Xây dựng CSDL địa chính số thị trấn Nà Phặc, Ngân Sơn, Bắc Kạn

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số tại thị trấn Nà Phặc, Ngân Sơn, Bắc Kạn. Tìm hiểu quy trình, lợi ích và ứng dụng của CSDL địa chính số trong quản lý đất đai.

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết

2. Mục đích nghiên cứu

3. Yêu cầu của đề tài

4. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở dữ liệu địa chính

2. Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

3. Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Nà Phặc

3.2. Thực trạng quản lý đất đai thị trấn Nà Phặc

3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho thị trấn Nà Phặc

3.4. Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai

3.5. Nhận xét và đánh giá kết quả đạt được

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan cơ sở dữ liệu địa chính số Nà Phặc Bắc Kạn

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số Nà Phặc, Bắc Kạn là một bước tiến quan trọng trong công cuộc hiện đại hóa công tác quản lý đất đai. Dự án này là một phần của chiến lược chuyển đổi số ngành tài nguyên môi trường, nhằm thay thế hệ thống hồ sơ giấy tờ truyền thống bằng một hệ thống quản lý số hóa, đồng bộ và chính xác. Cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính được định nghĩa là một tập hợp có cấu trúc của dữ liệu không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính (thông tin pháp lý) về đất đai, được quản lý trên máy tính. Mục tiêu của dự án tại Nà Phặc, theo luận văn của tác giả Ngô Văn Phúc (2014), là xây dựng một bộ CSDL địa chính hoàn chỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai cho huyện Ngân Sơn và toàn tỉnh Bắc Kạn. Hệ thống này không chỉ phục vụ công tác quản lý của các cơ quan nhà nước như Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Kạn mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất đai. Việc chuẩn hóa và số hóa dữ liệu giúp đảm bảo tính nhất quán, giảm thiểu sai sót và tăng cường tính minh bạch, tạo nền tảng vững chắc cho việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai Bắc Kạn toàn diện trong tương lai. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các nghiệp vụ như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch và giải quyết tranh chấp đất đai một cách nhanh chóng và hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của CSDL địa chính trong quản lý đất đai

CSDL địa chính số đóng vai trò là hạt nhân của hệ thống thông tin đất đai hiện đại. Nó cung cấp một nguồn dữ liệu tập trung, chính xác và được cập nhật thường xuyên về hiện trạng sử dụng đất. Tầm quan trọng của CSDL địa chính thể hiện ở khả năng hỗ trợ đa mục tiêu: từ quản lý hành chính nhà nước, phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đến bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Theo nghiên cứu tại Nà Phặc, hệ thống này là công cụ thiết yếu để quản lý các biến động đất đai phức tạp do quá trình đô thị hóa, giúp các cơ quan chức năng đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu thực tế. Một hệ thống thông tin đất đai Bắc Kạn vững mạnh phải bắt nguồn từ một CSDL địa chính cấp cơ sở (xã, thị trấn) đầy đủ và đáng tin cậy. Nó là nền tảng để triển khai các dịch vụ công trực tuyến, đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý.

1.2. Mục tiêu cụ thể của dự án tại thị trấn Nà Phặc

Dự án xây dựng CSDL địa chính số cho thị trấn Nà Phặc đặt ra ba mục tiêu cụ thể, theo luận văn của Ngô Văn Phúc. Thứ nhất, thành lập dữ liệu không gian, tức là xây dựng bản đồ địa chính số Nà Phặc hoàn chỉnh, chính quy trên hệ tọa độ VN2000. Thứ hai, xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính, bao gồm việc số hóa toàn bộ thông tin pháp lý từ sổ địa chính, sổ mục kê, hồ sơ đăng ký đất đai. Thứ ba, tích hợp hai thành phần dữ liệu trên thành một CSDL địa chính số thống nhất. Việc hoàn thành các mục tiêu này nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại của hồ sơ truyền thống, tạo ra một công cụ quản lý mạnh mẽ, hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý đất đai huyện Ngân Sơn và cung cấp thông tin chính xác cho người dân và chính quyền.

