CHƯƠNG 1. CÂY KHOAI TÂY I. GIỚI THIỆU CÁC GIỐNG KHOAI TÂY MỚI VÀ PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT c ủ GIỐNG 1. Giói thiệu chung về cây khoai tây Khoai tây là cây trồng lý tưởng cho vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng.
Cây khoai tây có thời gian sinh trưởng ngắn, dễ bố trí thời vụ trồng trong vụ đông. Chỉ sau 90 ngày trồng khoai tây có thể cho tới 20 - 25 tấn sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, dễ sử dụng và thương mại hóa điều mà các cây trồng khác khó có thể đạt được. Tuy nhiên thực tế sản xuất khoai tây ở Việt Nam chưa phản ánh đúng ưu thế của loại cây quan ừọng này. Diện tích ừồng khoai tây còn rất khiêm tốn, chỉ vào khoảng 30.000ha ữong khi tiềm năng thực sự có thể đạt đển 200.000ha ở đồng bằng sông Hồng.
Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do thiếu củ giống sạch bệnh, củ giống bị thoái hóa làm giảm năng suất, giảm hiệu quả sản xuất khoai tây nên việc trồng khoai tây cho hiệu quả kinh tế thấp. Gần 70% lượng giống đang sử dụng được nhập nội chủ yếu theo con đường không chính thức từ Trung Quốc có chất lượng kém, mang theo nhiều nguồn bệnh nguy hiểm. Cùng với sự phát triển trong sản xuất, các cơ quan nghiên cứu khoa học đã và đang quan tâm nghiên cứu sản xuất 5 Công nghệ sinh học cho nông dân___________________ giống khoai tây sạch bệnh, tạo ra tiến bộ kỹ thuật và cồng nghệ mới giúp cho bà con nông dân ừồng và sản xuất khoai đạt hiệu quả kinh tế cao. Cuốn sách này nhằm giới thiệu và hướng dẫn cho bà con nông dân phương pháp sản xuất củ giống khoai tây sạch bệnh và sản xuất khoai tây thương phẩm bằng công nghệ mới: công nghệ sản xuất khoai tây sạch bệnh bắt nguồn từ cây khoai tây nuôi cấy mô.
Một số giống khoai tây trồng phổ biến 2. Củ giống Diamant Thời gian sinh trưởng: 85 - 90 ngày Củ: hình ovan, vỏ màu vàng có đốm màu nâu, ruột màu vàng, mắt nông vừa, củ to đều, chất lượng ngon, đạt tiêu chuẩn chế biến. Năng suất: khá. Thân lá: cây đứng phát triển nhanh.
Thòi gian ngủ: 70 - 75 ngày Mầm: màu tím - nâu, to khỏe, có 2 - 3 mầm/củ. 6 Cây khoai táy Chống chịu bệnh: mốc sương: trung bình; bệnh virut Y: trung bình Chống chịu nóng: trung bình kém. Solara (có nguồn gốc từ Đức) Thời gian sinh trưởng: 80 - 90 ngày. Củ: hình ovan, vỏ mịn màu vàng nhạt, ruột vàng, mắt nông, củ to đều chất lượng khá.
Năng suất: trung bình cao. Thân lá: cây đứng phát triển trung bình. Thời gian ngủ: 80 - 85 ngày. Củ giông Mâm: màu tím nhạt, to khỏe, có 2 - , ,.
, „ Ị , khoai tây Solara 3 mầm/củ. Chống chịu bệnh: mốc sương: trung bình; bệnh virut Y: tương đối khá. Việt - Đức (Tên gốc là Mariella, có nguồn gốc từ Đức) Thời gian sinh trưởng: 85 - 90 ngày. Củ: hình ovan, vỏ màu vàng nâu, một màu vàng, mắt nông vừa, củ to đều, chất lượng ngon, đạt tiêu chuẩn chế biến.
Năng suất: khá. 7 Công nghệ sinh học cho nông dân Thân lá: cây đứng phát triển nhanh. Thời gian ngủ: 70 - 75 ngày. Mầm: mầm tím - nâu, to Hình 3.
