Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đổi mới mô hình quản trị công tại Việt Nam đang đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII. Mục tiêu trọng tâm là phấn đấu đến năm 2021 có 10% đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước, tiến tới năm 2025 và 2030 đạt tối thiểu 20% đơn vị tự chủ tài chính. Trong bối cảnh đó, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa và thể thao gặp không ít thách thức khi vừa phải thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội phi lợi nhuận, vừa phải tiếp cận cơ chế thị trường nhằm tối ưu hóa nguồn thu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện các quy phạm pháp luật về tự chủ tài chính tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát bức tranh thực thi thể chế tài chính tại 16 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trong giai đoạn từ năm 2015 đến tháng 6/2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian quản lý của 16 đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội trong khung thời gian 5 năm (2015 - tháng 6/2020). Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp các luận cứ khoa học thực tiễn giúp tinh giản bộ máy từ 20 đơn vị xuống còn 16 đơn vị, đồng thời giảm số phòng chuyên môn từ 12 phòng xuống 9 phòng theo Kế hoạch 97/KH-UBND ngày 20/5/2016, góp phần giảm áp lực chi ngân sách thành phố hàng chục tỷ đồng mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai lý thuyết quản trị cốt lõi: Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM) và Lý thuyết Thực thi chính sách công (Public Policy Implementation Theory). Lý thuyết Quản trị công mới nhấn mạnh việc chuyển giao quyền tự chủ cho các đơn vị cung ứng dịch vụ công, áp dụng công cụ quản trị thị trường nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu công và tính giải trình tài chính. Kết hợp với mô hình thực thi chính sách, nghiên cứu thiết lập khung đánh giá 4 trụ cột: tính hoàn thiện của văn bản quy phạm pháp luật, năng lực của chủ thể thực thi, điều kiện cơ sở vật chất - tài chính, và tính công khai minh bạch.

Các khái niệm chính được làm rõ trong công trình bao gồm:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập: Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công và phục vụ quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 9 Luật Viên chức số 58/2010/QH12.
  • Cơ chế tự chủ tài chính: Quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, khai thác nguồn thu và sử dụng nguồn tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Pháp luật về tự chủ tài chính: Hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc phân cấp quản lý ngân sách và dịch vụ công.
  • Định mức kinh tế - kỹ thuật: Mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành một đơn vị sản phẩm dịch vụ công theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu toàn thể gồm 16 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội (chiếm tỷ lệ 100% tổng thể đối tượng quản lý). Phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ (census sampling) được lựa chọn vì quy mô các đơn vị trực thuộc Sở có tính chất bao quát toàn diện, đại diện cho đầy đủ các nhóm hình thái dịch vụ: từ nghệ thuật biểu diễn (6 nhà hát), di tích bảo tàng (4 đơn vị), thông tin - thư viện - triển lãm (3 đơn vị), đến đào tạo và thi đấu thể dục thể thao (3 đơn vị).

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp (báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, đề án tự chủ, các văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2015 đến tháng 6/2020) và dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế và tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý công. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu là phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu thu chi, so sánh động thái chuyển dịch mức độ tự chủ qua các giai đoạn. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mối quan hệ giữa chính sách pháp luật ban hành với kết quả chuyển đổi tự chủ trên thực tế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc thực hiện phân loại và chuyển dịch mức độ tự chủ tài chính ghi nhận bước tiến rõ rệt. Cuối năm 2015, trong tổng số 20 đơn vị sự nghiệp công lập của Sở, chỉ có 1 đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (chiếm 5%), có tới 18 đơn vị tự bảo đảm một phần (chiếm 90%) và 1 đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ (chiếm 5%). Đến giai đoạn 2017 - 2018, cơ cấu chuyển dịch thành 2 đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên (12,5%) và 14 đơn vị tự bảo đảm một phần (87,5%). Đến năm 2020, số đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên tăng lên 4 đơn vị (chiếm 25%), bao gồm Nhà hát Múa rối Thăng Long, Trung tâm Hoạt động Văn hóa Khoa học Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Ban Quản lý Di tích Nhà tù Hỏa Lò và Ban Quản lý Di tích Danh thắng Hà Nội; 12 đơn vị còn lại tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (chiếm 75%) và hoàn toàn không còn đơn vị nào do ngân sách bao cấp 100%.