II. Các thách thức trong quản lý đất đai Nà Phặc trước số hóa

Trước khi triển khai dự án xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số Nà Phặc, Bắc Kạn, công tác quản lý đất đai tại địa phương đối mặt với nhiều khó khăn và bất cập. Hệ thống hồ sơ địa chính chủ yếu được lưu trữ trên giấy, qua nhiều thời kỳ với các tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau, dẫn đến tình trạng thiếu đồng bộ và không nhất quán. Luận văn của Ngô Văn Phúc (2014) chỉ rõ: “hồ sơ địa chính thiết lập chắp vá thiếu đồng bộ, số liệu thiếu tin cậy do đó không đáp ứng yêu cầu công tác quản lý Nhà nước về đất đai”. Bản đồ địa chính cũ, chủ yếu là bản đồ giải thửa đo vẽ thủ công, không được cập nhật biến động thường xuyên. Tốc độ đô thị hóa nhanh và các dự án phát triển hạ tầng đã làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất một cách mạnh mẽ, với mức độ biến động lên tới 50%, khiến hồ sơ hiện có trở nên lạc hậu và không còn phù hợp. Việc cập nhật biến động đất đai theo phương pháp thủ công tốn nhiều thời gian, công sức và dễ xảy ra sai sót. Điều này gây khó khăn lớn cho công tác cấp giấy chứng nhận, giải quyết tranh chấp, và đặc biệt là công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Ngân Sơn. Quá trình tra cứu thông tin mất nhiều thời gian, làm giảm hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý và gây phiền hà cho người dân.

2.1. Hiện trạng hồ sơ địa chính và bản đồ không đồng bộ

Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính tại thị trấn Nà Phặc trước khi số hóa được mô tả là chắp vá và thiếu tin cậy. Bản đồ đất ở và đất sản xuất nông nghiệp được lập trên hệ tọa độ độc lập, công nghệ đo vẽ thủ công đã lỗi thời. Các loại sổ sách như sổ địa chính, sổ mục kê được lập thủ công, qua thời gian bị hư hỏng, thất lạc. Sự không khớp nối giữa thông tin trên bản đồ và thông tin trong sổ sách là một vấn đề phổ biến, gây khó khăn cho việc xác định chính xác ranh giới, diện tích và tình trạng pháp lý của thửa đất. Điều này là rào cản lớn đối với công tác quản lý đất đai huyện Ngân Sơn và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người sử dụng đất.

2.2. Khó khăn trong việc cập nhật biến động đất đai thường xuyên

Quá trình cập nhật biến động đất đai là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất nhưng cũng gặp nhiều khó khăn nhất với hệ thống quản lý thủ công. Các biến động như chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, tách thửa, hợp thửa diễn ra thường xuyên nhưng không được phản ánh kịp thời trên hồ sơ. Việc chỉnh lý bản đồ và sổ sách thủ công đòi hỏi quy trình phức tạp, dễ gây ra sai sót và không đảm bảo tính đồng bộ. Tình trạng này dẫn đến việc số liệu thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm không phản ánh đúng thực tế, ảnh hưởng đến tính chính xác của các quyết định quản lý và quy hoạch.

2.3. Hạn chế trong tra cứu thông tin và giải quyết thủ tục

Với hệ thống hồ sơ giấy, việc tra cứu thông tin đất đai Bắc Kạn tại khu vực Nà Phặc là một quy trình phức tạp và tốn thời gian. Cán bộ quản lý và người dân phải tìm kiếm thủ công qua nhiều loại sổ sách, tài liệu lưu trữ. Điều này không chỉ làm chậm quá trình giải quyết các thủ tục hành chính như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà còn tiềm ẩn nguy cơ sai sót, thiếu minh bạch. Sự thiếu hiệu quả trong việc cung cấp thông tin đã tạo ra rào cản trong thị trường bất động sản và làm giảm niềm tin của người dân vào công tác quản lý của nhà nước.

