CƠ CHẾ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƢỜI, QUYỀN C¤NG D¢N TRONG C¸C HIÕN PH¸P VIÖT NAM

Tìm hiểu cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong các Hiến pháp Việt Nam từ 1946 đến nay. Phân tích ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

198
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án

1.2. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

1.4. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN CÔNG DÂN TRONG HIẾN PHÁP

2.1. Khái niệm quyền con người, quyền công dân; cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân theo hiến pháp

2.2. Các thành tố của cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hiến pháp

2.3. Vai trò của cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hiến pháp

2.4. Các yếu tố tác động đến cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hiến pháp

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: CƠ CHẾ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN CÔNG DÂN QUA CÁC BẢN HIẾN PHÁP VIỆT NAM TỪ 1946 ĐẾN NAY

3.1. Sự phát triển của cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân qua các bản Hiến pháp Việt Nam từ 1946 đến 1992

3.2. Cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp hiện hành

3.3. Những ưu điểm và hạn chế của cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp hiện hành

3.4. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN CÔNG DÂN TRONG HIẾN PHÁP VIỆT NAM

4.1. Quan điểm hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp Việt Nam

4.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp Việt Nam

4.3. Kết luận Chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cơ Chế Bảo Vệ Quyền Hiến Định Ở Việt Nam

Tư tưởng về quyền con người gắn liền với sự hình thành và phát triển của Hiến pháp trên toàn thế giới. Các văn bản hiến pháp cổ đại như Bộ luật Hammurabi hay Đại Hiến chương Magna Carta đã đề cập đến việc hạn chế lạm dụng quyền lực, làm nền tảng cho các tuyên ngôn nhân quyền sau này. Việc bảo vệ quyền con người là mục tiêu phổ quát trong Hiến pháp các quốc gia, dù theo thể chế chính trị nào. Các nhà nước có nghĩa vụ bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, tuy nhiên, nhà nước cũng có thể trở thành chủ thể vi phạm. Ghi nhận quyền con người trong hiến pháp là một cách ràng buộc nhà nước thực thi nghĩa vụ. Bên cạnh việc liệt kê các quyền, cần xây dựng một cơ chế hiến định để bảo vệ các quyền này. Ở Việt Nam, quyền con người và quyền công dân đã được ghi nhận và bảo vệ từ Hiến pháp 1946. Trải qua các bản Hiến pháp, chế định này tiếp tục được khẳng định, sửa đổi, đặc biệt là trong Hiến pháp 2013. Cơ chế hiến định bảo vệ quyền con người và quyền công dân cũng được củng cố, với sự tham gia của tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà nước.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Nghiên Cứu Cơ Chế Bảo Vệ Quyền

Nghiên cứu về cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân trong Hiến pháp Việt Nam là cần thiết vì những vi phạm quyền đang xảy ra ngày càng phức tạp. Một cơ chế hiệu quả sẽ nâng cao sức mạnh của hiến pháp trong việc bảo đảm các quyền này. Các vụ án oan sai gần đây đã dấy lên những câu hỏi lớn về khả năng tiếp cận công lý và hiệu quả của cơ chế hiến định bảo vệ quyền. Bên cạnh đó, nhu cầu bảo vệ các quyền khác như quyền không bị tra tấn, quyền được suy đoán vô tội, quyền về môi trường, quyền tiếp cận thông tin cũng đặt ra những thách thức. Nguyên nhân chính là do thiếu cơ chế bảo vệ hiệu quả. Nghiên cứu này mong muốn góp phần hoàn thiện cơ chế hiến định bảo vệ quyền, đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN và hội nhập quốc tế.

1.2. Mục Tiêu Và Nhiệm Vụ Của Luận Án Tiến Sĩ Về Hiến Pháp

Mục đích của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận về cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân theo hiến pháp nói chung và trong các Hiến pháp Việt Nam nói riêng. Luận án cũng tập trung làm rõ vị trí, vai trò, sự phát triển và triển vọng của cơ chế này tại Việt Nam. Để đạt mục đích trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ cụ thể: phân tích khái niệm, nội hàm và các yếu tố cấu thành của cơ chế bảo vệ quyền trong hiến pháp; phân tích những yếu tố cấu thành của cơ chế bảo vệ quyền trong các bản Hiến pháp Việt Nam từ 1946 đến nay; phân tích, đánh giá những thuận lợi và thách thức trong việc vận hành cơ chế bảo vệ quyền trong Hiến pháp Việt Nam hiện hành.

