư hệ thống trang thiết bị công nghệ cao như sàn nâng tàu Syncrolift của Rolls-Royce (Mỹ) và chuẩn bị di dời mặt bằng sản xuất sang vị trí mới tại khu vực nhà máy X50 (quận Sơn Trà). Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ngày càng khắt khe và chiến lược mở rộng sản xuất, việc nghiên cứu hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực là yêu cầu thực tế cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Thông qua thu thập và phân tích ý kiến đánh giá của nhân viên về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Sông Thu - Đà Nẵng, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo của công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Sông Thu - Đà Nẵng.
- Đánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực thông qua điều tra bảng hỏi đối với cán bộ, công nhân viên để đảm bảo tính khách quan.
- Rút ra ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và xây dựng hệ thống phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ nhân viên đang làm việc tại Công ty Sông Thu - Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Sông Thu - Đà Nẵng (trụ sở tại 152 Đường 2 tháng 9, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
- Thời gian: Số liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và sản xuất kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2010 - 2012; số liệu sơ cấp khảo sát nhân viên thực hiện vào tháng 05/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ hệ thống khái niệm chuẩn mực về nhân lực và đào tạo nhân lực trong tổ chức:
- Khái niệm nền tảng: Nhân lực được định nghĩa là sự kết hợp giữa thể lực và trí lực của con người. Nguồn nhân lực được tiếp cận theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, quy định độ tuổi lao động của Bộ luật Lao động Việt Nam (nam đủ 15 đến hết 60 tuổi, nữ đủ 15 đến hết 55 tuổi), quan điểm kinh tế học của Beng, Fischer & Dornbusch (1995) và định nghĩa của GS. Phạm Minh Hạc (2001). Đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức là hoạt động có tổ chức nhằm nâng cao năng lực, cập nhật kỹ năng chuyên môn, ngăn ngừa sự lỗi thời trong quản lý và chuẩn bị đội ngũ kế cận.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Chia thành hai nhóm gồm nhân tố môi trường bên ngoài (kinh tế, môi trường sản xuất kinh doanh, chính sách pháp luật của nhà nước, công nghệ thông tin, thị trường lao động, áp lực cạnh tranh) và nhân tố môi trường bên trong (mục tiêu phát triển, chính sách và chiến lược kinh doanh, đặc điểm hoạt động sản xuất kỹ thuật, nguồn lực tài chính và con người).
- Hệ thống phương pháp đào tạo:
- Đào tạo trong công việc: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc, học nghề, kèm cặp và chỉ bảo, luân chuyển và thuyên chuyển công việc.
- Đào tạo ngoài công việc: Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp, cử đi học ở trường chính quy, bài giảng/hội nghị/hội thảo, đào tạo qua máy tính, đào tạo từ xa, đào tạo kiểu phòng thí nghiệm, mô hình hóa hành vi, đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ.
- Quy trình lập kế hoạch đào tạo: Gồm 7 bước kế tiếp: (1) Xác định nhu cầu đào tạo (thông qua phân tích doanh nghiệp, phân tích công việc, phân tích nhân viên); (2) Xác định mục tiêu đào tạo; (3) Xác định đối tượng đào tạo; (4) Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp; (5) Dự tính chi phí; (6) Lựa chọn và đào tạo giáo viên; (7) Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo.
- Căn cứ thực tiễn: Khóa luận tham chiếu Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam; số liệu của VCCI về tăng trưởng doanh nghiệp quý I/2012; thực trạng ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam mới đáp ứng 40% - 60% nhu cầu nhân lực; cùng kinh nghiệm đào tạo nhân lực tại Hàn Quốc (dành trên 20% ngân sách cho giáo dục đào tạo, mô hình viện/trường của Samsung, Hyundai), Nhật Bản (90,8% doanh nghiệp từ 300 lao động trở lên tổ chức đào tạo ngoài công việc) và Trung Quốc (Chiến lược bồi dưỡng nhân tài năm 2003 theo Đại hội XVI).
