Luận văn chuyển nhượng quyền sử dụng đất - Luật Đất đai 2013

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế theo Luật Đất đai 2013, phân tích quy định pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Tác giả

Nguyễn Ngọc Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổ chức kinh tế

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là một giao dịch dân sự đặc biệt, được điều chỉnh bởi Luật Đất đai 2013, Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Anh (2015), quyền sử dụng đất không đồng nghĩa với quyền sở hữu đất, bởi đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Do đó, mọi hoạt động chuyển nhượng chỉ liên quan đến quyền sử dụng, không phải quyền sở hữu. Tổ chức kinh tế – bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài – khi được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khuôn khổ pháp luật. Tuy nhiên, việc hiểu sai khái niệm này dẫn đến nhiều tranh chấp và vi phạm pháp luật. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổ chức kinh tế chỉ hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về pháp lý, mục đích sử dụng, thời hạn và không thuộc diện cấm theo Điều 189 Luật Đất đai 2013. Hiểu đúng bản chất pháp lý giúp các bên tham gia giao dịch tránh rủi ro và đảm bảo tính minh bạch trong thị trường bất động sản.

1.1. Quyền sử dụng đất là gì và có đặc điểm pháp lý ra sao

Quyền sử dụng đất là quyền tài sản đặc biệt, phát sinh từ mối quan hệ giữa người sử dụng và Nhà nước – đại diện chủ sở hữu. Theo Nguyễn Ngọc Anh (2015), quyền này có tính hữu hình, chuyển nhượng được, và được pháp luật bảo hộ. Tuy nhiên, nó luôn gắn liền với nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch và trong thời hạn cho phép. Đặc biệt, quyền sử dụng đất không phải là quyền sở hữu, nên không thể mua bán đất đai theo nghĩa thông thường.

1.2. Tổ chức kinh tế được định nghĩa và phân loại như thế nào

Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác xã và các tổ chức khác có đăng ký kinh doanh. Theo Luật Đất đai 2013, các tổ chức này được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư. Mỗi loại hình có quy định riêng về hình thức sử dụng đất và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Việc phân loại rõ ràng giúp áp dụng đúng quy định pháp luật và tránh chồng chéo trong thực thi.

II. Những thách thức pháp lý khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổ chức kinh tế

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổ chức kinh tế gặp nhiều vướng mắc pháp lý do sự thiếu đồng bộ giữa các quy định trong Luật Đất đai 2013, Bộ luật Dân sự và hệ thống văn bản hướng dẫn. Một trong những vấn đề nổi cộm là điều kiện chuyển nhượng chưa rõ ràng, dẫn đến tình trạng từ chối đăng ký hoặc chậm trễ cấp giấy chứng nhận. Theo Nguyễn Ngọc Anh (2015), nhiều tổ chức kinh tế không đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất do chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc sử dụng đất không đúng mục đích. Ngoài ra, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng cũng gây tranh cãi: hợp đồng có hiệu lực khi ký kết hay khi đăng ký biến động? Sự thiếu thống nhất này làm phát sinh rủi ro pháp lý cho cả bên mua và bên bán. Một thách thức khác là mâu thuẫn giữa chế độ pháp lý đất đai và tài sản trên đất, khiến việc định giá và chuyển nhượng trở nên phức tạp. Các cơ quan chức năng đôi khi áp dụng quy định không nhất quán, làm giảm hiệu quả thực thi pháp luật và gây thiệt hại cho các bên tham gia giao dịch.

2.1. Vướng mắc về điều kiện và thời điểm hiệu lực hợp đồng

Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhưng không nêu rõ cách xử lý khi một trong các điều kiện chưa đủ tại thời điểm ký hợp đồng. Nhiều tranh chấp phát sinh do thời điểm có hiệu lực của hợp đồng không được thống nhất giữa thực tiễn và án lệ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của tổ chức kinh tế và đối tác nhận chuyển nhượng.

2.2. Mâu thuẫn giữa pháp lý đất đai và tài sản trên đất

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhưng tài sản trên đất (nhà xưởng, công trình) lại thuộc sở hữu tư nhân hoặc tổ chức. Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc tách rời hay gắn liền quyền sử dụng đất với tài sản trên đất gây khó khăn trong định giá, kê khai thuế và đăng ký biến động. Đây là vướng mắc pháp lý phổ biến trong các giao dịch bất động sản công nghiệp.