II. Phân Tích Lý Luận Về Cơ Chế Hiến Định Bảo Vệ Quyền Ở VN

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng của triết học Mác – Lênin và một số lý thuyết chính trị - pháp lý khác. Lý thuyết về nhà nước pháp quyền của A.Dicey nhấn mạnh nền pháp quyền bảo vệ quyền của cá nhân thông qua các nguyên tắc phân quyền và tư pháp độc lập. Lý thuyết về trình tự pháp lý công bằng góp phần thiết lập những bảo đảm về quyền con người, trong đó có những quyền được ghi nhận theo Hiến pháp, bao gồm các yếu tố: các thủ tục công bằng, tính vô tư của các cơ quan ra quyết định, tôn trọng các tiêu chuẩn đạo đức và truyền thống. Lý thuyết về công lý hiến định đặt khái niệm pháp quyền như một lý tưởng của chủ nghĩa hiến pháp. Lý thuyết về quyền tự nhiên của John Locke nhấn mạnh mọi người đều bình đẳng và độc lập, không ai có quyền làm tổn hại đến người khác.

2.1. Tiếp Cận Từ Lý Thuyết Nhà Nước Pháp Quyền Về Quyền Con Người

Lý thuyết về nhà nước pháp quyền tiếp cận cơ chế bảo vệ quyền con người từ khía cạnh những nguyên tắc mang tính chất nền tảng của cơ chế này. Theo Dicey, không ai bị trừng phạt hoặc bị buộc tội trừ khi vi phạm các quy định pháp luật được thiết lập theo trình tự lập pháp thông thường. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, bất kể địa vị và điều kiện xã hội. Dicey cũng đề cập đến hiến pháp dựa trên toà án, theo nghĩa những quyết định của thẩm phán có thể có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực thi những nguyên tắc hiến định có liên quan quyền của cá nhân. Lý thuyết này nhấn mạnh vai trò của pháp luật và tòa án trong việc bảo vệ quyền của cá nhân.

2.2. Mối Liên Hệ Giữa Quyền Tự Nhiên Và Cơ Chế Bảo Vệ Quyền

Lý thuyết về quyền tự nhiên nhấn mạnh mọi người đều bình đẳng và độc lập, không ai có quyền làm tổn hại đến người khác. Nhà nước/hệ thống chính quyền ra đời và được thể chế hoá bằng khế ước xã hội – hiến pháp. Quyền lực của nhà nước là có giới hạn và nghĩa vụ của nó là bảo vệ quyền con người và quyền công dân. John Locke chủ trương chấp nhận đặt sự quyết định dựa trên ý kiến của đa số lên trên hành vi của mỗi cá nhân. Lập pháp quyết định trật tự xã hội bằng cách ban hành luật lệ dựa trên ý chí của người dân. Hành pháp có trách nhiệm bảo đảm pháp luật được thực thi. Khi hành pháp lạm dụng quyền lực, một trật tự mới tức là một khế ước xã hội mới sẽ ra đời.

III. Phát Triển Cơ Chế Bảo Vệ Quyền Qua Các Hiến Pháp VN

Ngay từ bản Hiến pháp đầu tiên năm 1946, các quyền công dân đã được ghi nhận và bảo vệ. Điều này cho thấy sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với việc đảm bảo các quyền con người và quyền công dân ngay từ khi mới ra đời. Trải qua các bản Hiến pháp năm 1959, 1980, 1992, và đặc biệt là Hiến pháp năm 2013, chế định quyền con người và quyền công dân tiếp tục được khẳng định, sửa đổi và bổ sung. Những sửa đổi, bổ sung chế định quyền con người và quyền công dân của Hiến pháp 2013 có tính chất toàn diện, xuất phát từ việc nhận thức, đánh giá lại tầm quan trọng, cách thức, phạm vi và nội dung của các quyền hiến định, cũng như phân tích so sánh với các điều ước quốc tế cơ bản về quyền con người và chế định quyền con người và quyền công dân trong hiến pháp của các nước trên thế giới.