Phương pháp nghiên cứu được thiết kế qua hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn thăm dò ý kiến nhân viên bằng dàn câu hỏi mở để xác định các tiêu chí cấu thành sự hài lòng đối với công tác đào tạo. Tiến hành phỏng vấn thử 30 nhân viên để kiểm tra mức độ hiểu từ ngữ và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức.
- Nghiên cứu định lượng:
- Công cụ đo lường: Bảng câu hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), gồm 19 biến quan sát đo lường 4 nhóm yếu tố của công tác đào tạo và 1 biến đo lường mức độ hài lòng chung.
- Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Theo quy tắc phân tích nhân tố của Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) (tỷ lệ 5 mẫu/biến quan sát), số mẫu tối thiểu cần là 95. Khóa luận áp dụng công thức tính cỡ mẫu theo tỷ lệ của Cochran:
$$n = \frac{p(1-p)Z^2}{e^2}$$
Với $Z = 1{,}96$, sai số $e = 5%$. Kết quả khảo sát thử 30 mẫu thu về 26 mẫu hợp lệ, xác định tỷ lệ $p = 26/30 = 0{,}87$; $q = 0{,}13$, tính ra cỡ mẫu ban đầu $n = 174$. Do biết tổng thể nhân sự công ty là $N = 1.231$ người, tác giả điều chỉnh cỡ mẫu theo công thức:
$$n' = \frac{N \times n}{n + (N - 1)} = \frac{1.231 \times 174}{174 + 1.230} \approx 153$$
Thực tế điều tra phát phiếu và thu về 150 bảng hỏi hợp lệ phục vụ phân tích.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 thực hiện: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$); Kiểm định phân phối chuẩn thông qua hệ số đối xứng Skewness và hệ số tập trung Kurtosis (sai số chuẩn Standard Error nằm trong khoảng $[-2; 2]$); Kiểm định khác biệt ANOVA theo độ tuổi, chức vụ, đơn vị công tác (mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter ($Y_i = \beta_0 + \beta_1 X_{1i} + \beta_2 X_{2i} + \beta_3 X_{3i} + \dots + e_i$) kết hợp đánh giá hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và hiện tượng tự tương quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về quản trị nhân lực. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa khái niệm thể lực và trí lực, nhấn mạnh xu hướng chuyển dịch từ khai thác lao động chiều rộng sang chiều sâu tri thức. Nội dung chương làm rõ mục đích của đào tạo trong việc giải quyết mâu thuẫn nội bộ, chuẩn bị cán bộ kế cận và giảm chi phí giám sát trực tiếp.
Chương này phân loại chi tiết các hình thức đào tạo thành hai nhóm lớn: đào tạo tại nơi làm việc (nêu bật ưu điểm chi phí thấp nhưng nhược điểm thiếu nền tảng lý thuyết) và đào tạo ngoài nơi làm việc (ưu điểm tính hệ thống cao nhưng tốn kém ngân sách). Mô hình tiến trình đào tạo 7 bước được tác giả thiết lập làm khung lý thuyết chuẩn. Về mặt thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh đào tạo tại các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2012, chỉ ra các điểm yếu như đào tạo mang tính đối phó, thiếu đánh giá sau đào tạo và sự mất cân đối cung - cầu ngành đóng tàu (chỉ đáp ứng 40% - 60%). Kinh nghiệm quốc tế từ Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc được tổng hợp nhằm rút ra bài học về luân chuyển vị trí làm việc, xây dựng kỷ luật lao động và phối hợp viện - trường.
