Luận văn thạc sĩ tìm hiểu cơ hội tìm kiếm việc làm của dược sĩ đại học sau tốt nghiệp khoa y dược đại học quốc gia hà nội năm 2017 và năm 2018

Luận văn thạc sĩ phân tích cơ hội việc làm cho dược sĩ đại học sau tốt nghiệp tại Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017 và 2018.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Vài nét về đặc điểm công việc ngành dược và phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược

1.2. Đặc điểm công việc ngành dược

1.3. Phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược

1.4. Công tác đào tạo nhân lực DSĐH

1.4.1. Công tác đào tạo DSĐH ở Việt Nam

1.4.2. Công tác đào tạo DSĐH Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội

1.5. Tình hình nhân lực dược trên thế giới và ở Việt Nam

1.5.1. Tình hình nhân lực dược trên thế giới

1.5.2. Tình hình nhân lực dược DSĐH ở Việt Nam

1.6. Vài nét về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của DSĐH về công việc

1.7. Một số thông tin trước khi tốt nghiệp của sinh viên QHY 2012 và QHY 2013 Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.5. Chỉ số và các biến số nghiên cứu

2.6. Công cụ và quy trình thu thập thông tin

2.6.1. Công cụ thu thập thông tin

2.6.2. Quá trình thu thập thông tin

2.7. Quản lý, xử lý và phân tích số liệu

2.8. Các sai số và cách khắc phục

2.9. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tình hình vị trí công việc của nhân lực DSĐH sau tốt nghiệp Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội năm 2017 và năm 2018

3.1.1. Theo vùng miền trong cả nước

3.1.2. Theo lĩnh vực công tác Dược

3.1.3. Theo loại hình tổ chức Dược

3.2. Mối quan hệ giữa lĩnh vực công tác và loại hình tổ chức

3.3. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn công việc của DSĐH sau tốt nghiệp Khoa Y Dược năm 2017 và năm 2018

3.3.1. Quá trình tìm kiếm việc làm

3.3.2. Quá trình làm việc - Lý do lựa chọn công việc và các yếu tố ảnh hưởng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Tình hình vị trí công việc của DSĐH sau tốt nghiệp Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội năm 2017 và năm 2018

4.1.1. Theo các vùng miền trên cả nước

4.1.2. Theo lĩnh vực công tác

4.1.3. Theo loại hình công tác

4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn công việc của DSĐH sau tốt nghiệp Khoa Y Dược năm 2017 và năm 2018

4.2.1. Quá trình tìm kiếm việc làm

4.2.2. Quá trình làm việc - Lý do lựa chọn công việc và các yếu tố ảnh hưởng

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cơ Hội Việc Làm Cho Dược Sĩ Đại Học Tại Hà Nội

Ngành Dược tại Hà Nội đang phát triển mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội việc làm cho các Dược sĩ đại học. Nhu cầu về dược phẩm ngày càng tăng, đặc biệt trong bối cảnh dân số gia tăng và nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao. Các Dược sĩ tốt nghiệp từ Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội đã có những bước tiến đáng kể trong việc tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để tận dụng tối đa cơ hội này.

1.1. Tình Hình Thị Trường Việc Làm Dược Sĩ Tại Hà Nội

Thị trường việc làm cho Dược sĩ tại Hà Nội đang có sự chuyển biến tích cực. Nhiều cơ sở y tế, bệnh viện và công ty dược phẩm đang tìm kiếm nguồn nhân lực chất lượng cao. Theo thống kê, tỷ lệ Dược sĩ có việc làm sau tốt nghiệp đạt khoảng 80%, cho thấy nhu cầu cao về nhân lực trong lĩnh vực này.

1.2. Đặc Điểm Của Ngành Dược Tại Hà Nội

Ngành Dược tại Hà Nội có nhiều đặc điểm nổi bật như tính cạnh tranh thấp, mức thu nhập hấp dẫn và cơ hội tiếp cận công nghệ tiên tiến. Các Dược sĩ có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau như nghiên cứu, sản xuất, phân phối và quản lý dược phẩm.