3.1. So Sánh Các Bản Hiến Pháp Về Quyền Con Người Và Công Dân

Luận án so sánh các bản Hiến pháp Việt Nam ở những giai đoạn khác nhau để tìm ra những điểm giống và khác biệt của cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân. Luận án đánh giá mức độ tương thích của cơ chế hiến định về quyền con người và quyền công dân của Việt Nam với các quy định và khuyến nghị có liên quan trong các điều ước và văn kiện của các cơ quan nhân quyền quốc tế, khu vực. So sánh với cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân trong hiến pháp của các quốc gia khác để rút ra bài học kinh nghiệm. Qua đó, có cái nhìn tổng quan về đối tượng, chủ đề nghiên cứu và đánh giá sự phát triển của cơ chế này qua các thời kỳ.

3.2. Hiến Pháp 2013 Và Những Thay Đổi Trong Chế Định Quyền

Hiến pháp 2013 được đánh giá là một điểm sáng so với các bản Hiến pháp trước đó. Trong Hiến pháp 2013, cơ chế hiến định bảo vệ các quyền con người và quyền công dân cũng được củng cố thêm một bước, với sự tham gia của tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà nước, bao gồm Quốc hội, Chính phủ, TAND, VKSND. Hiến pháp 2013 còn quy định vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức, đoàn thể xã hội. Tuy nhiên, cơ chế này vẫn còn những hạn chế, xét cả về thiết chế và thể chế, khiến cho hiệu lực, hiệu quả của nó với việc bảo vệ quyền con người và quyền công dân ở Việt Nam hiện còn thấp.

IV. Ưu Điểm Hạn Chế Cơ Chế Hiến Định Bảo Vệ Quyền Ở VN

Trong Hiến pháp 2013, cơ chế hiến định bảo vệ các quyền con người và quyền công dân được củng cố, với sự tham gia của tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà nước. Tuy nhiên, cơ chế này vẫn còn những hạn chế, xét cả về thiết chế và thể chế, khiến cho hiệu lực, hiệu quả của nó với việc bảo vệ quyền con người và quyền công dân ở Việt Nam hiện còn thấp. Nhìn từ góc độ xã hội, không chỉ các quyền, mà cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân cũng là vấn đề ngày càng thu hút sự quan tâm của người dân ở tất cả quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Ví dụ, ở Việt Nam, một số vụ án oan sai trong những năm gần đây đã gây bức xúc trong dư luận, đồng thời dấy lên những câu hỏi lớn về khả năng tiếp cận công lý của người dân cũng như hiệu quả của cơ chế hiến định bảo vệ quyền con người, quyền công dân.

4.1. Đánh Giá Khả Năng Tiếp Cận Công Lý Cho Người Dân

Các vụ án oan sai gây bức xúc dư luận và đặt ra câu hỏi về khả năng tiếp cận công lý của người dân. Những câu hỏi tương tự cũng đặt ra trước nhu cầu được bảo vệ các quyền khác trong tố tụng hình sự như quyền không bị tra tấn, quyền được suy đoán vô tội, … hoặc các quyền và tự do cơ bản khác như quyền về môi trường, quyền tiếp cận thông tin, v.v … Những quyền này mặc dù đã được hiến định, song việc thực thi trên thực tế gặp rất nhiều trở ngại, mà nguyên nhân chính là do thiếu cơ chế bảo vệ hiệu quả.

4.2. Yếu Tố Thiết Chế Và Thể Chế Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả

Cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân trong Hiến pháp 2013 còn những hạn chế, xét cả về thiết chế và thể chế. Điều này làm giảm hiệu lực, hiệu quả của nó với việc bảo vệ quyền con người và quyền công dân ở Việt Nam. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố thiết chế và thể chế ảnh hưởng đến hiệu quả của cơ chế bảo vệ quyền để đưa ra những giải pháp phù hợp.

