Đánh giá chuyển quyền sử dụng đất tại Uông Bí, Quảng Ninh (2014-2018) - Luận văn

Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Uông Bí, Quảng Ninh giai đoạn 2014-2018. Phân tích thực trạng, ưu điểm, hạn chế và giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu của đề tài

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận của công tác chuyển quyền sử dụng đất

1.1.1. Đất đai và thị trường đất đai

1.1.2. Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai

1.2. Chuyển quyền sử dụng đất

1.3. Quá trình hình thành, phát triển quyền sử dụng đất

1.4. Cơ sở pháp lý của công tác chuyển quyền sử dụng đất

1.5. Căn cứ xác lập quyền được phép chuyển quyền sử dụng đất

1.6. Hình thức pháp lý của chuyển quyền sử dụng đất. Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất

1.7. Tình hình quản lý đất đai, quyền sở hữu và quyền sử dụng đất ở một số nước trên thế giới

1.8. Tình hình thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trong phạm vi cả nước

1.9. Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân của thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5. Thời gian nghiên cứu

2.6. Địa điểm nghiên cứu

2.7. Nội dung nghiên cứu

2.7.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

2.7.2. Sơ lược về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2018

2.7.3. Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất của thành phố Uông Bí giai đoạn 2014 – 2018

2.7.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

2.8. Phương pháp nghiên cứu

2.8.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

2.8.2. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp

2.8.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

2.8.4. Phương pháp so sánh

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. Sơ lược về tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2018

3.2.1. Sơ lược về tình hình quản lý đất đai

3.2.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2014-2018

3.3. Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2014-2018

3.3.1. Kết quả thực hiện chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2014-2018

3.3.2. Đánh giá thực trạng công tác quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2014- 2018

3.3.3. Đánh giá thực trạng công tác tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2014-2018

3.3.4. Đánh giá thực trạng thừa kế quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2014-2018

3.3.5. Đánh giá công tác chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ của cán bộ địa chính và người dân địa phương

3.3.6. Đánh giá chung về công tác chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

3.4.1. Giải pháp về luật và chính sách

3.4.2. Giải pháp về tuyên truyền và phổ biến pháp luật

3.4.3. Giải pháp về nguồn lực

3.4.4. Giải pháp về tổ chức quản lý hoạt động thực hiện các quyền sử dụng đất

3.4.5. Giải pháp khác

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chuyển QSDĐ Uông Bí 2014 2018 Cơ Hội Thách Thức

Thị trường bất động sản Uông Bí, Quảng Ninh giai đoạn 2014-2018 chứng kiến nhiều biến động đáng kể trong hoạt động chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ). Quá trình đô thị hóa nhanh chóng, các dự án bất động sản gia tăng, và sự thay đổi trong chính sách đất đai đã tác động trực tiếp đến giá cả, quy trình và số lượng giao dịch. Nghiên cứu này đi sâu vào phân tích thực trạng chuyển QSDĐ Uông Bí, tập trung vào các hình thức chuyển nhượng QSDĐ, tặng cho và thừa kế. Mục tiêu là đánh giá khách quan những thành tựu, hạn chế và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Giai đoạn 2014-2018 có ý nghĩa quan trọng, đánh dấu sự chuyển mình của Uông Bí trở thành một trung tâm kinh tế năng động của tỉnh Quảng Ninh. Theo nghiên cứu "Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2018" của Đặng Đức Huy (2019), sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ đã thúc đẩy nhu cầu chuyển QSDĐ, đặc biệt là đất ở và đất sản xuất kinh doanh. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho thị trường bất động sản, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức về quản lý quy hoạch, đảm bảo quyền lợi của người dân và kiểm soát tình trạng đầu cơ đất đai. Bài viết này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường đất nền Uông Bí, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn thành phố.

1.1. Thị Trường Bất Động Sản Uông Bí Động Lực Tăng Trưởng QSDĐ

Thị trường bất động sản Uông Bí chịu tác động mạnh mẽ bởi hạ tầng giao thông phát triển, các khu công nghiệp mở rộng, và làn sóng đầu tư từ các tỉnh thành khác. Điều này kéo theo sự gia tăng nhu cầu về đất nền Uông Bí, dự án bất động sản Uông Bí và các loại hình bất động sản khác. Sự phát triển của các khu dân cư mới cũng góp phần làm tăng số lượng giao dịch chuyển QSDĐ.

