CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm cóliên quan về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Đất đai và phân loại đất đai a.
Đất đai Theo Đoàn Văn Tuấn (1999), đất đai là một diện tí ch cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khíhậu bề mặt, thổ nhưỡng, địa hì nh, mặt nước, các lớp trầm tí ch sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người vàcác kết quả của con người trong quákhứ vàhiện tại để lại [15]. Theo Luật đất đai Việt Nam 1993, đất làtài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất còn làvật mang của các hệ sinh thái tự nhiên vàcác hệ sinh thái canh tác, đất làmặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân [9]. Phân loại đất đai Theo Luật đất đai năm 2013, đất đai được phân loại theo mục đích sử dụng đất được chia làm 3 nhóm bao gồm: - Nhóm 1.
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác: Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính vàcác loại nhàkhác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm vàcác loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thínghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; - Nhóm 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất xây dựng công trì nh sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học vàcông nghệ, ngoại giao vàcông trì nh sự nghiệp khác; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ vàcông trì nh giao thông khác); thủy lợi; đất códi tí ch lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trícông cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lýchất thải và đất công trì nh công cộng khác; Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhàtang lễ, nhàhỏa táng; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối vàmặt nước chuyên dùng; Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở - Nhóm 3.Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Theo Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), đối tượng sử dụng đất đai gồm 5 loại gồm: - Đất do hộ gia đình, cá nhân trong nước sử dụng - Đất do tổ chức trong nước (tổ chức kinh tế, cơ quan đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức khác) sử dụng. - Đất do tổ chức nước ngoài (Doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài, tổ chức ngoại giao) sử dụng.
- Đất do người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng - Đất do cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo sử dụng Theo đối tượng quản lý đất đai gồm 3 loại: - Đất do UBND cấp xãquản lý - Đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý - Đất do cộng đồng dân cư và tổ chức khác quản lý[11]. Quản lý Nhà nước về đất đai a.Quản lý Theo Uông Chung Lưu (2015), quản lýlàsự tác động lên một hệ thống nào đó với mục tiêu đưa hệ thống đó đến trạng thái cần đạt được [6]. - Quản lýlàthực hiện những công việc cótác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền. Biểu hiện cụ thể qua việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểm soát.
Hướng được Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 sự chúýcủa con người vào một hoạt đông nào đó; điêu tiết được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt đông bộ phận. - Quản lýlàthiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động động người được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao vàkhông ngừng phát triển. - Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lýmột cách gián tiếp vàtrực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tí ch cực theo mục tiêu nhất định. Quản lý Nhà nước Theo Uông Chung Lưu (2015), quản lýnhà nước, hiểu theo nghĩa rộng thìđược thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước làhoạt động chấp hành và điều hành được đặc trưng bởi các yếu tố cótính tổ chức; được thực hiện trên cơ sở pháp luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước (hoặc một số tổ chức xãhội trong trường hợp được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước). Quản lý nhà nước cũng là sản phẩm của việc phân công lao động nhằm liên kết vàphối hợp các đối tượng bị quản lý[ 6]. Quản lý Nhà nước về đất đai Theo Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), quản lý Nhà nước về đất đai làtổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền để bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, cũng như bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua 15 nội dung quy định tại điều 22 Luật đất đai 2013. Nhà nước đã nghiên cứu toàn bộ quỹ đất của từng vùng từng địa phương dựa trên cơ sở các đơn vị hành chính để nắm chắc hơn về cả số lượng vàchất lượng.
Đưa ra các phương án về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phân bổ hợp lýnguồn tài nguyên đất đai. Đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, sử dụng có hiệu quả ở hiện tại vàbền vững trong tương lai, tránh hiện tượng phân tán đất và đất bị bỏ hoang [11]. Đăng ký đất đai a. Khái niệm đăng ký đất đai Theo Lê Đình Thắng (2015), đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất làmột thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ vàcấp giấy chứng nhận cho những chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, đủ điều kiện vàhợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất làm cơ sở để nhà nước quản lýchặt chẽ toàn bộ đất đai và tài sản gắn liền với đất theo pháp luật vàbảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất [12].
Khoản 15, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013, đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 gắn liền với đất làviệc kêkhai vàghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở, tài sản khác gắn liền với đất vàquyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chí nh. Vai trò đăng ký đất đai Theo Đặng Anh Quân (2011), đối với chủ thể sử dụng đất, quản lý đất vàcác chủ thể liên quan, đăng ký đất đai đảm bảo cho người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mì nh theo pháp luật. Đối với Nhà nước, đăng ký đất đai đảm bảo hiệu quả cho công tác quản lý đất đai, bảo vệ quyền sở hữu đất đai của Nhà nước. Đối với xãhội, với những thông tin của mình, đăng ký đất đai góp phần hiệu quả trong việc bình ổn xãhội, thúc đẩy sự phát triển của thị trường đất đai và bất động sản, hạn chế ônhiễm môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững của tài nguyên quốc gia [8].
Đăng ký đất đai là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013. Đăng ký đất đai nhằm xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp, quyền sở hữu tài sản hợp pháp trên đất; xây dựng cơ sở pháp lý để quản lý đất đai thường xuyên. Bên cạnh đó thông qua công tác này người dân cũng yên tâm đầu tư sản xuất, khai thác hết mọi tiềm năng của đất. Phân loại đăng ký đất đai Theo Luật Đất đai năm 2013 thì đăng ký đất đai gồm 2 loại là đăng ký lần đầu và đăng ký biến động.
- Đăng ký lần đầu là cơ sở giúp Nhà nước nắm đầy đủ thông tin về thửa đất. Từ đó Nhà nước thực hiện việc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch vàpháp luật đảm bảo sử dụng công bằng, hiệu quả, được thực hiện đối với người sử dụng đất và chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo Khoản 3, Điều 95, Luật Đất đai năm 2013, đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây: + Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng; + Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký; + Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký; + Nhàở vàtài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.