II. Thách Thức Trong Việc Tìm Kiếm Việc Làm Cho Dược Sĩ Đại Học

Mặc dù có nhiều cơ hội việc làm, nhưng Dược sĩ đại học tại Hà Nội vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng thiếu thông tin về thị trường lao động, yêu cầu cao về kỹ năng và kinh nghiệm là những rào cản lớn. Ngoài ra, sự phân bố không đồng đều của nhân lực dược giữa các vùng miền cũng gây khó khăn cho việc tìm kiếm việc làm.

2.1. Thiếu Thông Tin Về Thị Trường Lao Động

Nhiều Dược sĩ mới ra trường không có đủ thông tin về các cơ hội việc làm hiện có. Việc thiếu các kênh thông tin hiệu quả khiến họ gặp khó khăn trong việc tiếp cận các vị trí công việc phù hợp.

2.2. Yêu Cầu Kỹ Năng Cao Từ Nhà Tuyển Dụng

Các nhà tuyển dụng thường yêu cầu Dược sĩ có kinh nghiệm làm việc và kỹ năng chuyên môn cao. Điều này tạo ra áp lực lớn cho những Dược sĩ mới ra trường, những người chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế.

III. Phương Pháp Tìm Kiếm Việc Làm Hiệu Quả Cho Dược Sĩ Đại Học

Để vượt qua những thách thức trong việc tìm kiếm việc làm, Dược sĩ đại học cần áp dụng những phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng mạng lưới quan hệ, tham gia các khóa đào tạo bổ sung và tìm kiếm thông tin từ các nguồn uy tín là những cách giúp nâng cao cơ hội việc làm.

3.1. Xây Dựng Mạng Lưới Quan Hệ

Việc kết nối với các chuyên gia trong ngành và tham gia các hội thảo, sự kiện nghề nghiệp sẽ giúp Dược sĩ mở rộng cơ hội việc làm. Mạng lưới quan hệ có thể cung cấp thông tin quý giá về các vị trí tuyển dụng.

3.2. Tham Gia Các Khóa Đào Tạo Bổ Sung

Tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu sẽ giúp Dược sĩ nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn. Điều này không chỉ giúp họ tự tin hơn khi ứng tuyển mà còn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dược Sĩ Đại Học Tại Hà Nội

Các Dược sĩ đại học tại Hà Nội đã có những đóng góp quan trọng trong lĩnh vực y tế. Họ không chỉ tham gia vào việc cung cấp thuốc mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn và chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân. Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ y tế mà còn tạo ra giá trị cho xã hội.

4.1. Vai Trò Của Dược Sĩ Trong Cung Cấp Dịch Vụ Y Tế

Dược sĩ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thuốc và tư vấn sử dụng thuốc an toàn cho bệnh nhân. Họ cũng tham gia vào việc kiểm soát chất lượng dược phẩm, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

4.2. Đóng Góp Của Dược Sĩ Trong Nghiên Cứu Y Học

Nhiều Dược sĩ tham gia vào các nghiên cứu y học, phát triển thuốc mới và cải tiến quy trình sản xuất. Những đóng góp này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn thúc đẩy sự phát triển của ngành Dược.

V. Kết Luận Về Cơ Hội Việc Làm Cho Dược Sĩ Đại Học Tại Hà Nội

Cơ hội việc làm cho Dược sĩ đại học tại Hà Nội đang ngày càng mở rộng. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa những cơ hội này, Dược sĩ cần phải trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết và chủ động tìm kiếm thông tin. Tương lai của ngành Dược tại Hà Nội hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho thế hệ Dược sĩ tiếp theo.