III. Phương pháp thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổ chức kinh tế đúng luật

Để chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổ chức kinh tế một cách hợp pháp và hiệu quả, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn. Bước đầu tiên là kiểm tra điều kiện chuyển nhượng: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên, và còn trong thời hạn sử dụng. Tiếp theo, các bên phải ký hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức công chứng có thẩm quyền. Hợp đồng phải nêu rõ thông tin đất đai, giá trị chuyển nhượng, nghĩa vụ tài chính và cam kết tuân thủ pháp luật. Sau khi ký, bên nhận chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai. Thời gian xử lý thường từ 10–15 ngày làm việc. Một yếu tố then chốt là hoàn thành nghĩa vụ tài chính: nộp lệ phí trước bạ, thuế thu nhập, và các khoản phí liên quan. Nếu không, hồ sơ sẽ bị trả lại. Ngoài ra, tổ chức kinh tế cần đảm bảo rằng việc chuyển nhượng không vi phạm cam kết đầu tư hoặc quy hoạch sử dụng đất. Việc tuân thủ đúng trình tự giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý và tăng tính minh bạch cho giao dịch.

3.1. Quy trình đăng ký và công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Tổ chức công chứng có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và tư vấn rủi ro. Sau công chứng, hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật biến động trên Giấy chứng nhận.

3.2. Nghĩa vụ tài chính và thuế khi chuyển nhượng

Bên chuyển nhượng phải nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (2% giá trị hợp đồng hoặc theo giá thị trường). Bên nhận phải nộp lệ phí trước bạ (0,5%). Ngoài ra, có thể phát sinh các khoản phí đo đạc, thẩm định nếu cần. Việc chậm nộp hoặc khai man giá trị gây hậu quả pháp lý nghiêm trọng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chuyển nhượng đất tổ chức kinh tế

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Anh (2015) tại Đại học Quốc gia Hà Nội cho thấy, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổ chức kinh tế đóng vai trò then chốt trong việc tái cấu trúc đầu tư, giải phóng mặt bằngtối ưu hóa sử dụng đất. Tại các khu công nghiệp lớn như Bắc Ninh, Bình Dương, nhiều doanh nghiệp đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thu hồi vốn hoặc chuyển hướng đầu tư. Tuy nhiên, tỷ lệ giao dịch thành công chỉ đạt khoảng 60–70% do vướng mắc pháp lýthiếu minh bạch thông tin. Một số địa phương đã thí điểm cơ chế một cửa liên thông trong thủ tục chuyển nhượng, giúp rút ngắn thời gian xử lý từ 30 ngày xuống còn 10 ngày. Kết quả cho thấy, cải cách hành chính và số hóa hồ sơ là chìa khóa nâng cao hiệu quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Ngoài ra, các tổ chức kinh tế có tư vấn pháp lý chuyên sâu thường tránh được rủi ro và hoàn thành giao dịch nhanh hơn. Điều này khẳng định vai trò của nâng cao nhận thức pháp luậthỗ trợ kỹ thuật trong thực thi chính sách đất đai.

4.1. Thực trạng chuyển nhượng tại các khu công nghiệp trọng điểm

Tại các tỉnh như Bình Dương, Đồng Nai, Bắc Ninh, nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế rất cao do tái cơ cấu dự án. Tuy nhiên, nhiều giao dịch bị đình trệ do chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc vướng quy hoạch. Các địa phương đang áp dụng cơ chế liên thông để tháo gỡ.

4.2. Tác động của cải cách hành chính đến hiệu quả chuyển nhượng

Việc số hóa hồ sơ đất đailiên thông dữ liệu giữa cơ quan thuế, tài nguyên và đăng ký đất đai giúp giảm thời gian xử lý, tăng minh bạch và hạn chế tiêu cực. Đây là giải pháp thực tiễn được khuyến nghị trong luận văn của Nguyễn Ngọc Anh (2015).

V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổ chức kinh tế

Để nâng cao hiệu quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổ chức kinh tế, cần hoàn thiện pháp luật theo hướng rõ ràng, thống nhất và phù hợp với thực tiễn. Trước hết, Luật Đất đai sửa đổi cần làm rõ điều kiện chuyển nhượng, đặc biệt với đất thuê trả tiền hàng năm – hiện đang bị cấm chuyển nhượng theo Điều 174. Thứ hai, cần thống nhất thời điểm có hiệu lực của hợp đồng: nên xác định là thời điểm đăng ký biến động, không phải thời điểm ký kết. Thứ ba, hệ thống tài chính đất đai cần được đổi mới: áp dụng định giá theo thị trường, minh bạch bảng giá đất và đơn giản hóa thủ tục thuế. Ngoài ra, tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chuyển nhượng sẽ ngăn chặn đầu cơ, trốn thuế và sử dụng đất sai mục đích. Cuối cùng, tuyên truyền pháp luật cho tổ chức kinh tế thông qua hội thảo, cổng thông tin điện tử và hỗ trợ pháp lý miễn phí là biện pháp thiết thực. Như Nguyễn Ngọc Anh (2015) đề xuất, cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tích hợp thông tin về quyền sử dụng, tình trạng pháp lý và lịch sử giao dịch để hỗ trợ ra quyết định minh bạch.