V. Quan Điểm Giải Pháp Hoàn Thiện Cơ Chế Bảo Vệ Hiến Định

Luận án đề xuất những quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân trong bối cảnh hội nhập quốc tế và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay. Luận án tập trung nghiên cứu cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân theo các Hiến pháp Việt Nam, bắt đầu từ bản Hiến pháp đầu tiên năm 1946 cho đến Hiến pháp 2013. Luận án cũng đề cập đến những tư tưởng lập hiến và tư tưởng về quyền con người ở Việt Nam trước 1945 nhằm làm rõ ảnh hưởng của những tư tưởng này đến sự hình thành và phát triển của Hiến pháp Việt Nam nói chung và cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân nói riêng.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Trong Bối Cảnh Hội Nhập Quốc Tế

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân là vô cùng quan trọng. Luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của cơ chế bảo vệ quyền trong Hiến pháp Việt Nam, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về quyền con người. Các giải pháp này cần phải đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.

5.2. Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền XHCN Và Bảo Vệ Quyền

Việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN đòi hỏi phải có một cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân hiệu quả. Luận án đề xuất các quan điểm nhằm định hướng cho việc xây dựng một cơ chế bảo vệ quyền phù hợp với mô hình nhà nước pháp quyền XHCN. Các quan điểm này cần phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người.

VI. Luận Án Về Cơ Chế Bảo Vệ Quyền Con Người Điểm Mới

Luận án là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam ở cấp độ tiến sĩ luật học nghiên cứu một cách toàn diện về cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân theo Hiến pháp từ góc độ một chỉnh thể thống nhất, bao gồm các khía cạnh thể chế và thiết chế, cũng như mối quan hệ giữa các khía cạnh này với tư cách là các bộ phận cấu thành của cơ chế nhân quyền quốc gia. Luận án đã chỉ ra tầm quan trọng của cơ chế này trong vấn đề bảo vệ quyền con người và quyền công dân ở phạm vi quốc gia, đồng thời đánh giá sự phát triển của cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân trong các bản Hiến pháp Việt Nam qua từng thời kỳ, từ đó lý giải sự vận động cũng như dự đoán xu hướng phát triển của cơ chế này tại Việt Nam.

6.1. Cách Tiếp Cận Toàn Diện Về Cơ Chế Bảo Vệ Quyền Trong Hiến Pháp

Luận án tiếp cận một cách toàn diện về cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân theo Hiến pháp, xem xét cả các khía cạnh thể chế và thiết chế. Mối quan hệ giữa các khía cạnh này được phân tích một cách chi tiết, giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc về cơ chế nhân quyền quốc gia. Cách tiếp cận này khác biệt so với các nghiên cứu trước đây, thường chỉ tập trung vào một khía cạnh cụ thể của cơ chế bảo vệ quyền.

6.2. Đánh Giá Sự Phát Triển Của Cơ Chế Bảo Vệ Quyền Qua Lịch Sử

Luận án đánh giá sự phát triển của cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân trong các bản Hiến pháp Việt Nam qua từng thời kỳ. Từ đó, lý giải sự vận động và dự đoán xu hướng phát triển của cơ chế này tại Việt Nam. Việc đánh giá sự phát triển qua lịch sử giúp người đọc hiểu rõ hơn về quá trình hình thành và hoàn thiện của cơ chế bảo vệ quyền ở Việt Nam.

17/05/2025
Cơ chế bảo vệ quyền con người quyền công dân trong các hiến pháp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; Chương 2. Những vấn đề lý luận về cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hiến pháp; Chương 3. Cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân qua các bản Hiến pháp Việt Nam từ 1946 đến nay.

Các yêu cầu, quan điểm và giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp Việt Nam. 11 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài luận án 1. Các nghiên cứu về cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hiến pháp nói chung 1.Các nghiên cứu về vị trí, vai trò của cơ chế bảo vệ QCN, QCD trong hiến pháp Theo tinh thần của pháp luật quốc tế, các nhà nước là chủ thể chính có nghĩa vụ trong việc đảm bảo thực thi các QCN, QCD.

