MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, yêu cầu của đề tài. Yêu cầu cần đạt.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô trên thế giới và trong nƣớc .1 Trên thế giới.
Những nghiên cứu cơ bản về cây ngô. Ảnh hƣởng của các yếu tố sinh thái đến sinh trƣởng phát triển của cây ngô .4 Những nghiên cứu kỹ thuật thâm canh ngô. Ảnh hƣởng của điều kiện hạn đến cây ngô. Ảnh hƣởng của hạn đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất.
Một số kết quả nghiên cứu về khả năng chịu hạn của cây ngô trên thế giới. Một số kết quả nghiên cứu về khả năng chịu hạn của cây ngô ở Việt Nam. VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập thông tin về điều kiện khí hậu liên quan đến sản xuất ngô ở huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng. Kỹ thuật canh tác áp dụng trong thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp theo dõi các chỉ tiêu. Phƣơng pháp xử lý số liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá điều kiện cơ bản của huyện Ngọc Lặc trong mối quan hệ với tình hình sản xuất ngô.Vị trí địa lý. Đặc điểm địa hình .Tài nguyên đất. Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng phát triển của một số giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc.1 Thời gian sinh trƣởng của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc.
Động thái tăng trƣởng chiều cao của cây và chiều cao đóng bắp của các giống ngô trong thí nghiệm. Động thái ra lá của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Chỉ số diện tích lá của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Đặc điểm hình thái cây của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc.
Đặc điểm hình thái bắp và hạt của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh hại chính và khả năng chống đổ của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh hại chính của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Khả năng chống đổ của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc.
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Năng suất của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Hiệu quả kinh tế của các giống ngô nghiên cứu của giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc.
71 KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO. P1 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐG: Biến đổi gen BNN & PTNT: Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CCCC: Chiều cao cuối cùng CCĐB: Chiều cao đóng bắp Trung tâm cải thiện giống ngô và lúa mỳ CIMMYT: Quốc tế CNSH: Công nghệ sinh học CP: Cổ phần CV%: Hệ số biến động ĐC: Đối chứng ĐVT: Đơn vị tính FAO: Tổ chức Nông lƣơng thế giới NSLT: Năng suất lý thuyết NSTT: Năng suất thực tế QCVN: Quy chuẩn Việt Nam TGST: Thời gian sinh trƣởng UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Sản lƣợng ngô một số nƣớc sản xuất chính trên thế giới và một số nƣớc Đông Nam Á .2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô trên thế giới và một số nƣớc tiêu biểu.3: Diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô của Việt Nam. Nguồn gốc và đặc điểm các giống ngô lai.
Các chỉ tiêu theo dõi. Thời gian sinh trƣởng của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Động thái ra lá của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc51 Bảng 3.
Chỉ số diện tích lá của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Đặc điểm hình thái cây của các giống ngô lai .55 trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Đặc điểm hình thái bắp và hạt của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc.
Tỷ lệ đổ thân, đổ rễ của các giống ngô lai .65 trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Năng của các giống ngô lai trồng trên .69 đất đồi huyện Ngọc Lặc. Hiệu quả kinh tế của các giống ngô nghiên cứu của giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc .72 viii DANH MỤC HÌNH Hình 3.
Chiều cao cây cuối cùng của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc .2 Chiều cao đóng bắp của các giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Chiều dài và đƣờng kính bắp các giống ngô lai trồng trên .59 đất đồi huyện Ngọc Lặc. Năng suất thực thu của các giống ngô lai trồng .70 trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Tính cấp thiết của đề tài Trên thế giới, ngô xếp thứ ba sau lúa mì và lúa nƣớc về diện tích, đứng thứ hai về sản lƣợng và đứng đầu về năng suất nhờ áp dụng những thành tựu ứng dụng về ƣu thế lai ở ngô.
Tại Việt Nam Ngô là loại cây nông nghiệp có diện tích thu hoạch lớn thứ hai sau lúa gạo. Năm 2016 tổng diện tích trồng ngô là 1. Hàng năm có khoảng 25% diện tích ngô bị hạn, năm 1991 hạn làm năng suất giảm 1,4 tạ/ha so với năm 1990, năm 2004 Đắc Lắc có tới 28000 ha ngô bị hạn, mất trắng 60% và giảm 40% năng suất. Huyện Ngọc Lặc nằm phía Tây Bắc tỉnh Thanh Hóa, cách trung tâm Thành phố Thanh Hóa 76 km theo đƣờng bộ.Tổng diện tích tự nhiên huyện Ngọc Lặc là 49.
