Tổng quan nghiên cứu

Nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng với diện tích tự nhiên 923 km2 và quy mô dân số khoảng 1,15 triệu người vào năm 2013, tỉnh Hưng Yên sở hữu truyền thống thâm canh nông nghiệp lâu đời. Thời điểm tái lập tỉnh năm 1997, địa phương đối mặt với điểm xuất phát kinh tế rất thấp: cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm tới 60% GDP, thu ngân sách chỉ đáp ứng một phần ba nhu cầu, đất canh tác bình quân chỉ đạt 580 m2/người, trong khi sản xuất còn phân tán và manh mún. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của công trình tập trung làm rõ vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên trong việc chuyển đổi căn bản nền sản xuất thuần nông sang nền kinh tế hàng hóa, hiện đại thông qua tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa các nghị quyết, chủ trương của Tỉnh ủy; phân tích quá trình tổ chức triển khai trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội; đánh giá khách quan các thành tựu, hạn chế và đúc kết bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ không gian hành chính tỉnh Hưng Yên trong khung thời gian 13 năm từ năm 2001 đến năm 2013. Nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc khi làm sáng tỏ sự bứt phá với các chỉ số ấn tượng: tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp duy trì bình quân 5,2%/năm, giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác tăng từ 33 triệu đồng năm 2001 lên 39 triệu đồng năm 2005, đồng thời tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 8,54% xuống còn 3,0%, tạo nền móng vững chắc cho công cuộc xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí nền tảng của nông nghiệp trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nghiên cứu tích hợp quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua Nghị quyết Trung ương 7 khóa VII, Nghị quyết số 15-NQ/TW khóa IX và Nghị quyết số 26-NQ/TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Khung phân tích được xây dựng dựa trên bốn khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, công nghiệp hóa nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, áp dụng cơ giới hóa phấn đấu đạt trên 90% khâu làm đất và phủ kín 70% giống lúa tiến bộ cho nông dân.

Thứ hai, công nghiệp hóa nông thôn là việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp dôi dư.

Thứ ba, hiện đại hóa nông nghiệp tập trung ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và công nghệ sinh học nhằm tăng năng suất, chất lượng nông sản.

Thứ tư, hiện đại hóa nông thôn là quá trình hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, nâng cao đời sống dân trí, văn hóa và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ các Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên khóa XIV, XV, XVI; các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy như Nghị quyết số 06-NQ/TU; các Quyết định quy hoạch của UBND tỉnh; cùng hệ thống Niên giám thống kê giai đoạn 2001 - 2013 do Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp.

Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu gồm 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh Hưng Yên, bao quát hoạt động của 177 hợp tác xã nông nghiệp và 2.150 trang trại kinh tế hộ. Phương pháp chọn mẫu điển hình kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp toàn diện được áp dụng nhằm phản ánh chính xác sự đa dạng giữa vùng đất bãi ven sông Hồng và vùng nội đồng trũng.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Lý do lựa chọn là vì phương pháp lịch sử giúp tái hiện trung thực, liên tục tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh theo dòng thời gian 13 năm (2001 - 2013), trong khi phương pháp logic cùng các kỹ thuật thống kê, so sánh, phân tích định lượng giúp làm sáng tỏ bản chất các quy luật chuyển dịch kinh tế, đánh giá kết quả thực tiễn một cách khách quan, khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch tích cực theo hướng gia tăng giá trị. Giai đoạn 2001 - 2005, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt 5,2%/năm. Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ tăng từ 28,6% năm 2001 lên 39,5% năm 2005, trong khi tỷ trọng trồng trọt giảm tương ứng từ 69,9% xuống 60,0%. Năng suất lúa bình quân năm 2005 đạt 61,57 tạ/ha, tăng 8,3% so với mức 56,77 tạ/ha năm 2001.

Thứ hai, kết cấu hạ tầng nông thôn được đầu tư quy mô lớn và đồng bộ. Tổng vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2001 - 2005 đạt 1.540,8 tỷ đồng, trong đó giao thông nông thôn chiếm 420 tỷ đồng và thủy lợi chiếm 327,5 tỷ đồng. Toàn tỉnh đã nhựa hóa 100% đường tỉnh, 80% đường huyện, kiên cố hóa 246 km kênh mương và xây mới 18 trạm bơm, đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 85% diện tích đất canh tác.