Để thực hiện nghĩa vụ này, các nhà nước cần thông qua những biện pháp lập pháp, hành pháp và tư pháp, cũng như thiết lập các cơ chế để bảo vệ và thúc đẩy nhân quyền. Các cơ chế bảo vệ QCN, QCD của quốc gia thường được xây dựng trên cơ sở hiến pháp, pháp luật và các văn kiện quốc tế mà quốc gia đó tham gia. Cơ chế bảo vệ QCN, QCD trước hết phải được thể hiện bằng các quy định trong hiến pháp và phải tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế về QCN. Theo hướng đó, cả ở trên thế giới và ở Việt Nam hiện đã có nhiều công trình nghiên cứu về cơ chế bảo vệ QCN, QCD theo hiến pháp nói chung.

Tiêu biểu có thể kể ra những công trình sau đây: Liên quan đến vai trò của hiến pháp trong việc bảo vệ các QCN, đáng lưu ý là ấn phẩm “The Constitutional Protection of Human Rights” (2014) (Bảo vệ QCN theo hiến pháp) của Viện Nghiên cứu Nhân quyền Đan Mạch, trong đó nhấn mạnh rằng sự bảo vệ QCN theo hiến pháp là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình thảo luận, soạn thảo và thông qua các bản hiến pháp mới trên thế giới trong những năm gần đây. Tài liệu cập nhật những sửa đổi, bổ sung liên quan đến QCN trong hiến pháp của nhiều quốc gia trên thế 12 giới. Ấn phẩm cũng cho thấy ở các nước Châu Mỹ La-tinh như Bolivia và Ecuador, trong quá trình soạn thảo Hiến pháp có sự tham gia ở mức cao của nhiều thành phần xã hội, kết quả là hiến pháp mới của các quốc gia này ghi nhận danh mục các QCN ở mức độ chi tiết và tiến bộ hơn, ví dụ như sự thừa nhận quyền có nước sạch. Trong khi đó, Na Uy ở Châu Âu và Nepal ở Châu Á lại đang diễn ra cuộc tranh luận về vị trí của các quy định bảo vệ các QCN trong khuôn khổ hiến pháp.

Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về sự bảo vệ QCN trong hiến pháp và quá trình lập pháp thông qua các nghiên cứu được tiến hành từ những năm 1990. Mặc dù mỗi bản hiến pháp có những đặc trưng riêng, tuy nhiên vẫn cần có những điều kiện để đảm bảo một sự bảo vệ QCN thích đáng và phù hợp ở cấp độ trong nước. Ấn phẩm nhấn mạnh những yếu tố cơ bản của một cơ chế bảo vệ QCN trong khuôn khổ hiến pháp cả về thể chế và thiết chế, tập trung vào các quy định về QCN, các phương thức đối với các vi phạm nhân quyền và mối quan hệ giữa luật quốc gia và luật nhân quyền quốc tế [110]. Liên quan đến cấu trúc của cơ chế hiến định về bảo vệ nhân quyền, tiêu biểu có tài liệu chuyên đề của Liên minh EU có tiêu đề “Strengthening the National Human Rights Protection System” (Tăng cường hệ thống bảo vệ QCN ở quốc gia), trong đó nhấn mạnh rằng cơ chế bảo vệ các QCN, QCD là sự kết hợp giữa các thể chế và thiết chế hiến định, mà nòng cốt là cơ quan nhân quyền quốc gia, cùng với sự tham gia sâu rộng của các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội.