5.1. Triển Vọng Ngành Dược Tại Hà Nội

Ngành Dược tại Hà Nội đang trên đà phát triển với nhiều cơ hội việc làm mới. Sự gia tăng nhu cầu về dược phẩm và dịch vụ y tế sẽ tiếp tục tạo ra cơ hội cho Dược sĩ trong tương lai.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Dược Sĩ Mới Ra Trường

Dược sĩ mới ra trường nên chủ động tìm kiếm thông tin, tham gia các khóa đào tạo và xây dựng mạng lưới quan hệ để nâng cao cơ hội việc làm. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ tìm hiểu cơ hội tìm kiếm việc làm của dược sĩ đại học sau tốt nghiệp khoa y dược đại học quốc gia hà nội năm 2017 và năm 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Vài nét về đặc điểm công việc ngành dược và phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược 1. Đặc điểm công việc ngành dược Dược hay còn gọi là ngành Dược được gọi chung là một ngành nghề trong hệ thống y tế. Ngành Dược được phân thành nhiều lĩnh vực như nghiên cứu thuốc mới, sản xuất thuốc gọi là ngành công nghiệp bào chế, kinh doanh phân phối và cung ứng thuốc, quản lý dược, kiểm nghiệm thuốc (để đảm bảo chất lượng dược phẩm khi cung ứng ra thị trường).

Có thể khái quát một số đặc điểm công việc của ngành: Tính cạnh tranh trong ngành thấp: Ngành Dược có chỉ tiêu đào tạo thường hạn chế và yêu cầu đầu vào khá cao. Công việc ngành đòi hỏi chuyên môn và là ngành kinh doanh có điều kiện. Vì vậy nhân lực dược có số lượng ít và có tính độc quyền tương đối [1]. Mức thu nhập hấp dẫn: Theo báo cáo của BLS (Cục Thống kê Lao động Mỹ), năm 2014 ở Mỹ có 297.100 Dược sĩ và mức thu nhập trung bình của mỗi Dược sĩ là 120.950 USD mỗi năm, tương đương với 58,15 USD mỗi giờ [24].

Nhu cầu ngày một cao với các dịch vụ y dược dẫn đến mức tăng lương đáng kể trong lĩnh vực này [1]. Cơ hội tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến: Thuốc là sản phẩm kết hợp thành tựu của nhiều ngành khoa học (hóa học, công nghệ sinh học, vật lý học, công nghệ thông tin,…). Ngày nay, “cuộc đời” của nhiều loại thuốc ngày càng rút ngắn do sự ra đời của nhiều loại thuốc mới và lượng thông tin thuốc cũng ngày càng lớn. Xu hướng này vừa là điều kiện cho người Dược sĩ tiếp khoa học công nghệ mới nhưng cũng là thách thức đòi hỏi họ phải không ngừng tự học và tham gia đào tạo liên tục để đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành [1].

Nhiều lĩnh vực công việc để lựa chọn: Phạm vy hoạt động của nghề Dược rất phong phú thể hiện vai trò ngày càng lớn của Dược sĩ trong hệ thống cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe [1]. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược Nhân lực dược là một phần của đội ngũ nhân lực y tế, những người được đào tạo kiến thức cơ bản về dược, làm việc trong các cơ sở liên quan đến sản xuất, cung ứng, phân phối sử dụng và đảm bảo chất lượng, tư vấn sử dụng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng. Nhân lực dược gồm: DS (tốt nghiệp đại học trở lên), Cao đẳng dược, Trung cấp dược/ Kỹ thuật viên dược và Dược tá [5,10].

Phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược được thể hiện trong bảng sau [13]: Bảng 1.1 Phạm vi làm việc của nguồn nhân lực dược Phạm vi làm Cụ thể việc Các cơ quan Chuyên viên hoặc cán bộ quản lý các cơ quan thuộc bộ quản lý Nhà Y tế, sở Y tế. Chuyên viên hoặc cán bộ quán lý thuộc các nước bộ, sở, ban ngành có công tác liên quan đến y dược. Các đơn vị Cán bộ quản lý, giảng viên hoặc các nghiên cứu viên tại đào tạo nghiên các trường đào tạo y dược. Cán bộ quản lý, nghiên cứu cứu viên tại các viện nghiên cứu liên quan đến chuyên môn y dược.