III. Phương pháp xây dựng CSDL địa chính số Nà Phặc chi tiết

Quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số Nà Phặc, Bắc Kạn được thực hiện theo một quy trình khoa học, bài bản, kết hợp giữa đo đạc thực địa và ứng dụng công nghệ thông tin. Phương pháp luận của dự án dựa trên các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đặc biệt là Thông tư 09/2007/TT-BTNMT về lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Trọng tâm của phương pháp này là tạo ra sự đồng bộ tuyệt đối giữa dữ liệu không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính (thông tin pháp lý). Quy trình bắt đầu bằng việc thu thập, tổng hợp và đánh giá toàn bộ tài liệu, số liệu hiện có. Tiếp theo là giai đoạn quan trọng nhất: đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy và điều tra, kê khai đăng ký đất đai để thu thập thông tin thuộc tính. Các dữ liệu này sau đó được chuẩn hóa, xử lý và nhập vào phần mềm chuyên dụng như TMV.LIS, một công cụ được đề cập trong luận văn, để tạo thành một hồ sơ địa chính điện tử thống nhất. Việc áp dụng công nghệ GIS trong quản lý đất đai cho phép liên kết động giữa đối tượng thửa đất trên bản đồ và các thông tin liên quan trong cơ sở dữ liệu, tạo nên một hệ thống quản lý trực quan và hiệu quả.

3.1. Xây dựng dữ liệu không gian Bản đồ địa chính số

Dữ liệu không gian là nền tảng của CSDL địa chính. Tại Nà Phặc, việc xây dựng bản đồ địa chính số được thực hiện bằng phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa sử dụng máy toàn đạc điện tử. Lưới địa chính được xây dựng dựa trên công nghệ GPS, đảm bảo độ chính xác cao và tính thống nhất trong hệ tọa độ VN2000 trên toàn quốc. Toàn bộ các thửa đất, các yếu tố địa lý liên quan như giao thông, thủy văn đều được đo vẽ chi tiết và thể hiện trên bản đồ số. Bản đồ sau khi được biên tập, kiểm tra topologic và nghiệm thu sẽ trở thành lớp dữ liệu không gian chính thức, sẵn sàng để tích hợp với dữ liệu thuộc tính.

3.2. Xây dựng dữ liệu thuộc tính Hồ sơ địa chính điện tử

Song song với việc đo đạc bản đồ, công tác xây dựng dữ liệu thuộc tính được tiến hành thông qua việc kê khai, đăng ký đất đai. Thông tin về chủ sử dụng, diện tích, mục đích sử dụng, nguồn gốc, thời hạn sử dụng, tình trạng pháp lý và các thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thu thập và nhập vào hệ thống. Dữ liệu này được chuẩn hóa theo cấu trúc do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định để tạo thành các hồ sơ địa chính điện tử. Mỗi thửa đất trên bản đồ số sẽ tương ứng với một bộ hồ sơ thuộc tính đầy đủ, đảm bảo tính duy nhất và nhất quán của thông tin trong toàn bộ hệ thống.

3.3. Tích hợp dữ liệu bằng phần mềm chuyên dụng TMV.LIS

Sau khi có được hai nguồn dữ liệu không gian và thuộc tính, bước cuối cùng là tích hợp chúng thành một CSDL địa chính thống nhất. Luận văn của Ngô Văn Phúc đề cập đến việc sử dụng phần mềm TMV.LIS, một công cụ hiệu quả phục vụ công tác kê khai đăng ký, lập hồ sơ và xây dựng CSDL địa chính tại Việt Nam. Phần mềm này cho phép liên kết mã định danh của từng thửa đất trên bản đồ với bộ hồ sơ thuộc tính tương ứng. Nhờ đó, người dùng có thể truy vấn thông tin theo cả hai chiều: chọn một thửa đất trên bản đồ để xem thông tin pháp lý, hoặc tìm kiếm thông tin pháp lý để xác định vị trí thửa đất trên bản đồ. Đây chính là sức mạnh của công nghệ GIS trong quản lý đất đai.