Tài liệu này đưa ra một cái nhìn khái quát về cơ chế bảo vệ QCN, QCD ở quốc gia cũng như các thành tố của cơ chế này được ghi nhận theo hiến pháp quốc gia, trong đó nhấn mạnh vai trò của thiết chế độc lập về QCN. Tuy nhiên, nghiên cứu này chủ yếu dừng lại ở liệt kê, mô tả các thành tố được cho là cần thiết để cấu thành nên cơ chế bảo vệ QCN, QCD ở cấp quốc gia, mà chưa đề cập cụ thể đến mối quan hệ giữa các thành tố, 13 cũng như ảnh hưởng của cơ chế bảo vệ theo hiến pháp đối với việc đảm bảo các QCN, QCD trên thực tiễn [127]. Một công trình cho phép nhìn sâu hơn vào vị trí, vai trò của cơ chế bảo vệ nhân quyền của các quốc gia là ấn phẩm “Human Rights Acts: The Mechanisms Compared” (Các đạo luật nhân quyền: So sánh các cơ chế) của Kris Gledhill, trong đó tác giả phân tích so sánh giữa các cơ chế dựa trên các đạo luật tối cao (hiến pháp) và các cơ chế không dựa trên đạo luật tối cao. Theo tác giả, bên cạnh cơ chế hiến định, hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới đồng thời sử dụng những biện pháp khác như quy định chặt chẽ về nghĩa vụ giải thích pháp luật và ghi nhận các nghĩa vụ về lập pháp trong việc xem xét các quy định hay đạo luật có vi phạm QCN hay không.

Điển hình cho phương thức bảo vệ này là các nước New Zealand, Vương quốc Anh, Ireland. Tùy theo bối cảnh và vụ việc mà có thể lựa chọn cơ chế theo hiến pháp hay theo pháp luật để nhận biết và xử lý các hành vi vi phạm QCN [123]. Cũng liên quan đến vị trí, vai trò của cơ chế hiến định bảo vệ nhân quyền, tác giả Fiona de Londras, trong báo cáo nghiên cứu của mình với chủ đề “International Human Rights Law and Constitutional Rights: In Favour of Synergy” (Luật nhân quyền quốc tế và các quyền hiến định: Lợi ích nhất quán), đã đề cập đến khả năng xây dựng mối quan hệ thống nhất, đồng bộ giữa luật nhân quyền quốc tế và hiến pháp quốc gia, từ đó hướng hai bộ tiêu chuẩn này trở nên hài hòa thay vì đặt ra câu hỏi quy định nào cần được ưu tiên hay quy định nào là thứ yếu. Theo tác giả, để xây dựng nên bức tranh toàn cảnh về mối quan hệ giữa hiến pháp quốc gia và luật nhân quyền quốc tế đòi hỏi phải có nhận thức về những giá trị cốt lõi chung giữa hai hệ thống.

Tuy nhiên, sự hỗ trợ lẫn nhau sẽ góp phần tăng cường hiệu quả của cả hai cơ chế bảo vệ QCN theo pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế. Nghiên cứu sử dụng ví dụ về bảo vệ quyền của nhóm LGBT theo Công ước về QCN của 14 Châu Âu và hiến pháp của các nước trong khu vực, từ đó đưa đến lập luận rằng mối quan hệ thống nhất giữa hiến pháp quốc gia và pháp luật nhân quyền quốc tế là yêu cầu cơ bản để bảo vệ hiệu quả QCN tại các quốc gia. Tuy nhiên ấn phẩm này chỉ tập trung đề cập đến các yêu cầu hoàn thiện hệ thống pháp luật về QCN quốc gia theo hướng tương thích với pháp luật quốc tế (có lưu ý đến bối cảnh riêng ở mỗi nước) mà chưa làm rõ các quy trình, thủ tục mà trên cơ sở đó các tiêu chuẩn quốc tế về QCN được thực thi ở các quốc gia [134]. Các nghiên cứu về thể chế (quy định/nguyên tắc) bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hiến pháp Nhìn nhận QCN dưới góc độ vừa là các quyền được ghi nhận theo pháp luật quốc tế, vừa là các quyền hiến định, trong bài viết “Human Rights as International Constitutional Rights” (2008) (Quyền con người với tư cách là những quyền hiến định theo quốc tế) trên Tạp chí Luật quốc tế của Châu Âu (The European Journal of International Law) số 19/04, tác giả Stephen Gardbaum đặt ra câu hỏi về việc Tuyên ngôn nhân quyền thế giới (UDHR 1984), cùng hai công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội (ICESCR và ICCPR 1966) được coi là “Bộ luật nhân quyền quốc tế”, tuy nhiên, có nhiều câu hỏi đặt ra xung quanh hiệu lực của các văn kiện này so với hiến pháp và pháp luật quốc gia.

