Đặt vấn đề Về tăng trưởng kinh tế, trước những khó khăn ở trong nước và thế giới, đặc biệt là yêu cầu Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2013, đã kiểm soát lạm phát bền vững, tái cấu trúc nền được dự báo từ trước là tiếp tục gặp khó khăn, kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng thách thức. Tuy nhiên, chiều hướng dao động kinh tế năm 2013 của Việt Nam vẫn duy trì ở của các biến số vĩ mô và những nỗ lực tái cấu tỷ lệ thấp, đạt 5,42% thấp hơn mục tiêu đề ra trúc nên kinh tế diễn ra như thế nào? Liệu (5,B%) và cao hơn năm 2012 (5,25%). năm 2013, nền kinh tế Việt Nam đã vượt qua đáy của đà suy giảm? Những điểm tích cực, Bảng 1 cho thấy, cũng như giai đoạn 2010- điểm sáng và những điểm còn hạn chế, bất 2012, tốc độ GDP năm 2013 đạt quý sau tăng cập của nên kinh tế trong năm 2013? Triển cao hơn quý trước, đặc biệt tốc độ tăng GDP vọng gì cho kinh tế Việt Nam năm 2014? Bài quý IV đạt 6,04% và cao hơn nhiều so với quý Ï viết này sẽ trả lời những câu hỏi trên. Đóng góp vào tỷ lệ tăng trưởng 5,42% năm 2013, chủ yếu là đóng góp của khu vực Tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2013 dịch vụ (2,85%) và khu vực công nghiệp và xây dựng (2,09%), đóng góp của khu vực nông, Tăng trưởng hình tế va kiểm soát lạm phát lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 0,48%.
So với năm 2012, cơ cấu ngành kinh tế năm Năm 2013, mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh 2013, đã tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích tế với kiểm soát lạm phát, ổn định vĩ mô vẫn cực, tý trọng khu vực nông, lâm nghiệp và là sự quan tâm đặc biệt trong chính sách điều thủy sản giảm từ 19,7% (2012) xuống 18,4% hành của Chính phủ để đạt mục tiêu: "tăng (2013), khu vực công nghiệp và xây dựng cường ổn định kinh tế vĩ mô, lạm phát thấp giảm nhẹ từ 38,6% xuống 38,3%, khu vực hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012”. Kết quả dịch vụ đã tăng đáng kể từ 41,7% (2012) lên đạt được trong năm 2013, phản ánh quyết tâm 43,3%. Điều này cho thấy, vai trò của ngành và nỗ lực của cả nên kinh tế trong việc thực dịch vụ trong tăng trưởng kinh tế năm 2018 hiện mục tiêu do Quốc hội, Chính phủ đề ra. là khá nổi bật.
Mo nganhang Sấ 944.95 ® Tháng 01+02/2014 KINH TẾ - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG <<<<< Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh năm 2010 Don vi tinh: % ” + Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tông số 6,78* 5,89 5,25 5,42 Phân theo khu vực kinh tế Nông, lâm nghiệp và thủy sản 2,78 4,01 2,68 2,67 Công nghiệp và xây dựng 7,70 5,53 5,75 5,48 Dich vu 7,52 6,99 5,90 6,56 Phan theo quy trong nam quy I 5,84 5,53 4,75 4,76 quy II 6,44 5,71 5,08 5,00 quy III 7,18 6,02 5,39 5,54 quy IV 7,34 6,15 5,57 6,04 Ghỉ chú: (*) Theo giá so sánh năm 1994 Nguồn: Túc giả tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Thống ké (2013) Bảng 2: Chỉ số CPI các tháng năm 2011, 2012 và 2013 (% so với tháng trước) Naan Thang} | 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2011 101,74 | 102,09 | 102,17 | 103,32 | 102,21 | 101,09 | 101,17 | 100,93 | 100,82 | 100,36 | 100,39 | 100,53 2012 101,00 | 102,11 | 100,16 | 100,05 | 100,18 | 99,74 | 99,71| 100,63 | 102,20 | 100,85 | 100,47 | 100,27 2013 101,25 | 101,32| 99,81 | 100,02] 99,94 | 100,05 | 100,27 | 100,83 | 101,06 | 100,49 | 100,34 | 100,51 Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Thống bê (2013) Về kiểm soát lạm phát, trong hai tháng đầu xảy ra rải rác ở các địa phương, ảnh hưởng đến năm 2013, áp lực tăng giá vẫn diễn ra, tuy tâm lý nông dân; (ii) Thị trường tiêu thụ sản nhiên sau đó đã được kiểm soát, tỷ lệ lạm phẩm trong và ngoài nước bị thu hẹp, giá nhiều phát cá năm đã dừng lại ở con số 6,04%. Đây mặt hàng giảm sút, trong khi giá các yếu tố là mức tăng chỉ số CPI thấp nhất trong 10 đầu vào trong khu vực nông nghiệp, thủy sản năm trở lại đây. Mức lạm phát thấp của năm gia tăng, ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và 2013, một mặt do tình hình suy giảm sản tiêu thụ sản phẩm của các hộ nông dân. xuất, tiêu dùng trong nước và thế giới, song nguyên nhân chủ yếu là chính sách kiểm soát - Khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2013 lạm phát của Chính phủ đã đạt kết quả khả có tốc độ tăng trưởng đạt 5,43%, thấp hơn quan.