IV. Ứng dụng CSDL địa chính số Nà Phặc trong thực tiễn

Việc hoàn thành cơ sở dữ liệu địa chính số Nà Phặc, Bắc Kạn không chỉ là một thành tựu về mặt kỹ thuật mà còn mang lại những giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn. Hệ thống này trở thành công cụ đắc lực, hỗ trợ toàn diện cho các nghiệp vụ quản lý đất đai tại địa phương, từ cấp xã đến cấp huyện. Các cơ quan chức năng như Văn phòng đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn có thể khai thác CSDL để thực hiện các công việc hàng ngày một cách nhanh chóng, chính xác và minh bạch hơn. Thay vì tra cứu hồ sơ giấy một cách thủ công, cán bộ có thể truy vấn mọi thông tin về một thửa đất chỉ bằng vài cú nhấp chuột. Điều này giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý thủ tục hành chính, đặc biệt là trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động. Hơn nữa, CSDL địa chính số là nguồn dữ liệu đầu vào quan trọng và đáng tin cậy cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai, cũng như định giá đất và quản lý tài chính về đất đai. Hệ thống này góp phần nâng cao năng lực quản lý của nhà nước, đồng thời phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.

4.1. Phục vụ kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận

Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của CSDL địa chính số là phục vụ công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quy trình được thực hiện hoàn toàn trên môi trường số, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thông tin, trích lục bản đồ đến in giấy chứng nhận. Dữ liệu đồng bộ giữa bản đồ và hồ sơ giúp loại bỏ các sai sót về thông tin thửa đất, đảm bảo tính pháp lý của giấy chứng nhận. Theo quy trình được mô tả trong nghiên cứu, hệ thống cho phép Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các nghiệp vụ này một cách hiệu quả, giảm thời gian chờ đợi cho người dân và tăng cường tính minh bạch trong quá trình cấp giấy.

4.2. Quản lý và cập nhật biến động đất đai hiệu quả

CSDL địa chính số cung cấp một giải pháp tối ưu cho bài toán cập nhật biến động đất đai. Mọi thay đổi về quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, thừa kế) hoặc về ranh giới, diện tích thửa đất (tách thửa, hợp thửa) đều được cập nhật trực tiếp vào hệ thống. Phần mềm quản lý cho phép thực hiện các thao tác chỉnh lý bản đồ và hồ sơ một cách đồng thời, đảm bảo thông tin luôn được duy trì ở trạng thái mới nhất. Khả năng lưu trữ lịch sử biến động của từng thửa đất cũng là một tính năng vượt trội, giúp dễ dàng truy vết nguồn gốc và quá trình sử dụng đất khi cần thiết, hỗ trợ đắc lực cho việc giải quyết tranh chấp.

4.3. Hỗ trợ tra cứu thông tin đất đai và quy hoạch

Hệ thống CSDL địa chính số mở ra khả năng tra cứu thông tin đất đai Bắc Kạn một cách dễ dàng và nhanh chóng. Các cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có nhu cầu có thể truy cập thông tin về vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, tình trạng pháp lý của thửa đất theo phân quyền. Đặc biệt, việc lồng ghép bản đồ địa chính với các lớp bản đồ quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng giúp công tác quản lý quy hoạch trở nên trực quan và hiệu quả hơn. Người dân có thể dễ dàng kiểm tra xem thửa đất của mình có nằm trong vùng quy hoạch hay không, góp phần tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý nhà nước.