Cơ sở khám Cán bộ quản lý hoặc chuyên viên tại các bộ phận chữa và chăm dược/sinh hóa tại các bệnh viện, các cơ sở khám chữa sóc sức khỏe bệnh. Chuyên gia về sử dụng thuốc tại bệnh viên, trung tâm truyền thông và các cơ sở khác. Các đơn vị sản Cán bộ quản lý hoặc chuyên viên tại các cơ sở sản xuất, kinh xuất/kinh doanh và phân phối thuốc, mỹ phẩm và thực doanh phẩm chức năng. Chuyên gia về các lĩnh vực marketing, kinh doanh thuốc.

Công tác đào tạo nhân lực DSĐH 1. Công tác đào tạo DSĐH ở Việt Nam Hiện nay ở Việt Nam có nhiều trường Đại học đào tạo Dược sĩ như : 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Miền Bắc: ĐH Dược Hà Nội, Học viện Quân Y, ĐH Quốc Gia, ĐH Đại Nam, ĐH Thành Tây, ĐH Thành Đô, ĐH Y Dược Thái Nguyên, ĐH Y Dược Hải Phòng và các trường Cao đẳng, Trung cấp … - Miền Trung: Trường ĐH Y Dược Huế, ĐH Duy Tân. - Miền Nam: ĐH Dược Sài Gòn, ĐH Hồng Bàng, ĐH Nguyễn Tất Thành, ĐH Y Dược Cần Thơ,… Ở Việt Nam hiện nay để trở thành Dược sĩ sinh viên phải vào học tại các trường đại học đào tạo về dược thuộc hệ thống đào tạo nhân lực ngành Y tế, thời gian đào tạo là:  5 năm đối với sinh viên đào tạo chính quy dài hạn  4 năm với sinh viên đã có bằng trung cấp Dược, 2 năm 6 tháng đối với người có bằng cao đẳng (Dược sĩ chuyên tu)  2 năm đối với người có bằng đại học chính quy dài hạn các ngành bác sĩ y khoa, sinh học, hóa học (của các trường Đại học Khoa học tự nhiên, Bách khoa, Đại học Y - các trường có cùng đầu vào tương đương ). Chất lượng đào tạo Dược sĩ ở Việt Nam còn nhiều hạn chế.

Đầu vào các trường Đại học Dược rất cao nhưng quá trình học không có sự chọn lọc, số lượng đầu ra là tương đương. Thêm vào đó yêu cầu đào tạo liên tục bắt buộc để có chứng chỉ hành nghề với DSĐH chưa được triển khai rộng trên thực tế. Các chương trình đào tạo lại chưa hệ thống, chủ yếu triển khai theo chương trình và dự án khiến nhiều cán bộ ra trường hàng chục năm không được cập nhật lại kiến thức chuyên môn [18]. Yếu tố cầu nối giữa cơ sở đào tạo và nhân lực Dược nói chung và DSĐH nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế trên các vấn đề như: thông tin hướng nghiệp, đào tạo theo yêu cầu cơ sở, theo dõi việc làm sinh viên sau tốt nghiệp,…Tất cả nhằm hướng đến mục tiêu đào tạo nhân lực theo nhu cầu của ngành y tế và xã hội [19].

Công tác đào tạo DSĐH Khoa Y Dược - ĐHQG Hà Nội Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài dựa vào nghiên cứu, trên nền tảng khoa học cơ bản vững chắc, công nghệ cao và kinh tế - xã hội mũi nhọn, đóng góp tích cực trong đổi mới hệ 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thống giáo dục đại học Y, Dược ở Việt Nam. Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội xác định mục tiêu phát triển thành trường đại học định hướng nghiên cứu, thuộc nhóm đại học tiên tiến trong khu vực, đóng góp vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân, phát triển nền khoa học sức khỏe của đất nước cũng như góp phần hoàn thiện mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực, dựa trên nền tảng khoa học cơ bản và công nghệ cao, hội nhập nhanh và toàn diện vào mái nhà chung của ĐHQGHN. Khoa Y Dược đã triển khai thành công mô hình đào tạo A + B: cho phép sinh viên dược học 2 năm cơ bản tại Trường Đại học Khoa học tự nhiên trước khi quay về Khoa Y Dược học kiến thức chuyên ngành với tổng 84 học phần tương đương 173 tín chỉ [15]. Mục tiêu đào tạo ngành Dược học là đào tạo các Dược sĩ - nhà Khoa học, có phẩm chất đạo đức tốt; có kiến thức về khoa học cơ bản, công nghệ cao và khoa học Dược vững chắc; có khả năng làm việc trong lĩnh vực Dược một cách chuyên nghiệp; có tầm nhìn và năng lực sáng tạo; có khả năng hội nhập tốt [15].