1.2. Pháp Lý Chuyển QSDĐ Rào Cản Cơ Hội Cho Nhà Đầu Tư

Hành lang pháp lý về Luật đất đai Uông Bí ảnh hưởng trực tiếp đến tính minh bạch và an toàn của các giao dịch chuyển QSDĐ. Các quy định về hồ sơ chuyển QSDĐ Uông Bí, thủ tục hành chính đất đai Uông Bí, phí chuyển QSDĐ Uông Bí, và thuế chuyển QSDĐ Uông Bí cần được đơn giản hóa và công khai để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.

II. Phân Tích Biến Động Giá Đất Uông Bí 2014 2018 Nguyên Nhân Ảnh Hưởng

Giai đoạn 2014-2018 chứng kiến sự biến động đáng kể về giá đất Uông Bí 2014-2018. Nhiều yếu tố tác động đến sự thay đổi này, bao gồm quy hoạch sử dụng đất, đầu tư hạ tầng, biến động kinh tế vĩ mô, và tâm lý thị trường. Phân tích chi tiết các yếu tố này giúp nhà đầu tư và người dân có cái nhìn toàn diện về thị trường, từ đó đưa ra quyết định phù hợp. Sự tăng trưởng giao dịch bất động sản Uông Bí cũng ảnh hưởng lớn đến mặt bằng giá. Theo khảo sát, những khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế, hạ tầng đồng bộ, và gần các tiện ích công cộng thường có mức tăng giá cao hơn so với các khu vực khác. Tuy nhiên, tình trạng đầu cơ đất đai và thông tin sai lệch cũng có thể gây ra những cơn sốt ảo, ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường.

2.1. Yếu Tố Hạ Tầng Tác Động Đến Giá Đất Nền Uông Bí

Hạ tầng giao thông, tiện ích công cộng, và các dịch vụ xã hội có vai trò quan trọng trong việc định hình biến động giá đất Uông Bí. Các dự án nâng cấp hạ tầng thường kéo theo sự gia tăng giá trị đất đai xung quanh khu vực đó. Việc đầu tư vào hạ tầng là yếu tố then chốt để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển bền vững.

2.2. Quy Hoạch Sử Dụng Đất Ảnh Hưởng Giá Đất Uông Bí

Quy hoạch sử dụng đất có tác động trực tiếp đến giá trị đất đai. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch có thể tạo ra những cơ hội đầu tư lớn, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Người dân và nhà đầu tư cần nắm rõ thông tin quy hoạch để đưa ra quyết định chính xác.

2.3. Đầu Tư Bất Động Sản Uông Bí Cơ Hội cho Nhà Đầu Tư

Việc đầu tư vào thị trường bất động sản Uông Bí, nhất là phân khúc đất nền còn rất tiềm năng, tuy nhiên cần hết sức lưu ý đến các yếu tố pháp lý và hạ tầng để đảm bảo đầu tư có lợi nhuận.

III. Quy Trình Chuyển Nhượng QSDĐ Uông Bí Hướng Dẫn Chi Tiết Lưu Ý

Quy trình chuyển nhượng QSDĐ Uông Bí bao gồm nhiều bước, từ chuẩn bị hồ sơ chuyển QSDĐ Uông Bí, nộp thuế, đến đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc nắm rõ quy trình giúp người dân thực hiện giao dịch nhanh chóng, thuận lợi và tránh rủi ro. Cần lưu ý các quy định về phí chuyển QSDĐ Uông Bí, thuế chuyển QSDĐ Uông Bí, và các giấy tờ pháp lý cần thiết. Ngoài ra, việc tìm hiểu kỹ thông tin về bên chuyển nhượng và thửa đất cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn giao dịch.