V. Tương lai CSDL địa chính số Nà Phặc và tỉnh Bắc Kạn

Sự thành công của dự án xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số Nà Phặc, Bắc Kạn không chỉ giải quyết các vấn đề cấp bách tại địa phương mà còn đặt nền móng cho một định hướng phát triển lớn hơn. Mô hình này được xem là một bài học kinh nghiệm quý báu, có khả năng nhân rộng ra toàn bộ các xã, phường, thị trấn khác trong huyện Ngân Sơn và trên toàn tỉnh Bắc Kạn. Mục tiêu dài hạn là xây dựng một hệ thống thông tin đất đai Bắc Kạn (BK-LIS) tập trung, thống nhất và đa mục tiêu. Hệ thống này sẽ tích hợp CSDL địa chính từ tất cả các đơn vị hành chính cấp xã, tạo thành một kho dữ liệu đất đai toàn diện của tỉnh. Từ đó, không chỉ ngành tài nguyên và môi trường được hưởng lợi mà nhiều ngành, lĩnh vực khác như thuế, xây dựng, nông nghiệp, quy hoạch cũng có thể khai thác nguồn dữ liệu quan trọng này để phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách. Việc chuyển đổi số ngành tài nguyên môi trường là một xu thế tất yếu, và CSDL địa chính số chính là trụ cột vững chắc nhất cho quá trình này, hướng tới một nền hành chính công hiện đại, minh bạch và hiệu quả.

5.1. Đánh giá kết quả và khả năng nhân rộng mô hình

Kết quả đạt được tại Nà Phặc đã chứng minh hiệu quả của việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý đất đai. Hệ thống CSDL địa chính số đã giải quyết được những tồn tại của phương pháp quản lý thủ công, nâng cao độ chính xác của hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục. Với thành công này, mô hình hoàn toàn có thể được nhân rộng. Để thực hiện, cần có sự đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực và đặc biệt là một khung pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật thống nhất từ Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Kạn để đảm bảo CSDL địa chính ở các địa phương khác được xây dựng theo cùng một tiêu chuẩn, dễ dàng tích hợp vào hệ thống chung của tỉnh.

5.2. Hướng tới hệ thống thông tin đất đai Bắc Kạn đa ngành

Tương lai của hệ thống thông tin đất đai Bắc Kạn không chỉ dừng lại ở việc phục vụ riêng cho ngành quản lý đất đai. Dữ liệu địa chính là "dữ liệu nền" có giá trị cho nhiều lĩnh vực. Bằng cách xây dựng các cơ chế chia sẻ và kết nối dữ liệu, thông tin về đất đai có thể được liên kết với dữ liệu về thuế, dữ liệu về đăng ký kinh doanh, dữ liệu về dân cư. Sự tích hợp này sẽ tạo ra một hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh, hỗ trợ chính quyền điện tử, cung cấp các dịch vụ công thông minh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững dựa trên việc khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/09/2025
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho thị trấn nà phặc huyện ngân sơn tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Trong điều kiện thực tế nước ta chỉ có một phần tư diện tích tự nhiên là đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn hẹp. Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, điều này đã tạo sức ép rất lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất đai cả ở cấp vĩ mô và ở cấp vi mô. Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,. Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định. Tuy nhiên thực trạng xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính của nước ta nói chung và của huyện Ngân Sơn nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập cần giải quyết. Nhưng huyện Ngân Sơn cho đến nay đã được sự quan tâm chỉ đạo của tỉnh nên 2012 đã đo đạc bản đồ địa chính chính quy 100% nên việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có nhiều thuận lợi hơn.

Tuy nhiên Bản đồ địa chính đất ở dân cư, đất sản xuất nông nghiệp nói chung chủ yếu được cấp theo bản đồ giải thửa đo vẽ đã lâu, không chỉnh lý biến động thường xuyên. Trong những năm qua tốc độ đô thị hoá cao, các xã và thị trấn đều đã được mở rộng và quy hoạch xây dựng lại, hệ thống giao thông đô thị, đất đai biến động lớn (Mức độ biến động khoảng 50%) do đó hồ sơ địa chính đã có không phù hợp với hiện trạng quản lý đất đai hiện nay. Khu vực đất ở, đất sản xuất nông nghiệp của huyện và hệ thống bản đồ giải thửa lập theo hệ toạ độ độc lập, công nghệ đo vẽ thủ công, hồ sơ địa chính thiết lập chắp vá thiếu đồng bộ, số liệu thiếu tin cậy do đó không đáp ứng yêu cầu công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Yêu cầu bức thiết phải xây dựng hệ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 2 thống hồ sơ địa chính 10 xã và 01 thị trấn, một cách đồng bộ khoa học và thống nhất, đáp ứng công tác quản lý đất đai theo đúng pháp luật đồng thời phù hợp với đặc điểm quản lý đất đai ở địa phương.