5.1. Đề xuất sửa đổi điều kiện và hình thức chuyển nhượng

Luật Đất đai cần cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với đất thuê trả tiền hàng năm nếu tổ chức đã đầu tư hạ tầng. Đồng thời, nên bãi bỏ quy định cấm trong một số trường hợp đặc thù để thúc đẩy lưu chuyển quyền sử dụng đất.

5.2. Đổi mới hệ thống tài chính và định giá đất

Bảng giá đất hiện hành thường thấp hơn giá thị trường, gây thất thu ngân sách và tranh chấp. Cần áp dụng định giá theo thị trường và công khai minh bạch. Cơ chế thuế lũy tiến cũng nên được xem xét để hạn chế đầu cơ bất động sản.

VI. Tương lai của chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổ chức kinh tế sẽ ngày càng trở nên linh hoạt và minh bạch. Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi (2024) đang hướng tới việc mở rộng quyền chuyển nhượng, rút ngắn thời gian thủ tụctăng quyền tự chủ cho tổ chức kinh tế. Tương lai, quyền sử dụng đất có thể được coi gần như một tài sản đầy đủ, có thể thế chấp, góp vốn, chuyển nhượng tự do trong khuôn khổ pháp luật. Điều này phù hợp với Hiến pháp 2013 và các cam kết quốc tế về quyền tài sản. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần cân bằng giữa tự do thị trường và quản lý nhà nước, đảm bảo đất đai vẫn phục vụ mục tiêu phát triển bền vững và công bằng xã hội. Các tổ chức kinh tế cần chủ động nâng cao năng lực pháp lý, ứng dụng công nghệ trong quản lý đất đai và tham gia phản biện chính sách. Khi đó, chuyển nhượng quyền sử dụng đất không chỉ là công cụ kinh doanh, mà còn là động lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

6.1. Xu hướng pháp lý và hội nhập quốc tế

Các FTA như EVFTA, CPTPP yêu cầu minh bạch hóa quyền sử dụng đất và bảo hộ tài sản. Việt Nam đang điều chỉnh pháp luật để phù hợp, trong đó có việc mở rộng quyền chuyển nhượng cho tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài.

6.2. Vai trò của công nghệ trong quản lý và chuyển nhượng đất

Hệ thống thông tin đất đai quốc gia (LIS) và sổ đỏ điện tử sẽ giúp tra cứu thông tin, đăng ký giao dịch trực tuyến và giảm thiểu gian lận. Đây là xu hướng tất yếu để hiện đại hóa chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế theo quy định của luật đất đai 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 221 'Vướng mắc khi áp dựng quy định vẻ điều kiện chuyển nhượng quyền sử đụng đất của tổ chức kinh tổ $7 222 'Vướng mắc khi áp đụng quy định về thời điểm có hiệu lực của. hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng dat. 'Vướng mắc khi áp đụng các quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng dat. Vướng rnắc phát sinh trong quá trình thực thí pháp luật về chuyển nhượng quyển sử dụng đất của tỗ chức kinh tế do sự không thống nhất giữa chế độ pháp lý đổi với đất đai và chế đô pháp lý dồi với tài sản trên dất 65 Vướng mắc nảy sinh khi ap dụng các quy định về hệ thẳng tài chính dất dai.

66 'Vưởng mắt về nhận thức pháp luật và ý thức tuần thủ pháp luật của người dân nói chưng và của tổ chức kinh tế sử dụng đẳi nói riêng 67 Wết luận chương 2 69 Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ THỰ THỊ CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẤT DAI NAM 2013 VE CHUYÊN NHƯỢNG QUYEN SU DUNG DAT CUA TO CHUC KINH TE. NHÓM GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIÊN PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN NHƯỚNG QUYỀN SỬ DỤNG PAT CUA TO cHUC KINH TE 70 Hoan thién khái mệm quyển sử dụng đất như một bất động sản trong Bộ luật Dân sự, Luật Kinh doanh bat đồng sản. 70 Hoàn thiện pháp luật về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 70 DANIIMUC TU VIET TAT BĐS Bat dong sin BLDS Bộ luật Dân sự [HĐND | Hội đẳng nhân dân QS5DĐ Quyền sử dụng dất 'TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa Chương 2: TIIVC TRANG CÁC QUY ĐỊNI VẺ CHUYỂN NHƯỢNG QUYÊN SỬ DỤNG ĐÁT CỦA TỎ CHIỨC KINII TẾ THEO LUẬT ĐẤT DAI NĂM 2013 Ở NƯỚC TA.