3.1. Thủ Tục Hành Chính Đất Đai Tối Ưu Hóa Thời Gian Chi Phí

Việc tối ưu hóa thủ tục hành chính đất đai Uông Bí là yếu tố quan trọng để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Các cơ quan nhà nước cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính, và nâng cao năng lực cán bộ để giảm thiểu thời gian và chi phí thực hiện giao dịch.

3.2. Văn Phòng Đăng Ký Đất Đai Uông Bí Địa Chỉ Liên Hệ

Văn phòng đăng ký đất đai là cơ quan có thẩm quyền thực hiện các thủ tục đăng ký biến động đất đai. Người dân cần nắm rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ, và quy trình làm việc của văn phòng để được hỗ trợ tốt nhất.

3.3. Cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chuyển QSDĐ Uông Bí

Hồ sơ chuẩn bị đầy đủ sẽ giúp cho quá trình chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế diễn ra nhanh chóng và ít sai sót nhất.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Chuyển QSDĐ Kinh Nghiệm Uông Bí

Để nâng cao hiệu quả công tác chuyển QSDĐ Uông Bí, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan nhà nước, người dân, và doanh nghiệp. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường công khai minh bạch thông tin, nâng cao năng lực cán bộ, và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Ngoài ra, cần có cơ chế kiểm soát chặt chẽ tình trạng đầu cơ đất đai và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật.

4.1. Luật Đất Đai Uông Bí Hoàn Thiện Để Tạo Lập Khung Pháp Lý

Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai là yếu tố then chốt để tạo ra một thị trường bất động sản minh bạch, công bằng, và hiệu quả. Các quy định cần rõ ràng, dễ hiểu, và phù hợp với thực tiễn.

4.2. Tăng Cường Phân Tích Thị Trường Đất Uông Bí

Việc thu thập, phân tích, và công khai thông tin thị trường là yếu tố quan trọng để giúp người dân và nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác. Các cơ quan nhà nước cần chủ động cung cấp thông tin về quy hoạch, giá cả, và các dự án đầu tư.

V. Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Chuyển QSDĐ Tại Uông Bí Giai Đoạn 2014 2018

Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2014-2018 bao gồm: Kết quả thực hiện chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2014-2018, đánh giá thực trạng công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đánh giá thực trạng công tác tặng cho quyền sử dụng đất, đánh giá thực trạng công tác thừa kế quyền sử dụng đất, đánh giá của cán bộ và người dân về công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

5.1. Kết quả thực hiện chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân

Cần có các số liệu cụ thể được thu thập từ các báo cáo của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ninh và Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí.

5.2. Đánh giá công tác chuyển nhượng tặng cho thừa kế quyền sử dụng đất

Đánh giá dựa trên các thông tin từ cán bộ địa chính cấp phường xã và thông tin từ người dân. Việc đánh giá cần khách quan và khoa học.

VI. Kết Luận Tầm Nhìn Tương Lai Cho Thị Trường Đất Uông Bí

Thị trường bất động sản Uông Bí có tiềm năng phát triển lớn, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Để thị trường phát triển bền vững, cần có sự quản lý chặt chẽ, minh bạch, và sự tham gia tích cực của tất cả các bên liên quan. Trong tương lai, Uông Bí có thể trở thành một trung tâm kinh tế năng động và một điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư.

6.1. Uông Bí Quảng Ninh Điểm Đến Đầu Tư Bất Động Sản Tiềm Năng

Với vị trí địa lý thuận lợi, hạ tầng phát triển, và chính sách thu hút đầu tư, Uông Bí hứa hẹn là một điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư bất động sản trong và ngoài tỉnh.

6.2. Phát Triển Bền Vững Hướng Đi Cho Thị Trường Đất Uông Bí

Phát triển bền vững là hướng đi tất yếu cho thị trường bất động sản Uông Bí. Cần có sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi của người dân và doanh nghiệp, và xây dựng một cộng đồng văn minh, hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/09/2025
Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố uông bí tỉnh quảng ninh giai đoạn 2014 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận của công tác chuyển quyền sử dụng đất 1. Đất đai và thị trường đất đai * Khái niệm đất đai Đất đai là nguồn tài nguyên tự nhiên, một loại tài nguyên sản xuất, bao gồm cả lục địa và mặt nước trên bề mặt trái đất. Theo quan điểm kinh tế học thì đất đai không chỉ bao gồm mặt đất mà còn bao gồm cả tài nguyên dưới đất và tất cả các thứ sinh sôi trên mặt đất và dưới lòng đất không do lao động và con người làm ra, tức là bao gồm cả nước mặt đất và nước ngầm, thổ nhưỡng, thực vật và động vật.