Nà Phặc có nhiều lợi thế về tài nguyên đất đai, tài nguyên rừng. và kinh tế nông lâm nghiệp đang đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu nền kinh tế. Hiện nay tỉnh đã có chủ trương đầu tư về lĩnh vực quản lý đất đai cho thị trấn Nà Phặc trên các lĩnh vực như: quy hoạch sử dụng đất, đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đưa hệ thống quản lý hồ sơ địa chính từ quản lý bằng giấy sang hệ thống quản lý bằng máy tính.

Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề khó khăn nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho thị trấn Nà Phặc - huyện Ngân Sơn - Tỉnh Bắc Kạn”. Mục đích nghiên cứu * Mục tiêu tổng quát: Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu địa chính cho thị trấn Nà Phặc nhằm góp phần nâng cao công tác quản lý đât đai cho tỉnh Bắc Kạn nói chung và thị trấn Nà Phặc nói riêng Mục tiêu cụ thể + Thành lập dữ liệu không gian ( DL bản đồ ). + Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính. + Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số.

Yêu cầu của đề tài - Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, thống nhất và thực hiện theo quy định hiện hành về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Cơ sở dữ liệu địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 3 - Thông tin đất đai được sử dụng trong công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất,. - Là nguồn số liệu cơ bản để quản lý sử dụng đất đai hiệu quả.

Ý nghĩa khoa học của đề tài - Xây dựng được cơ sở dữ liệu đất đai là cơ sở để thực hiện việc quản lý nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,. - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, chỉnh lý cập nhật biến động thường xuyên bằng phần mềm TMV. - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số là một công cụ quan trọng, trợ giúp quản lý Nhà nước về đất đai và các ngành có liên quan tới đất đai. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Cơ sở dữ liệu địa chính 1 Cơ sử dữ liệu địa chính là hồ sơ địa chính được quản lý dưới dạng số sử dụng các phần mền chuyên môn như GIS, MICROSTATION, TMV.CSDL địa ch , các nhà khoa học luôn luôn cố gắng tìm cách khái quát hoá các mô hình quản lý đất đai, từ đó đưa ra một chuẩn mẫu về quản lý đất đai. Năm 1994, H quan đến hồ sơ địa chính và đăng ký đất đai. chính có tên là CCDM (Core Cadastral Domain Model) (hình 1.Mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính, CCDM Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 5 Mô hình này thể hiện mối quan hệ của con người (lớp Person) đối với thửa đất (lớp Register Object) thông qua các quyền, trách nhiệm và giới hạn sử dụng đất (lớp RRR – Right, Responsibility, Restriction). Đối tượng đăng ký có thể là thửa đất hay bất động sản gắn liền với đất; con người là những người sử dụng, người sở hữu bất động sản; quyền là quyền sử dụng đất và các quyền có liên quan.

CCDM đã trở thành mô hình dữ liệu chuẩn để phát triển, chỉnh sửa cho phù hợp với hệ thống quản lý đất đai ở nhiều nước trên thế giới. Từ mô hình này, năm 2008, hiệp hội FIG và các nhà khoa học tiếp tục phát triển thành mô hình địa chính LADM (Land Administration Domain Model) và được nhiều nước trên thế giới áp dụng như Bồ Đào Nha, Hà Lan, Nhật,… LADM là một mô hình chuẩn hóa trong lĩnh vực đăng kí đất đai và hồ sơ địa chính. Về bản chất, mô hình LADM cũng vẫn thể hiện mối quan hệ giống như CCDM. Tuy nhiên, các khái niệm về lớp đối tượng có sự mở rộng hơn.