NỘI DỰNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SU’ DUNG DAT CUA TO CHỨC KINH TẺ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DAT PAI NAM 2013 33 Nội dưng quy định về các nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế. 33 Nội dưng quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế 34 Nội dung quy dinh về trường hợp không được chuyển nhượng, quyền sử dụng dất của tổ chức kinh tế 41 Nội dưng quy định về điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế. 41 2145 Nội dung quy định về trườngs hẹp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng, đất của tổ chức kinh tế 43 216. Nội dung quy định về quyển vả nghĩa vụ của các bên trong quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cú» tổ chức kinh tẾ Quy định về trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế 47 Nội dưng quy định về hợp đồng chuyến nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế 49 219 Nội dung quy dịnh về vấn dễ tải chính dat dai khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất của lỗ chức kinh tế 22.

THỰC TRẠNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC KHI THỰC TII CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUAT DAT DAI NAM 2013 VE CHUYEN NHUGNG QUYEN SU DUNG DAY CUA 10 CHÚC KINH TẾ. 57 MUC LUC Trang ‘Trang phy bia Lời cam đoan Mue lục Tôanh mục tử viết tắt MO DAU. Chuong 1: NHUNG VAN "ĐÈ LY LUAN vit CHUYEN N NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỰNG ĐẤT CỦA TÔ CHỨC KINH TẾ NON 1. KHÁI NIÊM QUYÊN SỬ DỤNG ĐẤT.

Quan niệm về quyền sử dụng đất a 1142 Dặc điểm của quyền sử dụng đất. eo 113 Mối quan hệ giữa quyền sở hữu toàn din v sử dụng. KHÁI NIÊM TÔ CHỨC KINH TE 1.21 Đmh nghĩa và dặc diém của tổ chức kinh tế 1.22 Phân loại tổ chức kinh tế trong sử dụng đất. KHẢI NIỆM CHUYÊN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG DÁT CỦA TỎ CHỨC KIKH TẺ.

Khái niệm chuyển nhượng quyển sử dụng dit - 18 1. Khái niễm chuyển nhượng quyền sử dụng dất củatổ chức kinh tế 21 1. cAc YEU TO CHI PHOI VAN BE CHUYEN QUYEN str DUNG DAT CUA TO CIIUC KINTI Ti sees 22 14. Đường lỗi phát triển kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lĩnh vực đất đai 1.

Chế dộ sở hữu đất dai - 1. Mục dịch sử dụng đất và hình thức sử dụng dit Kết luận chương 1 đáp ứng nhu câu của người dân về đất nông nghiệp, đất ở và đất sẵn xuất - kinh doanh; tạo cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất chủ động đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đồng thời, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. ‘Tuy nhiên, trong quá trỉnh tổ chức thực hiện còn bộc lộ một số tổn tại như chuyển nhượng quyền sử đựng khi không dú diễu kiện chuyển quyển: chuyển nhượng quyển sử đụng dất không dẵng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sự hiểu biết về thủ tục, trình tự chuyển nhượng cúa người đân vả một số cán bộ còn hạn ch: nên thị trường phi chính quy (thị trường ngầm) vin tin tai với việc mua bản trao tay đưới nhiều bình thức, nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước. Sự tồn tại kéo dài của thị trường BI2S phi chính quy tác đông xấu đến thi trường BĐS, ảnh hưởng dến việc quản lý, sử dụng BĐS và làm that thoát nguồn thu ngân sách Nhà nước từ hoat dong chuyển nhượng dất đai Vì thể, nghiên oứu các vấn để liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Tắt đai năm 2013, nhằm tim Ta những giải pháp pháp lý bảo đảm sự vận hảnh binh thường, lành mạnh của thị trường chuyển nhượng đất đai là đòi hỏi của thực tế cuộc sống.