Thứ ba, các hình thức tổ chức sản xuất mới phát triển vượt bậc. Đến năm 2005, toàn tỉnh xây dựng được 2.150 trang trại (với 1.631 trang trại đạt chuẩn liên bộ), 177 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp chuyển đổi theo luật, cùng 85 làng nghề và 18.443 cơ sở tiểu thủ công nghiệp nông thôn, tạo việc làm thường xuyên cho 90.000 lao động.

Thứ tư, an sinh xã hội và đời sống nông dân được nâng cao rõ rệt. Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng điện lưới đạt 99%, tỷ lệ dân số dùng nước sạch đạt 72%, mật độ điện thoại đạt 7,5 máy/100 dân (tăng gấp 4,9 lần so với năm 2001), và tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 8,54% xuống còn 3,0%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản tạo nên các bước tiến trên là sự chỉ đạo linh hoạt, bám sát thực tiễn của Tỉnh ủy Hưng Yên. Tiêu biểu là chủ trương chuyển đổi hơn 1.000 ha ruộng trũng cấy lúa kém hiệu quả mỗi năm sang mô hình kinh tế trang trại trồng cây ăn quả đặc sản (nhãn lồng, vải) và nuôi trồng thủy sản thương phẩm.

So sánh với mặt bằng chung các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng trong cùng thời kỳ, tốc độ tăng trưởng kinh tế tổng thể của Hưng Yên đạt 12,28%/năm, vượt mục tiêu đề ra là 10%/năm. Tuy vậy, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế: diện tích cây vụ đông chỉ đạt mức nhất định chưa phủ kín 45% kế hoạch canh tác, công tác quy hoạch vùng sản xuất tập trung còn thiếu tính liên kết dài hạn.

Các kết quả nghiên cứu định lượng này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng minh họa chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giữa trồng trọt và chăn nuôi từ năm 2001 đến 2005, kết hợp biểu đồ đường thể hiện đà giảm của tỷ lệ hộ nghèo từ 8,54% xuống 3,0%, cùng bảng ma trận phân bổ 1.540,8 tỷ đồng vốn đầu tư công cho từng hạng mục hạ tầng kỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh tích tụ ruộng đất và quy hoạch vùng chuyên canh hàng hóa lớn. Tỉnh ủy và UBND tỉnh Hưng Yên cần ban hành cơ chế khuyến khích dồn thửa đổi ruộng, hình thành các cánh đồng mẫu lớn và vùng cây ăn quả tập trung, đặt mục tiêu nâng giá trị thu hoạch bình quân đạt trên 100 triệu đồng/ha/năm trong giai đoạn 2014 - 2020.

Thứ hai, tăng cường ứng dụng công nghệ cao và phát triển công nghiệp chế biến nông sản. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng chuỗi giá trị bảo quản nhãn lồng và cây ăn quả đặc sản, phấn đấu đưa tỷ lệ nông sản qua chế biến công nghiệp đạt trên 45% vào năm 2020, giảm tỷ lệ hư hỏng sau thu hoạch xuống dưới 8%.

Thứ ba, hoàn thiện hiện đại hóa hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp tỉnh cần đẩy nhanh tiến độ kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương loại II và loại III đến năm 2018, đảm bảo chủ động tưới tiêu cho trên 95% diện tích gieo trồng trước các hình thái thời tiết cực đoan.

Thứ tư, mở rộng đào tạo nguồn nhân lực và chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh triển khai chương trình đào tạo nghề gắn với 85 làng nghề truyền thống, nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo chuyên môn từ 25% lên 50% trong vòng 5 năm, giải quyết việc làm ổn định cho hơn 20.000 lao động mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý và hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện: Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn sâu sắc về sự chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, giúp các nhà quản lý tham mưu hiệu quả chính sách xây dựng nông thôn mới nâng cao tại 10 huyện, thành phố trên địa bàn.