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Sông Thu - Đà Nẵng
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Sông Thu từ khi thành lập ngày 10/10/1976 (tiền thân là Tổ hợp tác xã Cơ khí Đồng Tiến trực thuộc Bộ Tư lệnh Quân khu V), qua các mốc tái lập doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng (1993), đổi tên thành Công ty Sông Thu (1996), chuyển về Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (2004) và chuyển đổi sang mô hình công ty TNHH một thành viên sáp nhập Xí nghiệp Hải Sơn/X50 (2009). Tác giả phân tích sơ đồ cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc: Kinh doanh, Chính trị, Kỹ thuật), các phòng ban nghiệp vụ (Kế hoạch kinh doanh, Hành chính lao động tổng hợp, Tài chính kế toán, Kỹ thuật, KCS, Quản lý sản xuất, Vật tư, Chính trị) và hệ thống phân xưởng sản xuất (phân xưởng vỏ, cơ khí van ống, điện máy, mộc, cảng và vệ sinh tàu dầu, thương mại 1 và 2, trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu).
Về nguồn lực và sản xuất, công ty sở hữu hệ thống sàn nâng Syncrolift nâng hạ tàu nhanh gấp 5 - 6 lần so với đốc nổi truyền thống, thực hiện các dự án tàu chuyên dụng phức tạp như tàu khảo sát đo đạc biển HSV-6613 và tàu xuất khẩu sang châu Âu. Quy mô lao động của công ty đạt 1.231 người vào năm 2012. Tác giả phân tích cơ cấu lao động theo tính chất (trực tiếp, gián tiếp), giới tính, nhóm tuổi và trình độ chuyên môn giai đoạn 2010 - 2012.
Phần nghiên cứu định lượng khảo sát 150 nhân viên đánh giá chi tiết 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về đào tạo:
- Chương trình đào tạo (nội dung, tính thiết thực, thời lượng).
- Đội ngũ giảng viên và phương pháp đào tạo (năng lực chuyên môn, kỹ năng truyền đạt, tính tương tác).
- Cách thức tổ chức khoa học (thời gian, địa điểm, phương tiện phục vụ, thông báo triệu tập).
- Kết quả chương trình đào tạo (kiến thức thu nhận, khả năng vận dụng vào thực tế công việc).
Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha và kiểm định phân phối chuẩn Skewness/Kurtosis xác nhận các thang đo đạt chuẩn kỹ thuật thống kê. Phân tích phương sai ANOVA cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá giữa các nhóm nhân viên theo đơn vị công tác, chức vụ và độ tuổi. Phân tích hồi quy tuyến tính Enter lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố lên mức độ hài lòng chung. Ngoài ra, tác giả lập bảng tổng hợp nhu cầu đào tạo và so sánh phương pháp công ty đã áp dụng với nguyện vọng thực tế của người lao động.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Sông Thu - Đà Nẵng
Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng sản xuất giai đoạn 2011 - 2013, chiến lược phát triển sản phẩm chuyên dụng, xuất khẩu và kế hoạch di dời nhà máy về khu vực X50 (bán đảo Sơn Trà). Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chi phối hoạt động đào tạo gồm tính chất phức tạp của ngành đóng tàu, khối lượng đơn hàng, tốc độ đổi mới công nghệ hàng hải và biến động của thị trường lao động kỹ thuật cao.
Từ các căn cứ trên, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Cải tiến, mở rộng nội dung chương trình đào tạo: Cập nhật quy trình công nghệ đóng mới tàu vỏ thép, bổ sung các học phần về ngoại ngữ chuyên ngành, tin học ứng dụng và tiêu chuẩn đăng kiểm quốc tế.
- Xây dựng đội ngũ giảng viên và phương pháp đào tạo hiệu quả: Chuẩn hóa tiêu chuẩn lựa chọn kỹ sư, thợ bậc cao làm giảng viên nội bộ; bồi dưỡng phương pháp sư phạm; kết hợp mời chuyên gia kỹ thuật từ các đối tác đóng tàu nước ngoài.
- Tăng cường cơ sở vật chất và cách thức tổ chức đào tạo: Bố trí phòng học lý thuyết và xưởng thực hành đồng bộ tại địa điểm mới; sắp xếp lịch học xen kẽ ca kíp để không ảnh hưởng tiến độ thi công tại các triền đà, ụ tàu.
- Tạo nguồn ngân quỹ ổn định cho việc tổ chức đào tạo: Xây dựng quy chế trích lập kinh phí đào tạo hàng năm trên tỷ lệ doanh thu; dự trù chi phí vật tư tiêu hao trong thực hành kỹ thuật.