Tình hình nhân lực dược trên thế giới và ở Việt Nam 1. Tình hình nhân lực dược trên thế giới  Về số lượng Theo khảo sát năm 2012 của Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế (FIP) về mật độ nhân lực dược và hiệu thuốc dựa trên phân loại của ngân hàng thế giới cho thấy ở các Quốc gia có kinh tế thu nhập cao thì mật độ Dược sĩ và hiệu thuốc cao. Cơ hội và vai trò của Dược sĩ trong các Quốc gia có thu nhập cao lớn hơn so với các Quốc gia có thu nhập thấp [2]. Hiện nay để đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn nhân lực dược của mỗi quốc gia, người ta sử dụng chỉ số DS/10.

Năm 2012, chỉ số DS/10.000 dân của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới dao động từ 0,02 (Somalis) đến 25,07 (Malta), trung bình là 6,02 [25]. Chỉ số DS/10.000 dân của một số nước trên thế giới theo số liệu thống kê năm 2010 có sự chênh lệch rõ rệt. Cụ thể chỉ số DS/10.000 dân của một số nước trên thế giới được thể hiện trong bảng sau [31]: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.000 dân của một số nước trên thế giới năm 2010 STT Quốc gia Số DS/10.000 dân 1 Nhật Bản 13,6 2 Pháp 12,3 3 Hàn Quốc 12,1 4 Đức 12,0 5 Tây Ban Nha 10,7 6 Mỹ 9,0 7 Anh 6,6 8 Brazil 5,4 9 Thái Lan 3,0 10 Trung Quốc 2,5 11 Việt Nam 1,76  Về chất lượng và phân bố Nhân lực dược có sự phân bố khác nhau trong các lĩnh vực và từng khu vực lãnh thổ khác nhau. Ở châu Âu, Dược sĩ làm việc ở các hiệu thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 70%) còn ở Đông Nam Á, Dược sĩ làm việc trong lĩnh vực công nghiệp dược chiếm tỷ lệ cao (khoảng 30%) [25].

Tại Pháp, nhân lực dược chủ yếu được sử dụng để phục vụ sức khỏe cộng đồng, Dược sĩ đóng vai trò quan trọng trong việc trực tiếp hướng dẫn sử dụng thuốc [32]. Theo giáo sư Vasson thuộc trường đại học Claude Bernard Lyon thì tỷ lệ làm việc của DSĐH sau tốt nghiệp tại Pháp phân bố như sau [11]: - 65% làm việc tại các nhà thuốc - 12% làm dược bệnh viện - 13% làm các lĩnh vực liên quan đến sinh hóa và xét nghiệm - 5% trong lĩnh vực công nghiệp dược 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 5% làm lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy Ở Úc, một dự án nghiên cứu về nhân lực dược cho thấy từ năm 2002 đến năm 2008 tỷ lệ Dược sĩ nước Úc đã tăng 48% và tỷ lệ Kỹ thuật viên dược tăng 66%. Phần lớn nhân lực dược làm việc ở lĩnh vực dược cộng đồng. Ở lĩnh vực dược công, tỷ lệ Dược sĩ tăng 40%.800 Dược sĩ với 10,4 DS/10.

Dược sĩ bệnh viện chiếm khoảng 8%. Một nghiên cứu về nhu cầu Dược sĩ cho giai đoạn 2000 - 2010 đã chỉ ra có sự thiếu hụt khoảng 3.000 Dược sĩ vào năm 2010, trong đó thiếu hụt lớn nhất là khu vực nông thôn và vùng sâu, vùng xa ở Úc [32].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