Với nghĩa chung nhất, đó là lớp bề mặt của trái đất, bao gồm đồng ruộng, đồng cỏ, bãi chăn thả, cây rừng, bãi hoang, mặt nước, đầm lầy và bãi đá. Với nghĩa hẹp thì đất đai biểu hiện khối lượng và tính chất của quyền lợi hoặc tài sản mà một người có thể chiếm đối với đất. Nó có thể bao gồm lợi ích trên đất về mặt pháp lý cũng như những quyền theo tập quán không thành văn (Hồ Thị Lam Trà, 2015). Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá và chuyển tiếp qua các thế hệ, đồng thời cũng được coi như một dạng tài sản trong phương thức tích lũy của cải vật chất của xã hội.

Đất đai là tài sản vì nó có đầy đủ thuộc tính của một tài sản như: đáp ứng nhu cầu nào đó của con người tức là có giá trị sử dụng; con người có khả năng chiếm hữu và sử dụng; là đối tượng trao đổi mua bán (tức là có tham gia vào giao lưu dân sự).Nhưng chúng ta phải thấy rằng đất đai là loại hàng hóa không đồng nhất, đa dạng, là loại tài sản mà giá thị trường không những chỉ phản ánh bản thân giá trị đất mà còn phản ánh vị trí và các tài sản tạo lập gắn liền với đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007). Đồng thời đất đai còn được coi là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra, mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hóa trở thành sử dụng đa mục đích. Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Bên cạnh đó đất đai có khả năng sinh lời vì trong quá trình sử dụng nếu biết sử dụng một cách hợp lý giá trị của đất (đã được khai thác sử Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 5 dụng) không những không mất đi mà còn có xu hướng tăng lên.

Khác với các tài sản thông thường khác trong quá trình sử dụng thì đất đai không phải khấu hao, giá trị của đất không những không bị mất đi mà còn có xu hướng tăng lên (Hồ Thị Lam Trà, 2015). * Khái niệm về thị trường đất đai Thị trường là tập hợp người mua và người bán tác động qua lại lẫn nhau dẫn đến khả năng trao đổi. Thị trường là nơi trao đổi hàng hóa được sản xuất ra, cùng với các quan hệ kinh tế giữa người với người, liên kết với nhau thông qua trao đổi hàng hóa. Thị trường hiểu theo nghĩa rộng là chỉ các hiện tượng kinh tế được phản ánh thông qua trao đổi và lưu thông hàng hóa cùng quan hệ kinh tế và mối liên kết kinh tế giữa người với người để từ đó liên kết họ với nhau.

Thị trường hiểu theo nghĩa hẹp là chỉ khu vực và không gian trao đổi hàng hóa (Hồ Thị Lam Trà, 2015). Thị trường đất đai về ý nghĩa chung là thị trường giao dịch về đất đai. Thị trường đất đai có thể được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, thị trường đất đai là tổng hòa các mối quan hệ về giao dịch đất đai diễn ra tại một khu vực địa lý nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định.

Theo nghĩa hẹp, thị trường đất đai là nơi diễn ra các hoạt động có liên quan trực tiếp đến giao dịch đất đai. Thị trường đất đai là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường, kể cả với nền kinh tế chuyển đổi theo hướng phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như ở nước ta (Hoàng Văn Cường, 2017). Tại Điều 4 Luật Đất đai 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”, đo đó không tồn tại thị trường chuyển quyền sở hữu đất đai ở nước ta, chủ thể lưu thông trên thị trường đất đai trên ý nghĩa chung là quyền sử dụng đất. Đối với thị trường đất đai về ý nghĩa chung là thị trường giao dịch về đất đai, đất đai lưu thông trên thị trường chủ yếu là đất đai đã được khai thác sử dụng.