- Xây dựng các chính sách ưu đãi đối với người lao động: Thực hiện chế độ phụ cấp học tập, cam kết bố trí công việc phù hợp sau đào tạo, gắn kết quả đào tạo với xét nâng lương, nâng bậc thợ và quy hoạch cán bộ quản lý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các dữ liệu quản trị nhân lực và kỹ thuật tại Công ty Sông Thu - Đà Nẵng thông qua hệ thống số liệu cụ thể:
| Hạng mục / Chỉ số thống kê |
Thông số ghi nhận từ văn bản khóa luận |
| Tổng số cán bộ, công nhân viên công ty ($N$) |
1.231 người |
| Mẫu điều tra khảo sát thử nghiệm |
30 mẫu (26 hợp lệ, tỷ lệ $p = 0{,}87$) |
| Cỡ mẫu tính toán theo công thức tỷ lệ Cochran |
174 người |
| Cỡ mẫu sau khi hiệu chỉnh theo quy mô tổng thể ($n'$) |
153 người |
| Số lượng phiếu khảo sát chính thức thu về hợp lệ |
150 phiếu |
| Số lượng biến quan sát đo lường đào tạo |
19 biến quan sát (thang đo Likert 5 mức độ) |
| Phần mềm phân tích thống kê |
SPSS 16.0 |
| Ngưỡng tin cậy hệ số Cronbach's Alpha |
Lớn hơn 0,6; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$ |
| Kiểm định phân phối chuẩn Skewness & Kurtosis |
Standard Error nằm trong khoảng $[-2; 2]$ |
| Công nghệ hạ thủy, nâng hạ tàu chủ lực |
Hệ thống Syncrolift của Rolls-Royce (Mỹ) |
| Sản phẩm kỹ thuật cao tiêu biểu hoàn thành |
Tàu đo đạc biển HSV-6613; loạt tàu kéo ASD, tàu FCS |
Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn và quản trị:
- Cung cấp mô hình khảo sát đánh giá mức độ hài lòng về đào tạo gồm 4 nhân tố thành phần, kiểm định độ tin cậy và phân phối chuẩn phù hợp với dữ liệu nhân sự ngành cơ khí đóng tàu.
- Chỉ ra sự khác biệt về nhận thức và nhu cầu đào tạo giữa các nhóm lao động theo độ tuổi, đơn vị công tác và vị trí công tác thông qua kiểm định ANOVA.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp tổ chức đào tạo gắn liền với thực tiễn chuyển dịch mặt bằng sản xuất và nhiệm vụ kép quốc phòng - kinh tế của doanh nghiệp quân đội.
- Đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền cơ sở và cơ quan chủ quản (Bộ Quốc phòng, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng) nhằm tạo điều kiện về cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng đào tạo và liên kết đào tạo chuyên ngành đóng tàu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế dựa trên phạm vi và phương pháp thực hiện:
- Tác giả tự nhận định do hạn chế về thời gian nghiên cứu, dung lượng kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên công trình không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích.
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 150 phiếu hợp lệ tại một doanh nghiệp duy nhất, do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ ngành đóng tàu còn hạn chế.
- Số liệu khảo sát phản ánh thực trạng tại thời điểm công ty hoạt động ở trụ sở cũ (quận Hải Châu), chưa đo lường các biến động sau khi hoàn tất di dời cơ sở sang bán đảo Sơn Trà.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện:
- Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (phân tầng theo phân xưởng và bậc thợ) với quy mô mẫu lớn hơn để nâng cao tính đại diện.
- Đo lường tác động dài hạn của công tác đào tạo đến năng suất lao động cá nhân và tỷ lệ sai hỏng kỹ thuật sau các khóa học.
- Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực tại mặt bằng sản xuất mới sau khi hoàn thành việc sáp nhập và ổn định tổ chức tại nhà máy X50.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Kinh tế lao động tham khảo cấu trúc một đề tài nghiên cứu định lượng ứng dụng phần mềm SPSS trong việc đo lường sự hài lòng của nhân viên.