Thứ hai, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Lịch sử Đảng, Kinh tế phát triển: Nguồn tư liệu hệ thống hóa 13 năm (2001 - 2013) cùng các phương pháp phân tích khoa học là tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu lịch sử kinh tế địa phương.

Thứ ba, ban giám đốc hợp tác xã và chủ trang trại nông nghiệp: Giúp người sản xuất nắm bắt quy luật chuyển dịch cơ cấu, vận dụng bài học phát triển 2.150 trang trại và 85 làng nghề để xây dựng phương án kinh doanh liên kết chuỗi giá trị bền vững.

Thứ tư, giảng viên và sinh viên các trường đại học khoa học xã hội: Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng sinh động phục vụ công tác giảng dạy chuyên đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố then chốt nào thúc đẩy nông nghiệp Hưng Yên tăng trưởng 5,2%/năm giai đoạn 2001 - 2005? Đảng bộ tỉnh đã kịp thời ban hành Nghị quyết số 06-NQ/TU chỉ đạo chuyển dịch mạnh cơ cấu mùa vụ, đưa giống lúa năng suất cao vào canh tác và chuyển đổi hơn 1.000 ha ruộng trũng kém hiệu quả mỗi năm sang trồng nhãn lồng, vải và nuôi trồng thủy sản có giá trị thương phẩm cao.

Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp Hưng Yên đã thay đổi cụ thể như thế nào? Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm từ 69,9% năm 2001 xuống còn 60,0% năm 2005, trong khi tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng mạnh từ 28,6% lên 39,5%. Năng suất lúa bình quân cả năm tăng 8,3%, đạt mức 61,57 tạ/ha vào năm 2005.

Nguồn vốn đầu tư hạ tầng nông thôn giai đoạn 2001 - 2005 được phân bổ ra sao? Tổng vốn đầu tư công đạt 1.540,8 tỷ đồng, phân bổ trọng tâm cho giao thông nông thôn với 420 tỷ đồng, viễn thông 499 tỷ đồng, nông nghiệp thủy lợi 327,5 tỷ đồng, văn hóa 127 tỷ đồng và giáo dục 114 tỷ đồng, hoàn thành nhựa hóa 100% đường tỉnh.

Tỉnh Hưng Yên đã thực hiện giải pháp gì để giảm tỷ lệ nghèo từ 8,54% xuống 3,0%? Tỉnh ủy đã chỉ đạo phát triển mạnh mẽ 85 làng nghề truyền thống và 18.443 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, tạo việc làm thường xuyên cho 90.000 lao động và gia tăng thu nhập trên 1 ha đất canh tác từ 33 triệu lên 39 triệu đồng.

Hạn chế lớn nhất trong công tác lãnh đạo CNH, HĐH nông nghiệp tỉnh Hưng Yên là gì? Tốc độ chuyển dịch cơ cấu cây trồng vụ đông chưa đạt chỉ tiêu 45% diện tích canh tác, công tác quy hoạch các vùng sản xuất tập trung đôi lúc còn chậm được điều chỉnh, và chất lượng dịch vụ nông thôn phát triển chưa đồng đều giữa các tiểu vùng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình 13 năm (2001 - 2013) Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lãnh đạo công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
  • Khẳng định những thành tựu nổi bật với tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp đạt 5,2%/năm và tỷ lệ hộ nghèo giảm sâu từ 8,54% xuống 3,0%.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc về huy động 1.540,8 tỷ đồng vốn đầu tư hạ tầng và phát huy sức sáng tạo của nhân dân địa phương.
  • Xác lập căn cứ khoa học cho lộ trình xây dựng nông nghiệp sinh thái công nghệ cao và nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2015 - 2020.
  • Khẳng định năng lực hoạch định đường lối sáng tạo, linh hoạt của tổ chức Đảng bộ địa phương trong bối cảnh đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm có thể liên hệ trực tiếp với thư viện chuyên ngành hoặc cơ sở đào tạo để khai thác trọn vẹn giá trị học thuật và tư liệu quý báu từ công trình nghiên cứu này.