Bảng 2 cho thấy, chỉ số CPI các tháng năm 2012 (5,75%). Khó khăn của khu vực công năm 2013 đã được kiểm soát tốt hơn so với nghiệp và xây dựng là do tình hình suy giảm năm 2011 và 2012. kinh tế nói chung, thị trường đầu ra gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ tồn kho của các sản phẩm công Bức tranh tăng trưởng kinh tế năm 2013 được nghiệp vẫn ở mức cao. Chỉ số tổn kho tại thời nhìn nhận cụ thể hơn khi xem xét tình hình điểm 01/12/2013, toàn ngành công nghiệp chế hoạt động của các ngành kinh tế: biến, chế tạo tăng 10,2% so với cùng thời điểm 2012, (năm 2011: 23%; 2012: 20,1%) (TCTK, - Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, năm 2013).
Điểm tích cực của ngành công nghiệp 2013 tiếp tục có tỷ lệ tăng trưởng thấp, thậm năm 2013 là: (¡) Chỉ số sản xuất toàn ngành chí thấp hơn năm 2012 (2,67% so với 2,68%). công nghiệp (IIP) có xu hướng tăng qua các Nguyên nhân của tình hình này là do: (¡) Điều quý, đặc biệt quý IV đã tăng đến 8% (so với kiên tự nhiên trong năm có ảnh hưởng bất lợi quý III là 5,4%); (ii) Tăng trưởng của ngành đến sản xuất nông nghiệp, năng suất nhiều công nghiệp chế biến, chế tạo (chiếm đến 71% loại cây trồng giảm, dịch bệnh gia súc gia cầm giá trị tăng thêm toàn ngành) năm 2013 đã có oso Ngân hàng fl Số 94+95 ® Tháng 01+02/2014 >>>>> MINH TẾ - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Hình 1: Vốn đầu tư/GDP giai đoạn 2000-2013 LH Đơn vị tính (%) GDP 50 r 46,50 45 + 40 1740 39,00 40,70 .50 30,40 30 F 25 Fể 20 F l5Ƒ T T 1 T T 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Năm Nguôn: Túc giả tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Thống bê (2013) sự khởi sắc, với tốc độ tăng trưởng đạt 7,4% khó khăn của nền kinh tế, nhất là khu vực (năm 2012: 5,5%); tốc độ tăng trưởng được cải kinh tế tư nhân, dẫn đến nhiều doanh nghiệp thiện qua các quý, quý I đạt 5,3%; quý II đạt suy kiệt, đầu tư khu vực này giảm sút nghiêm 6,9%; quý III đạt 7,8% và quý IV đạt 10,1%, trọng, chỉ còn 11,ỗ% GDP năm 2013, so với tình hình này khá hơn hẳn năm 2012 (ITIP mức trung bình 15% GDP giai đoạn 2007-2010 ngành công nghiệp chế biến, chế tạo các quý (Lê Đăng Doanh, 2013). Do vậy, vốn đầu tư năm 2012 tăng tương ứng là: 5,9%; 5,8%; 4,6% toàn xã hội năm 2013 (theo giá hiện hành) và 5,4%); (iii) Chỉ số tiêu thụ của ngành công ước đạt 1.091,1 nghìn tỷ đồng, tăng 8% so với nghiệp chế biến, chế tạo có xu hướng tăng dần 2012 và bằng 30,4% GDP (Hình 1), thấp hơn qua đó giảm bớt áp lực hàng tồn kho. Với tốc độ tăng trưởng cả năm đạt 6,55%, cao Điểm nổi bật trong lĩnh vực đầu tư năm hơn mức tăng của 5,9% năm 2012, khu vực 2013 là sự gia tăng mạnh mẽ của nguồn vốn