Thứ hai, tổ chức bộ máy được sắp xếp tinh gọn gắn liền với lộ trình tự chủ. Sở đã thực hiện sáp nhập và giảm 4 đơn vị sự nghiệp công lập (từ 20 xuống 16 đơn vị), đồng thời tinh gọn cơ cấu quản lý nhà nước từ 12 phòng xuống còn 9 phòng chuyên môn theo Kế hoạch 97/KH-UBND ngày 20/5/2016.

Thứ ba, tồn tại sự chênh lệch lớn về năng lực tạo nguồn thu giữa các khối đơn vị. Khối di tích và nghệ thuật truyền thống có vị trí địa lý thuận lợi (trung tâm thành phố) ghi nhận mức tăng trưởng nguồn thu dịch vụ cao, tạo nguồn thu nhập tăng thêm và chế độ đãi ngộ tốt cho viên chức. Ngược lại, khối thể thao thành tích cao, thư viện và trung tâm triển lãm vẫn phụ thuộc tới 60-80% vào dự toán ngân sách nhà nước cấp do đặc thù dịch vụ công ích.

Thứ tư, bất cập về thể chế định mức kinh tế - kỹ thuật và tỷ lệ trích nộp nguồn thu. Việc xây dựng đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP triển khai còn chậm; tỷ lệ trích giữ lại nguồn phí tại một số di tích lớn chưa đủ bù đắp chi phí sửa chữa lớn và tái đầu tư, làm giảm động lực của người lao động.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu trên có thể được hệ thống hóa và trực quan qua bảng tổng hợp cơ cấu thu chi giai đoạn 2015-2020 và biểu đồ cột so sánh tỷ trọng tự chủ của 16 đơn vị qua các mốc thời gian (2015, 2018, 2020). Dữ liệu minh chứng rằng việc chuyển dịch cơ chế giao dự toán sang cơ chế tự chủ đã kích thích tính chủ động khai thác dịch vụ, mở rộng liên kết biểu diễn và tổ chức sự kiện văn hóa.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ tính chất đặc thù của sản phẩm văn hóa - thể thao: vừa mang giá trị bảo tồn, giáo dục chính trị, vừa phải cạnh tranh với khu vực tư nhân. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyệt (2019) và Nguyễn Trường Giang (2018) khi chỉ ra rằng việc áp dụng Nghị định số 16/2015/NĐ-CP trên cả nước gặp rào cản lớn nhất ở khâu ban hành định mức kỹ thuật chuyên ngành và tâm lý ỷ lại vào ngân sách. Tuy nhiên, tại Hà Nội, nhờ ban hành kịp thời Kế hoạch số 44/KH-UBND và Kế hoạch số 68/KH-SVHTT, tốc độ tự chủ đạt 100% chỉ tiêu giai đoạn 2016-2020, vượt xa mức 10% mục tiêu ban đầu do Trung ương đặt ra.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Xây dựng và ban hành hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp cùng Sở Tài chính hoàn thành việc ban hành 100% định mức kinh tế - kỹ thuật và khung giá dịch vụ công cho các loại hình nghệ thuật biểu diễn, huấn luyện thể thao trước quý IV/2021, làm căn cứ chuyển đổi phương thức giao ngân sách sang đặt hàng theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
  • Thực hiện lộ trình nâng mức tự chủ giai đoạn 2021 - 2025: Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội giao chỉ tiêu chuyển đổi thêm từ 2 đến 3 đơn vị nghệ thuật (tiêu biểu như Nhà hát Ca múa nhạc Thăng Long, Nhà hát Kịch Hà Nội) từ nhóm tự bảo đảm một phần sang nhóm tự bảo đảm 100% chi thường xuyên vào năm 2023, nâng tỷ lệ tự chủ toàn diện của toàn Sở lên 35-40% vào năm 2025.
  • Đẩy mạnh liên doanh, liên kết và khai thác tài sản công: Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc chủ động lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê, liên doanh liên kết đúng quy định pháp luật; đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ sự nghiệp công ngoài ngân sách tối thiểu 15%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Nâng cao năng lực quản trị và tăng cường kiểm tra, minh bạch tài chính: Ban Giám đốc Sở và các đơn vị thực hiện nghiêm Thông tư 61/2017/TT-BTC về công khai dự toán, quyết toán; định kỳ thanh tra, kiểm tra tài chính hàng quý; tối ưu hóa quy chế chi tiêu nội bộ nhằm tăng thu nhập bình quân cho người lao động từ 10% đến 20%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và tài chính công: Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Tài chính, Sở Nội vụ tại Hà Nội và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể sử dụng nghiên cứu làm tài liệu tham chiếu quy trình tinh gọn bộ máy và xây dựng kế hoạch nâng mức tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp địa phương.
  • Lãnh đạo và cán bộ kế toán các đơn vị sự nghiệp công lập: Ban Giám đốc, trưởng phòng tài chính - kế toán của các nhà hát, bảo tàng, trung tâm huấn luyện thể thao có thể tham khảo mô hình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, giải pháp đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ và phân bổ các quỹ theo đúng quy định pháp luật.
  • Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu học thuật: Các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý công, Luật Hành chính, Tài chính - Ngân hàng tại các học viện, trường đại học có thêm nguồn tư liệu thực chứng phong phú về bài toán cải cách dịch vụ công tại đô thị đặc biệt.
  • Các tổ chức, doanh nghiệp đối tác công - tư (PPP): Các doanh nghiệp quan tâm đến hoạt động xã hội hóa, hợp tác liên kết khai thác cơ sở vật chất sân vận động, nhà hát, bảo tàng nắm bắt rõ quy trình pháp lý và cơ chế đặt hàng dịch vụ công của nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cốt lõi của việc tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập là gì?
Mục tiêu cốt lõi là trao quyền chủ động cho đơn vị trong việc sử dụng lao động, tài sản và ngân sách; giảm áp lực chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước (mục tiêu giảm 10% theo Nghị quyết 19-NQ/TW), đồng thời kích thích các đơn vị nâng cao chất lượng dịch vụ công và tăng thu nhập cho người lao động.