'Từ những lý do trên đây, tôi chọn dé tai “Chuyéa nhượng quyên sử dụng đất của tả chức kinh tế theo cqnọy định của Luật Đất dai 2013” làm luận văn thạc sĩ luật học. Tỉnh hình nghiên cứu đề tài Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói chung và chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tế chức kinh tế nói riêng là vấn để thu hút sự quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu của piới luật học nước ta. Thời gian qua dã có nhiễu công trình khoa học về vấn dé nay được công bố mả tiêu biểu phải kế đến một số công, trình sau đây: 1) Luận án tiễn sĩ luật hạc của tác giá Nguyễn Cánh Quý về để tài “#oàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật đất đại ứ Điệt Nam" (2002). LỘ Luận văn của thạc sĩ luật học của tác giá Phạm Thu Thuy voi dé tai "Phap luật về chuyên quyền nhượng quyên sứ dụng đất của hộ gia đình, cả nhân" (2001), iii) Luận văn thạc sĩ luật học của lrần Ding Vinh về để tải "1!oàn tà đáp ứng nhu câu của người dân về đất nông nghiệp, đất ở và đất sẵn xuất - kinh doanh; tạo cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất chủ động đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đồng thời, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

‘Tuy nhiên, trong quá trỉnh tổ chức thực hiện còn bộc lộ một số tổn tại như chuyển nhượng quyền sử đựng khi không dú diễu kiện chuyển quyển: chuyển nhượng quyển sử đụng dất không dẵng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sự hiểu biết về thủ tục, trình tự chuyển nhượng cúa người đân vả một số cán bộ còn hạn ch: nên thị trường phi chính quy (thị trường ngầm) vin tin tai với việc mua bản trao tay đưới nhiều bình thức, nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước. Sự tồn tại kéo dài của thị trường BI2S phi chính quy tác đông xấu đến thi trường BĐS, ảnh hưởng dến việc quản lý, sử dụng BĐS và làm that thoát nguồn thu ngân sách Nhà nước từ hoat dong chuyển nhượng dất đai Vì thể, nghiên oứu các vấn để liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Tắt đai năm 2013, nhằm tim Ta những giải pháp pháp lý bảo đảm sự vận hảnh binh thường, lành mạnh của thị trường chuyển nhượng đất đai là đòi hỏi của thực tế cuộc sống. 'Từ những lý do trên đây, tôi chọn dé tai “Chuyéa nhượng quyên sử dụng đất của tả chức kinh tế theo cqnọy định của Luật Đất dai 2013” làm luận văn thạc sĩ luật học. Tỉnh hình nghiên cứu đề tài Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói chung và chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tế chức kinh tế nói riêng là vấn để thu hút sự quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu của piới luật học nước ta.

Thời gian qua dã có nhiễu công trình khoa học về vấn dé nay được công bố mả tiêu biểu phải kế đến một số công, trình sau đây: 1) Luận án tiễn sĩ luật hạc của tác giá Nguyễn Cánh Quý về để tài “#oàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật đất đại ứ Điệt Nam" (2002). LỘ Luận văn của thạc sĩ luật học của tác giá Phạm Thu Thuy voi dé tai "Phap luật về chuyên quyền nhượng quyên sứ dụng đất của hộ gia đình, cả nhân" (2001), iii) Luận văn thạc sĩ luật học của lrần Ding Vinh về để tải "1!oàn tà Chương 2: TIIVC TRANG CÁC QUY ĐỊNI VẺ CHUYỂN NHƯỢNG QUYÊN SỬ DỤNG ĐÁT CỦA TỎ CHIỨC KINII TẾ THEO LUẬT ĐẤT DAI NĂM 2013 Ở NƯỚC TA. NỘI DỰNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SU’ DUNG DAT CUA TO CHỨC KINH TẺ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DAT PAI NAM 2013 33 Nội dưng quy định về các nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế. 33 Nội dưng quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế 34 Nội dung quy dinh về trường hợp không được chuyển nhượng, quyền sử dụng dất của tổ chức kinh tế 41 Nội dưng quy định về điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế.

41 2145 Nội dung quy định về trườngs hẹp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng, đất của tổ chức kinh tế 43 216. Nội dung quy định về quyển vả nghĩa vụ của các bên trong quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cú» tổ chức kinh tẾ Quy định về trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế 47 Nội dưng quy định về hợp đồng chuyến nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế 49 219 Nội dung quy dịnh về vấn dễ tải chính dat dai khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất của lỗ chức kinh tế 22. THỰC TRẠNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC KHI THỰC TII CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUAT DAT DAI NAM 2013 VE CHUYEN NHUGNG QUYEN SU DUNG DAY CUA 10 CHÚC KINH TẾ. 57 Hoan thiên pháp luật về quyền và nghĩa vu của các bên tham we w gia quan hệ chuyển nhượng quyền sử dựng đất 71 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