Trong bài viết, đầu tiên, tác giả tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa các văn kiện UDHR, ICCPR và ICESCR cũng như những điểm giống và khác giữa các văn kiện này và các văn bản pháp luật về quyền ở các quốc gia, cụ thể, pháp luật quốc tế được nội luật hóa trong hiến pháp và pháp luật khác ở mức độ và cách thức nào. Bài viết cũng nêu ra các giải pháp cho các quốc gia nhằm nội luật hoá các tiêu chuẩn quốc tế về QCN, tuy nhiên chưa đề cập đến bối cảnh chính trị, kinh tế, văn hoá của các quốc gia khi ghi nhận các tiêu chuẩn này [119]. Một ấn phẩm khác cũng đề cập đến sự bảo vệ QCN theo pháp luật 15 quốc gia, trong đó có hiến pháp, đó là “The legal protection of human rights: sceptical essays” (Bảo vệ QCN theo pháp luật: tập hợp các bài tiểu luận) do Tom Campbell, Keith D. Ewing, Adam Tomkins biên tập (2001).

Ấn phẩm phân tích những hạn chế của Đạo luật về quyền của Anh 1998 và các quy định tương tự bảo vệ QCN, từ đó nêu ra những cách thức hiệu quả hơn trong việc thúc đẩy QCN thông qua các cơ chế chính trị và dân chủ. Ấn phẩm thể hiện sự hoài nghi về việc bảo đảm những QCN trong lĩnh vực kinh tế, xã hội và phương thức tăng cường QCN lấy tòa án làm trung tâm, đồng thời phân tích các thiết chế bảo vệ QCN trong những hệ thống tài phán khác nhau, bao gồm Phần Lan, Thụy Điển, New Zealand, Australia, Scotland, Canada và Hoa Kỳ [98]. Cùng chủ đề, ấn phẩm “Protecting Human Rights: Instruments and Institutions” (Các công cụ và thiết chế bảo vệ QCN) của Tom Campbell, Jeffrey Goldsworthy, và Adrienne Stone (2003) giải đáp câu hỏi phương thức nào là hợp pháp và hiệu quả nhất trong việc thúc đẩy các QCN. Ấn phẩm cũng góp phần giải quyết những vấn đề về khái niệm phát sinh từ những cuộc tranh luận về QCN và đưa ra những mô hình khác nhau về cơ chế bảo vệ QCN có hiệu quả trên thực tế.

Đồng thời, ấn phẩm phân tích mối quan hệ và hiệu quả của các thiết chế pháp lý nhằm thực thi các QCN [99].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt luận án tiến sĩ "Cơ Chế Bảo Vệ Quyền Con Người và Quyền Công Dân trong Hiến Pháp Việt Nam" tập trung phân tích sâu sắc hệ thống các quy định, thể chế và biện pháp bảo vệ quyền con người và quyền công dân được hiến định trong Hiến Pháp Việt Nam. Luận án đi sâu vào đánh giá tính hiệu quả của cơ chế bảo vệ này, chỉ ra những điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về các cơ sở pháp lý, thực tiễn áp dụng và những vấn đề đặt ra trong việc bảo đảm quyền con người và quyền công dân ở Việt Nam.

Để hiểu rõ hơn về cơ chế bảo vệ quyền con người và quyền công dân cụ thể được quy định trong Hiến pháp 2013, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ cơ chế bảo vệ quyền con người quyền công dân theo hiến pháp 2013, một nghiên cứu chuyên sâu về chủ đề này. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể xem xét tài liệu Hcmute một số giải pháp chủ yếu nhằm tuyên truyền phổ biến hiến pháp 2013 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam cho sinh viên trường đh spkt tphcm để tìm hiểu về các biện pháp tuyên truyền và phổ biến Hiến pháp, góp phần nâng cao nhận thức về quyền con người và quyền công dân.