2. Đến năm 2020, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội có bao nhiêu đơn vị tự chủ 100% chi thường xuyên?
Đến năm 2020, Sở có 4/16 đơn vị tự bảo đảm 100% chi thường xuyên (đạt tỷ lệ 25%), bao gồm: Nhà hát Múa rối Thăng Long, Trung tâm Hoạt động Văn hóa Khoa học Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Ban Quản lý Di tích Nhà tù Hỏa Lò và Ban Quản lý Di tích Danh thắng Hà Nội.

3. Vì sao các đơn vị thuộc khối thể thao thành tích cao khó nâng cao mức độ tự chủ tài chính?
Khối thể dục thể thao phục vụ nhiệm vụ chính trị, đào tạo vận động viên quốc gia với chi phí tập luyện, dinh dưỡng, trang thiết bị rất lớn nhưng nguồn thu từ bán vé hoặc dịch vụ thể thao còn thấp, dẫn đến việc phải duy trì hỗ trợ từ 60-80% kinh phí ngân sách nhà nước.

4. Khung pháp lý quan trọng nhất điều chỉnh cơ chế tự chủ tài chính trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Khung pháp lý nền tảng gồm Nghị quyết số 19-NQ/TW (2017), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP (quy định cơ chế tự chủ), Nghị định số 32/2019/NĐ-CP (về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu dịch vụ công) và Kế hoạch số 97/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

5. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có được phép vay vốn ngân hàng để đầu tư không?
Theo quy định tại Điều 3 và Điều 10 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được phép vay vốn tổ chức tín dụng, huy động vốn viên chức để đầu tư cơ sở vật chất khi có phương án tài chính khả thi và tự chịu trách nhiệm hoàn trả.

Kết luận

  • Chuyển biến thực chất về mức độ tự chủ: Luận văn khẳng định việc chuyển đổi từ cơ chế cấp phát thụ động sang tự chủ tài chính tại Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội giai đoạn 2015-2020 đã nâng tỷ lệ đơn vị tự chủ toàn diện chi thường xuyên từ 5% lên 25%.
  • Tinh gọn bộ máy hiệu quả: Bộ máy tổ chức giảm được 4 đầu mối sự nghiệp (từ 20 xuống 16 đơn vị) và tinh giảm 3 phòng chức năng (từ 12 xuống 9 phòng), tạo tiền đề vững chắc cho việc quản trị tinh gọn.
  • Xóa bỏ tình trạng bao cấp 100%: 100% các đơn vị trực thuộc Sở đã tham gia vào lộ trình tự chủ, không còn đơn vị nào phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách bao cấp chi thường xuyên.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Công trình cung cấp hệ thống giải pháp toàn diện về hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
  • Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: Các đơn vị cần khẩn trương chuẩn hóa quy chế chi tiêu nội bộ, đẩy mạnh liên kết khai thác tài sản công và số hóa quản trị tài chính nhằm phát triển bền vững nguồn thu dịch vụ công trong giai đoạn mới.