- Cán bộ quản lý nhân sự, ban giám đốc các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, đóng tàu và các doanh nghiệp trực thuộc khối quốc phòng - kinh tế tham khảo quy trình khảo sát nhu cầu đào tạo thực tế.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Bảng câu hỏi khảo sát 19 biến quan sát đo lường 4 thành phần đào tạo (Phụ lục 1).
- Quy trình xử lý số liệu SPSS 16.0 từ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích phương sai ANOVA đến mô hình hồi quy tuyến tính Enter (Phụ lục 3).
- Quy trình công nghệ đóng mới, sửa chữa và chế tạo tàu thủy gắn với phân công lao động tại doanh nghiệp (Phụ lục 2.1 và 2.2).
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Sông Thu sở hữu công nghệ nâng hạ tàu nào tạo bước tiến về năng suất so với phương pháp truyền thống?
Công ty đã lắp đặt và vận hành hệ thống sàn nâng hạ tàu Syncrolift của hãng Rolls-Royce (Mỹ). Đây là hệ thống sàn nâng hiện đại đầu tiên tại Việt Nam, mang lại năng suất nâng hạ phương tiện thủy cao gấp 5 đến 6 lần so với phương pháp đốc nổi truyền thống.
-
Quy mô mẫu khảo sát 150 nhân viên được tính toán và điều chỉnh dựa trên cơ sở nào?
Từ tổng thể $N = 1.231$ nhân viên, tác giả khảo sát thử 30 mẫu thu về 26 mẫu hợp lệ ($p = 0{,}87$). Áp dụng công thức Cochran với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$) và sai số $5%$ tính ra cỡ mẫu ban đầu $n = 174$. Sau khi điều chỉnh theo công thức tổng thể hữu hạn, cỡ mẫu cần thiết là 153. Tác giả đã phát phiếu và thu thập được 150 bảng hỏi hợp lệ phục vụ phân tích.
-
Giai đoạn 2010 - 2012, Công ty Sông Thu đã đóng mới và bàn giao những dòng sản phẩm đặc thù nào?
Công ty đã đóng mới và bàn giao tàu khảo sát đo đạc biển hiện đại ký hiệu HSV-6613 cho Đoàn đo đạc biển và biên vẽ hải đồ. Đồng thời, đơn vị đã đóng và xuất khẩu sang thị trường châu Âu hai loạt tàu gồm tàu kéo ASD và tàu cung ứng thuyền viên nhanh phục vụ giàn khoan FCS.
-
Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng đánh giá sự hài lòng về đào tạo gồm những nhóm yếu tố nào?
Bảng câu hỏi gồm 19 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, chia thành 4 nhóm yếu tố chính: "Chương trình đào tạo", "Đội ngũ giảng viên và phương pháp đào tạo", "Cách thức tổ chức khoa học", "Kết quả chương trình đào tạo", cùng với nhóm biến đo lường "Mức độ hài lòng chung".
-
Mốc chuyển đổi mô hình tổ chức của Công ty Sông Thu sang Công ty TNHH một thành viên diễn ra khi nào?
Công ty thực hiện chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH một thành viên hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo Quyết định số 2736/QĐ-BQP ngày 15/08/2009 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trong đó công ty con là Công ty đóng và sửa chữa tàu Hải Sơn (nhà máy X50 sáp nhập theo Quyết định số 2728/QĐ-BQP ngày 24/8/2009).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hiếu đã phản ánh hệ thống lý luận và thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Sông Thu - Đà Nẵng trong giai đoạn 2010 - 2012. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu định lượng từ 150 bảng hỏi khảo sát trên phần mềm SPSS 16.0, đề tài đã xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng của nhân viên đối với hoạt động đào tạo. Năm nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả xây dựng bám sát định hướng di dời mặt bằng sản xuất và chiến lược phát triển đóng tàu chuyên dụng của đơn vị.