Trong đó, đất nông nghiệp 37.502,41 ha chiếm 76,39 % diện tích tự nhiên. Theo kết quả thống kê năm 2016 của huyện cho thấy, Ngọc Lặc trồng ngô đƣợc nhiều vụ trong năm, diện tích ngô cả năm 5.875ha, năng suất đạt 45,1 tạ /ha, trong đó diện tích ngô Đông là 574,8 ha; năng suất 43,1 tạ/ha,vụ Xuân diện tích gieo trồng 2.757,3 ha, năng suất 45,3 tạ/ha, vụ Thu diện tích gieo trồng 2.542,9 ha; năng suất đạt 45 tạ/ha. Đối với huyện Ngọc Lặc ngô là nguồn thức ăn phục vụ cho ngành chăn nuôi là chủ yếu, ngoài ra còn là nguồn lƣơng thực của đồng bào các dân tộc H’Mông, Thái. do vậy việc sản xuất ngô ở huyện chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp.
Thực tế sản xuất ngô tại Ngọc Lặc cho thấy, hiệu quả sản xuất ngô còn thấp. Một trong những nguyên nhân dẫn đến năng suất ngô thấp là do ngƣời nông dân nơi đây đã quen với tập quán canh tác cũ, sử dụng những giống ngô để lại từ vụ trƣớc hay những giống mới không phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng vùng đất đồi không chủ động tƣới và khô hạn. 2 Từ thực tiễn nêu trên, vấn đề nghiên cứu đƣợc đặt ra là cần xác định đƣợc giống ngô phù hợp với điều kiện tự nhiên khô hạn cho đất đồi huyện Ngọc Lặc góp phần tăng năng suất chất lƣợng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp đây đang là khó khăn, thách thức cần đƣợc giải quyết. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống Ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa” 2.
Mục đích, yêu cầu của đề tài 2. Mục đích Lựa chọn đƣợc giống ngô lai có khả năng sinh trƣởng phát triển tốt, cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện canh tác hoàn toàn dựa vào nƣớc trời của vùng đất đồi huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa. Yêu cầu cần đạt 1) Đánh giá đƣợc điều kiện cơ bản của huyện Ngọc Lặc trong mối quan hệ với sản xuất ngô. 2) Đánh giá đƣợc khả năng sinh trƣởng, tình hình sâu bệnh hại, khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc.
3) Xác định đƣợc hiệu quả kinh tế của một số giống ngô lai trồng trên đất đồi huyện Ngọc Lặc. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học Giống là nhân tố quan trọng quyết định năng suất, chất lƣợng sản phẩm của ngành trồng trọt. Việc xác định giống ngô có khả năng chịu hạn, sinh trƣởng phát triển tốt cho năng suất cao sẽ khắc phục đƣợc tình trạng suy giảm năng suất hiện nay, phù hợp với điều kiện thời tiết bất lợi nhất là hạn hán.
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung thêm luận cứ khoa học để các nhà quản lý, cán bộ kỹ thuật đề xuất, định hƣớng, quy hoạch phát triển và chỉ đạo sản xuất ngô trên địa bàn toàn huyện. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để phổ biến, khuyến cáo lựa chọn giống ngô sinh trƣởng, phát triển tốt phù hợp trên đất đồi khô hạn góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho ngƣời nông dân tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.Tình hình sản xuất và nghiên cứu ngô trên thế giới và trong nƣớc 1.1 Trên thế giới Ngô là một loại ngũ cốc quan trọng trên thế giới, đứng thứ ba sau lúa mỳ và lúa gạo. Cây ngô là cây có nền di truyền rộng, thích ứng với nhiều vùng sinh thái khác nhau, do vậy cây ngô đƣợc trồng hầu hết các nƣớc trên thế giới.
Trong những năm gần đây, đƣợc sự hỗ trợ của CIMMYT (Trung tâm cải thiện giống ngô và lúa mỳ Quốc tế), chƣơng trình phát triển của vùng và chƣơng trình phát triển ngô của mỗi quốc gia cùng với việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật trong sản xuất mà cây ngô không ngừng phát triển về diện tích, năng suất và sản lƣợng.