dịch vụ có đóng góp nổi bật vào tăng trưởng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Tính đến kinh tế Việt Nam năm 2013. Mặc dù tình hình ngày 15/12/2013, tổng vốn FDI đăng ký ước kinh tế trong và ngoài nước tiếp tục gặp khó đạt 21,6 tỷ USD, tăng 54,ð%; bao gồm: 14,3 khăn, sức mua trên thị trường trầm lắng kéo tỷ USD vốn đăng ký mới, 7,3 tỷ vốn đăng dài kể từ năm 2011, song một số ngành dịch ký bổ sung. Vốn EDI thực hiện năm 2013, vụ có tỷ trọng lớn, đạt mức tăng trưởng khá đạt 11,5 tỷ USD, tăng 9,9% so với năm 2012 cao như địch vụ lưu trú và ăn uống tăng 9,91%, (TCTK, 2013). hoạt động ngân hàng, tài chính, bảo hiểm tăng 6,89%, bán buôn và bán lẻ tăng 6,52%.
Thu - chi ngân sách năm 2013, thực sự là một năm khá căng thẳng, trong điều kiện kinh tế Các cân đối kinh tế uĩ mô chủ yếu khó khăn kéo dài: Đầu tư phát trién va thu chỉ ngân sách - Về thu ngân sách, sau nhiều năm vượt thu, năm 2013 chỉ đạt 99,0% dự toán, với 810 Áp lực kiểm soát lạm phát, tiết kiệm chỉ tiêu, nghìn tỷ đông. Thu ngân sách gặp nhiều khó đặc biệt là chi tiêu công tiếp tục ảnh hưởng khăn là do: (1) Thu ngân sách từ thuế giảm đến tổng đầu tư xã hội năm 2013. Đồng thời, do tăng trưởng kinh tế thấp, doanh nghiệp Fr. nngngh: ngânhàng SA 944-95 @ Thane 01402/2014 KINH TẾ - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG <<<<< thua lỗ và giải thể tiếp tục tăng, thêm vào tỷ USD (gồm cả dầu thô), tăng 22,4% (năm đó là việc thực hiện chính sách ưu đãi giảm 2012 tăng 31,2%).
Tổng kim ngạch nhập khẩu thuế đối với một số loại hình doanh nghiệp hàng hóa năm 2018 đạt 131.312 tỷ USD, tăng của chinh phu; (ii) Tinh trang lang phí, thất 15,4% so với 2012 (năm 2011 tăng 22,8%, năm thoát, nợ đọng thuế, trốn thuế. cũng ảnh 2012 tăng 6,6%), trong đó kim ngạch nhập hưởng đáng kể đến tình hình này. khẩu khu vực kinh tế trong nước đạt 56.843 tỷ USD, tăng 5,6% (năm 2012 giảm 6,7%), - Về chỉ ngân sách, Chính phủ đã có nhiều khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 74.469 biện pháp cắt giảm và kiểm soát chi tiêu tỷ USD, tăng 24,2% (năm 2012 tăng 23,5%). công, do vậy tổng chỉ đầu tư phát triển năm Xuất siêu năm 2013 đạt 863 triệu USD, đây 2013 (bao gồm cả ngoài ngân sách) ước tính là năm thứ hai liên tiếp Việt Nam đạt xuất đã giảm xuống còn 7,2% GDP (2012: 7,8%; siêu.
Năm 2013 khu vực kinh tế trong nước 2011: 9,4%; 2010: 11,6%) (NHTG, 2013). Tuy nhập siêu 13,1 tỷ USD, trong khi khu vực có nhiên, áp lực chỉ ngân sách năm 2013 vẫn rất vốn đầu tư nước ngoài xuất siêu gần 14 tỷ lớn, trong đó có những khoản chi phục vụ cho USD (TCTK, 2013), như vậy xuất siêu năm ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ doanh nghiệp.