Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP 1. Khái quát về đơn vị sự nghiệp y tế công lập và hoạt động tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Khái quát về đơn vị sự nghiệp y tế công lập 1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp y tế công lập: Ta có thể định nghĩa rằng: Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là một tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe.
Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp y tế công lập: có 4 đặc điểm cơ bản sau đây: - Đơn vị sự nghiệp y tế công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Do đó các đơn vị sự nghiệp y tế công lập phải tuân theo cơ cơ chế, quy định của các cơ quan nhà nước và cơ quan quản lý cấp trên. Đối với các đơn vị SNYT do Trung ương quản lý là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đối với các đơn vị SNYT công lập do địa phương quản lý là các Sở Y tế. [19, p30] 11 - Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là một tổ chức hoạt động phục vụ người dân mà không vì mục đích lợi nhuận.
Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra đều có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội. Việc cung ứng các hàng hóa này cho thị trường chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông quá các đơn vị SNYT công lập, Nhà nước cung cấp những sản phẩm khám, chữa bệnh, tiêm chủng dự phòng, phòng dịch, … nhằm thực hiện mục đích chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nhà nước đảm bảo mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe một cách công bằng, có chất lượng phù hợp với khả năng kinh tế xã hội của đất nước.
Như vậy hoạt động của các đơn vị SNYT công lập không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì lợi ích cộng đồng. Các đơn vị SNYT công lập được phép thu các loại phí, lệ phí hay viện phí trong lĩnh vực y tế để đáp ứng một phần chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị, giảm bớt gánh nặng từ Ngân sách nhà nước. - Sản phẩm của các đơn vị SNYT công lập là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần. Quá trình phát triển kinh tế xã hội luôn chi phối mọi hoạt động của đơn vị sự nghiệp y tế công và luôn gắn liền và luôn gắn liền với nó.
Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế công lập * Phân loại theo mức đảm mức chi - Đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc nhóm 1: là các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đáp ứng một trong các điều kiện đó là [21, p6-8]: 12 + Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%; có mức tự bảo đảm chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn vị. + Đơn vị có tính đủ khấu hao tài sản cố định và có tích lũy dành chi đầu tư , cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, giá dịch vụ sự nghiệp công xác định theo cơ chế thị trường. - Đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc nhóm 2: là các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên ứng một trong các điều kiện đó là: + Đơn vị có nguồn thu phí được để lại chi theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;tự bảo đảm chi thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100% và chưa tự bảo đảm chi đầu tư từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. + Đơn vị được Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (không bao gồm khấu hao tài sản cố định) và thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
- Đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc nhóm 3: là các đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên từ 10% đến dưới 100%, được Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí và được phân loại như sau: + Đơn vị tự bảo đảm mức kinh phí chi thường xuyên từ 70% đến dưới 100%. + Đơn vị tự bảo đảm mức kinh phí chi thường xuyên từ 30% đến dưới 70%. + Đơn vị tự bảo đảm mức kinh phí chi thường xuyên từ 10% đến dưới 30%. - Đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc nhóm 4: là các đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên bao gồm: [21, p6-8]: 13 + Đơn vị sự nghiệp y tế công lập có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên dưới 10%; + Đơn vị sự nghiệpn y tế công lập không có nguồn thu sự nghiệp.
* Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp y tế công lập được phân loại như sau [21, p9-11] Đơn vị sự nghiệp y tế công lập đó là: Các đơn vị có chức năng kiểm định sinh phẩm y tế, vắc xin, kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, trang thiết bị y tế, …thuộc các Bộ, ngành, địa phương; Các cơ sở sản xuất sinh phẩm y tế, vắc xin, dịch truyền, máu và các chế phẩm về máu, hoặc các sản phẩm khác thuộc ngành y tế và các đơn vị sự nghiệp đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, tạp chí thuộc lĩnh vực y tế. Các viện, bệnh viện, trung tâm cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng, có giường bệnh, thuộc các Bộ, ngành và địa phương; Các cơ sở y tế khám, chữa bệnh trực thuộc viện nghiên cứu, trường đào tạo y, dược trong toàn quốc; Các trung tâm y tế, trung tâm tin học y tế thuộc các Bộ, ngành, địa phương; Các viện, trạm, trại hoặc các đơn vị khác có chức năng và nhiệm vụ phòng, chống bệnh dịch thuộc các Bộ, ngành, địa phương. Thực hiện hoạt động tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập 1. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công trong lĩnh vực y tế Nguồn kinh phí hoạt động chủ yêu tại các cơ sở y tế công lập bao gồm: Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên, nguồn thu sự nghiệp y tế, nguông kinh phí xã hội hoá và các nguồn thu hợp pháp khác.
Có thể khái quát nguồn tài chính của các đơn vị SNYT công lập bao gồm các nguồn sau: 14 NGUỒN TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐVSNC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ NGUỒN NSNN CẤP NGUỒN THU HOẠT NGUỒN THU KHÁC ĐỘNG SỰ NGHỆP Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Nguồn tài chính trong sự nghiệp Công lâp [18, p6] a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp, bao gồm: + Ngân sách nhà nước đảm bảo chi hoạt động thường xuyên đối với các đơn vị làm nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc nhóm đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên hay đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ [18.] + Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; + Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; + Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; + Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác); + Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; + Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có); 15 + Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm; + Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Kinh phí khác (nếu có). b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp + Thu từ việc cung cấp các dịch vụ y tế, trong đó nguồn thu của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện theo quy định, trong đó, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được tính theo từng dịch vụ, kỹ thuật y tế hoặc tính theo từng trường hợp bệnh. Khoản thu từ các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi khung giá do Bộ Tài chính và Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định được để lại toàn bộ cho từng đơn vị sử dụng và không phản ánh vào ngân sách Nhà nước [18, p…]; + Thu từ hoạt động dịch vụ; + Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có) + Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng. - Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.
c) Nguồn khác, bao gồm: + Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.