Đó là mối quan hệ giữa con người (lớp LA_Party) với đơn vị hành chính cơ bản (lớp LA_BAUnit) thông qua quyền, trách nhiệm và giới hạn sử dụng (lớp LA_RRR). Mô hình địa chính LADM Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 6 Trên thực tế, mô hình LADM có rất nhiều lớp và phức tạp hơn rất nhiều. Tuy nhiên hạt nhân của mô hình dựa trên 4 lớp cơ bản: - Lớp LA_Party: là những cá nhân, tổ chức hoặc nhóm người đóng vai trò trong việc thực hiện, giải quyết các quyền. - Lớp LA_RRR: là các quyền, hạn chế hoặc trách nhiệm.

Ví dụ như không cho phép xây dựng trong phạm vi 200 m từ trạm nhiên liệu. Các đơn vị không gian này có thể được thể hiện bằng dạng chữ, điểm, đường, vùng trong không gian 2D, 3D hoặc kết hợp cả hai. - Lớp LA_BAUnit: là đơn vị hành ch. Đây là những lớp cơ bản của mô hình LADM, ngoài ra nó có thể được phát triển hoặc thêm các lớp khác.

Bởi vì, mặc dù, LADM là một mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính nhưng LADM không được mong đợi để xây dựng hoàn toàn như trên cho bất cứ quốc gia nào mà mô hình sẽ được mở rộng và bổ sung thêm các thuộc tính, sự liên kết mới hoặc có thể là một lớp mới hoàn toàn nhưng nó phù hợp đặc điểm sử dụng đất và cần thiết cho một vùng và quốc gia đó. Mô hình Social Tenure Domain Model (STDM) được phát triển dựa trên mô hình LADM là một sáng kiến của UN-Habitat (năm 2009) nhằm hỗ trợ các nước mà trình độ quản lý đất đai còn yếu kém. Mối quan hệ giữa con người (Lớp Party) với các đơn vị không gian (Lớp Spatial Unit) trong mô hình STDM được hiểu là mối quan hệ xã hội – Social Tenure Relationship (Lớp Social Tenure). Mô hình này phù hợp với các nước có nhiều khu nhà ổ chuột, mức độ thông tin về địa chính ít, nhiều diện tích đất dựa vào phong tục, tập quán hơn là luật ở những khu vực nông thôn,… (Hình 1.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www. Mô hình địa chính STDM của UN-Habitat, năm 2009 Vì vậy, LADM là một mô hình rất linh hoạt. Do đó, phải căn cứ vào điều kiện và đặc điểm của mỗi nước để xây dựng mô hình CSDL địa chính phù hợp và có hiệu quả nhất cho quốc gia đó. Một ý tưởng nữa của LADM là sử dụng CSDL thời gian trong thuộc tính của các đối tượng để quản lý thông tin về quá khứ của các đối tượng.

Đối với mô hình CSDL địa chính, CSDL thời gian cho phép lưu trữ các trạng thái quá khứ của thửa đất và các đăng ký quyền sử dụng đất. Trong LADM, các đối tượng mà có thuộc tính tmin (được hiểu là thời gian bắt đầu) và tmax (được hiểu là thời gian kết thúc) thì đều nằm trong lớp Versioned Objects nhằm mô tả dữ liệu quá khứ hay lịch sử của đối tượng. Thời gian bắt đầu được hiểu là thời điểm xuất hiện đối tượng đó theo pháp lý, còn thời gian kết thúc là thời điểm đối tượng đó không tồn tại theo pháp lý. Như vậy, mỗi trạng thái của đối tượng được ghi nhận bởi 2 thông tin của thời gian.

Đặc điểm này nhằm mục đích quản lý biến động được dễ dàng hơn, đặc biệt phù hợp với những quận, huyện có biến động lớn và tốc độ đô thị hóa mạnh như huyện Ba Vì. Ví dụ, trong CSDL thửa đất có các dòng dữ liệu như bảng 1.1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