Củ giống Mariella khỏe, có 2 - 3 mâm/củ. Chống chịu mầm bệnh: mốc sưcmg: trung bình; bệnh virut Y: trung bình. Chống chịu nóng: trung bình kém. KT2 Thời gian sinh trưởng: 85 - 87 ngày Năng suất trung bình: 22 - 25 tẩn củ/ha Thâm canh cao đạt trên 30 tấn/ha Củ thương phẩm màu vàng, ăn đậm đà, thịt củ chắc, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Thời vụ trồng từ 15/10 - 5/11 là tốt nhất, vừa đảm bảo năng suất và giải phóng đất gieo cấy lúa xuân 2. Củ giống KT3 Thời gian sinh trưởng: 80 - 85 ngày. 8 Cây khoai tây Củ: tròn, vỏ màu vàng nhạt, ruột màu vàng nhạt, mắt nông sâu màu hồng, củ to đều, chất lượng trung bình. Năng suất củ: cao, ổn định.
Thân lá: cây đứng, phát triển nhanh. Thòi gian ngủ: 160 - 165 ngày, thích họp vói bảo quản tán xạ. Mầm: to khỏe, màu tím hồng, có 3 - 4 mầm/củ. Chống chịu bệnh: Mốc sương: trung bình; Bệnh virut Y: trung bình; Héo xanh: kém.
Chổng chịu nóng khá; Thoái hóa: chậm. Atlantic (Giống chể biến nhập từ Hàn Quốc) Thời gian sinh ừưởng 95 - 100 ngày. Củ: hình ưòn, vỏ củ màu vàng nhạt, thịt củ màu trắng, mắt củ nông. Năng suất vụ đông khoảng 25 tấn/ha; vụ xuân 1 9 - 2 2 tấn/ha), tỷ lệ củ thương phẩm cao (>70%).
Thân cao trung bình (60 - 70cm), thân đứng, lá xanh, củ dạng hình tròn, vỏ củ mầu vàng nhạt, thịt củ mầu trắng, mắt củ nông. Mần cảm với bệnh mốc sương. Kỹ thuật sản xuất củ giống nguyên chủng và xác nhận tại vùng cách ly Từ củ mini đã thu được, để sản xuất ra khối lượng lớn giống nguyên chủng và giống xác nhận cần tiếp tục nhân ở 9 Công nghệ sinh học cho nông dân___________________ trên đồng ruộng, về nguyên tắc quy trình sản xuất củ giống vẫn hoàn toàn giống quy trình sản xuất củ nhỏ. Điều đáng chú ý là nếu chọn được vùng cách ly tốt, công tác phòng trừ sâu bệnh và thanh lọc đồng ruộng nghiêm túc thì có thể giảm sự thoái hoá và duy trì phẩm cấp giống ở mức cao.
Bởi vì thường từ giống siêu nguyên chủng (củ bi) sau một thế hệ sản xuất sẽ ra giống nguyên chủng còn nếu là giống nguyên chủng thì sẽ ra giống xác nhận. Nếu đảm bảo được những điều kiện thanh lọc và đồng ruộng cách ly thì có thể sau 2 thế hệ mới giảm một cấp giống. Nếu làm được việc này thì giá thành sản xuất giống cũng giảm, hiệu quả sản xuất giống tăng. Mục đích sản xuất khoai tây giống: củ giống phải đạt tiêu chuẩn giống nguyên chủng hoặc giống xác nhận.
Yêu cầu: củ đồng đều từ 25 - 40 củ/kg.1 Chọn vùng cách ly Vùng cách ly cần đạt được những tiêu chí cơ bản sau đây: 1- Có điều kiện thổ nhưỡng phù họp với cây khoai tây, đất được luân canh với cấy trồng nước hoặc có thời gian dài bị ngập nước. 2- Có điều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi để cây khoai tây sinh trưởng bình thường. 3- Có tốc độ gió tự nhiên đủ lớn để hạn chể sự di chuyển của côn trùng truyền bệnh. 4- Cách xa khu vực trồng các cây cùng họ, họ thập tự, họ bầu bí.
10 Cây khoai tây 3. Củ giống khi trồng a. Phẩm cấp củ giống - Neu là cấp siêu chủng thì sản xuất ra cấp nguyên chủng; nếu là giống nguyên chủng thì sản xuất ra cấp giống xác nhận. - Neu là giống thoái hóa nhanh thì mỗi đời giảm một cấp giống; nếu là giống thoái hóa chậm thì có thể 2 đòi mới giảm một cấp giống.
Củ giong trẻ sinh lý - Khi ưồng, củ giống trẻ là tốt nhất. Vì mầm khỏe, cây sẽ mọc nhanh, phát triển tốt, củ đều, năng suất cao. - Trường họp cần nhân giống nhanh hoặc cần sản xuất cho nhu cầu thị trường, phải sử dụng củ giống quá trẻ hoặc quá già chấp nhận năng suất thấp. Cỡ củ giống: có 2 loại - Củ nhỏ Loại củ này được sản xuất từ nuôi cấy mô, sau đó được ừồng ứong nhà lưới để sản xuất ra giống nguyên chủng, cỡ củ từ 5 - 20 gam.