Ở nước ta không tồn tại thị trường chuyển quyền sở hữu đất đai do vậy các yếu tố cấu thành nên thị trường đất đai có điểm quan trọng đó là: chủ thể thị trường. Lưu thông trên thị trường đất đai ở Việt Nam mang ý nghĩa chung là quyền sử dụng đất, như vậy trong giao dịch của thị trường đất đai chủ thể thị trường bao gồm các tổ chứ kinh tế, cá nhân, các đoàn thể xã hội và các pháp nhân khác đã có quyền sử dụng đất thông Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 6 qua giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất. Thị trường đất đai là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường, kể cả với nền kinh tế chuyển đổi theo hướng phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như ở nước ta (Hoàng Văn Cường, 2017). Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai 1.

Quyền sở hữu Theo Điều 164 của Bộ Luật dân sự 2015: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. Sở hữu là việc tài sản, tư liệu sản xuất, thành quả lao động thuộc về một chủ thể nào đó, nó thể hiện quan hệ của người với người trong quá trình tạo ra và phân phối các thành quả vật chất. Đối tượng của quyền sở hữu là một tài sản cụ thể, chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác (hộ gia đình, cộng đồng. Quyền sở hữu là quyền được ghi nhận và bảo vệ của pháp luật đối với một chủ thể.

Quyền sở hữu bao gồm 3 quyền năng sau: - Quyền chiếm hữu: Là quyền của chủ sở hữu nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở hữu của mình. Trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật thì người không phải là chủ sở hữu tài sản cũng có quyền sở hữu tài sản (nhà vắng chủ). - Quyền sử dụng: Là quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Chủ sở hữu có quyền khai thác giá trị tài sản theo ý chí của mình bằng cách thức khác nhau.

Người không phải là chủ sở hữu cũng có quyền sử dụng tài sản trọng trường hợp được chủ sở hữu trao quyền sử dụng, điều này thấy rõ trong việc Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. - Quyền định đoạt: Là quyền của chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó. Chủ sở hữu thực hiện quyền định đoạt tài sản của mình theo hai phương thức: Định đoạt số phận pháp lý của tài sản, tức là chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác thông qua hình thức giao dịch dân sự như bán, đổi, tặng cho, thừa kế; Định đoạt số phận thực tế của tài sản, tức là làm cho tài sản không còn trong thực tế, như tiêu dùng hết, tiêu hủy, từ bỏ quyền sở hữu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7 Các hình thức sở hữu tài sản bao gồm: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu chung, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, sở hữu của tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp (Quốc hội, 2005).

Quyền sử dụng đất đai Nhà nước quản lý các vấn đề xã hội nói chung và đất đai nói riêng bằng pháp luật. Riêng về lĩnh vực đất đai, đó là một hệ thống pháp luật đồ sộ bao gồm các văn bản do nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Từ năm 1993 đến nay, nhà nước ở trung ương đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai. Hiến pháp năm 1992 nước ta quy định: “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài; Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật” (Quốc hội, 1992).

Bằng các quy định về quyền sở hữu đất đai ghi nhận tại Hiến pháp 1992 và Luật Đất đai năm 2003 quy định: Nhà nước đã trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức và cá nhân thông qua các hình thức nhận giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất và họ trở thành người có quyền sử dụng đất chứ không phải người có quyền sở hữu đất đai. Khi chuyển giao đất cho người sử dụng đất, tùy thuộc vào các hình thức sử dụng đất khác nhau mà Nhà nước cho phép các chủ thể sử dụng đất khác nhau được hưỡng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước. Theo từ điển giải thích Luật học: “Quyền sử dụng đất của Nhà nước là quyền khai thác các thuộc tính có ích từ đất để phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế và đời sống xã hội. Nhà nước thực hiện quyền sử dụng đất một cách gián tiếp thông qua việc giao đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng.

Các tổ chức, cá nhân này khi sử dụng có nghĩa vụ đóng góp vật chất cho Nhà nước dưới dạng thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất” (Nguyễn Ngọc Hòa, 1999). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