Củ nhỏ thường có một mầm - Củ bình thường Loại củ này được sản xuất từ củ nhỏ hoặc từ củ gỉống bình thường hay nhập từ nước ngoài, cỡ củ 25 - 40 gam. Loại cõ củ này đôi khi cũng phải xử lý với những lô giống chưa đạt yêu cầu. 11 Công nghệ sinh học cho nông dân___________________ + Bẻ mầm: Có giống chỉ mọc 1 mầm đỉnh, nếu đem trồng sẽ mọc ít cây, thường có 1 - 2 cây/khóm. Như vậy, củ sẽ to nhưng ít củ, mà sản xuất lại cần nhiều củ.
Đe có nhiều mầm, mọc nhiều cây thì phải bẻ mầm. Bẻ mầm đỉnh đi thi sau 1 tuần sẽ có 3 - 4 mầm mới mọc lên. Củ nhỏ không nên bẻ mầm mà bẻ mầm với cỡ củ trung bình trở lên mới cho hiệu quả rõ rệt. + Bổ củ: Trồng bằng củ giống to sẽ có năng suất cao hơn so với trồng bằng củ giống nhỏ, nhưng tốn giống, chi phí sản xuất cao.
Trường hợp củ giống to, cỡ đường kính củ trên 45mm tương đương trên 50 gam thì có thể bổ củ để tiết kiệm giống. Có 2 cách bổ: - Bổ củ tách rời: dùng dao sắc, lưỡi mỏng để cắt. Mỗi lần cắt phải nhúng lưỡi dao vào íòmalin, cồn hoặc xà phòng để ngăn chặn sự xâm nhập của nấm và vi khuẩn làm cho củ bị thối. - Bổ dọc củ, mỗi mảnh khoai phải có 2 - 3 mầm.
- Bổ xong chẩm vết cắt ngay vào xi măng khô. Nếu đất trồng đủ ẩm và phân chuồng hoai mục thì sau bổ 12 giờ là có thể ứồng, nếu đất ướt hoặc quá khô thì có thể kéo dài 5 - 7 ngày mới trồng. Khoai sau trồng phải để nơi khô thoáng mát rải đều, phải tải ấm lên trên để giữ ấm, tránh để đống quá cao dễ bị thối. 12 Cây khoai tây Bổ củ cắt dính: cũng như trên, dùng dao sắc lưỡi mỏng bổ dọc củ khoai nhưng không tách rời 2 mảnh mà để dính với nhau sau 7 - 10 ngày vết cắt! tự hàn lại và đem ừồng.
Trồng và j chăm sóc a. Đất trồng Chọn đất toi xốp, đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất Hình 5. Chăm sóc khoai tây giống phù sa, thuận tiện tưới tiêu nước, tốt nhất là ruộng luân canh lúa nước. Ruộng cách ly: Ruộng sản xuất giống nguyên chủng nhất thiết phải cách ly, trồng xa vùng sản xuất khoai thương phẩm hoặc họ cà từ 200m trở lên.
Có thể cách ly theo thời gian, tức trồng khác vụ, khác thời gian với khoai thương phẩm. - Ruộng sản xuất giống xác nhận phải cách xa ruộng khoai thương phẩm từ 3m ừ ở lên b. Thời vụ trồng Vùng đồng bằng Bắc bộ: là vùng ừồng khoai tây lớn nhất. Vùng này có 3 vụ: 13 Công nghệ sinh học cho nông dân___________________ - Vụ sớm: thường ở Trung du, trồng vào đầu tháng 10 thu vào tháng 12.
- Vụ chính: ở cả nước, trồng tháng 10 - đầu tháng 11, thu cuối tháng 1 - đầu tháng 2. - Vụ xuân: thường ở đồng bằng sông Hồng, ưồng tháng 12, thu đầu tháng 3. Vùng Bắc Trung Bộ: có 1 vụ khoai đông, trồng vào đầu tháng 11, thu vào cuối tháng 1. Khu vực Đà Lạt: do khí hậu mát nên có thể ừồng khoai tây quanh năm.
Tuy nhiên được chia ra làm 2 vụ chính. - Vụ thu đông: trồng tháng 10, thu vào tháng 12.