Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam thông qua việc cải thiện cán cân thanh toán, bổ sung nguồn vốn đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển giao kỹ thuật - công nghệ và giải quyết việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, sự phát triển của khu vực này cũng làm phát sinh nhiều hệ lụy tiêu cực, nổi bật là hiện tượng chuyển giá và trốn thuế, tạo ra tình trạng "lỗ giả, lãi thật". Thống kê thực tế ghi nhận khoảng 50% doanh nghiệp FDI tại Việt Nam kê khai thua lỗ, trong đó nhiều đơn vị báo lỗ liên tục trong nhiều năm nhưng vẫn tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động, trái ngược với xu hướng kinh doanh có lãi của các doanh nghiệp nội địa cùng ngành.

Hành vi chuyển giá xuất phát từ sự khác biệt trong chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp giữa các quốc gia, chính sách ưu đãi theo vùng miền, cùng với việc khai thác nguyên tắc tự do thỏa thuận hợp đồng nhằm dịch chuyển lợi nhuận sang các thực thể chịu thuế suất thấp hơn. Thực trạng số lượng doanh nghiệp FDI có dấu hiệu chuyển giá bị thanh tra gia tăng đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện hệ thống thể chế pháp lý và cơ chế kiểm soát giá chuyển giao tại Việt Nam.

Khóa luận xác định hai nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhận diện, phân tích và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản cùng thực tiễn hoạt động chuyển giá của các công ty đa quốc gia (MNC).
  2. Tìm hiểu, đánh giá các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ giao dịch liên kết tại Việt Nam, từ đó xem xét vai trò của hệ thống pháp luật và đề xuất các giải pháp kiểm soát chuyển giá.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hành vi chuyển giá của các thực thể này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các sự kiện, số liệu thanh tra thực tế đã được công bố chính thức trên các phương tiện truyền thông đại chúng và tài liệu chuyên ngành tại Việt Nam, đặt trong tương quan so sánh với kinh nghiệm quản lý của một số quốc gia phát triển và các nước trong khu vực Đông Nam Á (Mỹ, Nga, Malaysia, Indonesia, Thái Lan).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng định nghĩa của Liên hiệp quốc về công ty đa quốc gia (Multinational Corporation - MNC), xem đây là những doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát các cơ sở sản xuất, cung ứng dịch vụ bên ngoài biên giới quốc gia nơi đặt trụ sở chính. Cấu trúc tổ chức của MNC được phân chia thành ba mô hình chính: mô hình theo chiều ngang (sản xuất các sản phẩm tương tự tại các quốc gia khác nhau), mô hình theo chiều dọc (cơ sở sản xuất tại một nước tạo ra sản phẩm đầu vào cho cơ sở tại nước khác) và mô hình hỗn hợp nhiều chiều (kết hợp cả chiều ngang và chiều dọc). Khóa luận hệ thống hóa bảy nhóm nghiệp vụ nội bộ phổ biến trong MNC bao gồm: luân chuyển nguyên vật liệu đặc thù, mua bán thành phẩm, dịch chuyển máy móc thiết bị, chuyển giao tài sản vô hình, cung cấp dịch vụ quản lý - tài chính - chuyên gia, tài trợ nguồn lực và các khoản vay nợ nội bộ.

Bản chất của chuyển giá được xác định là chính sách định giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản luân chuyển nội bộ giữa các bên liên kết xuyên biên giới không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa tổng nghĩa vụ thuế toàn cầu. Nguyên tắc chuẩn mực chi phối việc quản lý giá chuyển nhượng là nguyên tắc giá thị trường (The Arm's Length Principle - ALP), đòi hỏi các bên liên kết phải xác lập giá giao dịch tương đương với các bên độc lập trong điều kiện tương tự.

Về khuôn khổ quốc tế, tác giả dựa trên "Hướng dẫn về giá chuyển nhượng cho các công ty đa quốc gia và quản lý thuế" của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, phiên bản cập nhật năm 2017) và Chương trình hành động chống xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển dịch lợi nhuận (BEPS) gồm 15 hành động do OECD/G20 khởi xướng. Về pháp luật trong nước, đề tài nghiên cứu lộ trình hoàn thiện quy định quản lý thuế đối với giao dịch liên kết, trọng tâm là Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Thông tư số 41/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, thay thế cho Thông tư số 66/2010/TT-BTC trước đây.

Nghị định 20/2017/NĐ-CP và hướng dẫn của OECD quy định năm phương pháp xác định giá giao dịch liên kết:

Tên phương pháp Ký hiệu Cơ sở xác định Điều kiện áp dụng điển hình
So sánh giá giao dịch độc lập CUP So sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập của sản phẩm tương đồng Sản phẩm tiêu chuẩn, hàng hóa có giá niêm yết trên sàn giao dịch
Giá bán lại RP Khấu trừ tỷ suất lợi nhuận gộp hợp lý từ giá bán ra cho bên độc lập Phân phối lại hàng hóa mua từ bên liên kết, không tạo thêm tài sản vô hình
Giá vốn cộng lãi CP Cộng thêm tỷ suất lợi nhuận gộp hợp lý vào giá vốn sản xuất Gia công, sản xuất theo đơn đặt hàng, ít gánh chịu rủi ro
So sánh tỷ suất lợi nhuận thuần CPM So sánh biên lợi nhuận thuần (PLI: NP, NCP, ROA) với đối tượng độc lập Không áp dụng được các phương pháp truyền thống; có sự khác biệt về chức năng
Phân bổ lợi nhuận PS Phân chia tổng lợi nhuận chịu thuế dựa trên tỷ lệ đóng góp của các bên Giao dịch tích hợp cao, gắn liền với tài sản vô hình độc quyền

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp suy luận logic, phân tích - tổng hợp và so sánh - đối chiếu. Đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) dựa trên dữ liệu thứ cấp từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Tổng cục Thống kê, Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), cơ sở dữ liệu thuế quốc tế của KPMG (2015) và báo cáo thanh tra của cơ quan thuế các cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về chuyển giá trong các công ty đa quốc gia

Chương 1 điểm lược lịch sử nghiên cứu về giá chuyển giao tại Việt Nam từ cuối thế kỷ 20 với các công trình của TS. Nguyễn Ngọc Thanh (2000), PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa (2014), PGS.TS Ngô Thế Chi (2012) cùng các luận án tiến sĩ của Phan Hiển Minh (2002), Nguyễn Thị Lan (2009), Phan Thị Thành Dương (2010) và Nguyễn Văn Phượng (2015). Động cơ chuyển giá được bóc tách thành hai nhóm:

  • Động cơ bên ngoài: Tận dụng khoảng cách chênh lệch thuế suất thu nhập doanh nghiệp giữa các quốc gia, giảm thiểu rủi ro lạm phát, thu hồi nhanh dòng vốn để nắm bắt chi phí cơ hội, và phòng ngừa biến động kinh tế - chính trị.
  • Động cơ bên trong: Bù trừ thua lỗ giữa các thực thể thành viên để làm đẹp báo cáo tài chính hợp nhất, thâm nhập và chiếm lĩnh thị phần thông qua chiến lược giá thấp kéo dài, và thôn tính đối tác liên doanh trong nước nhờ ưu thế tài chính.

Bảng số liệu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn 2006–2015 được tác giả trích xuất từ dữ liệu của KPMG cho thấy sự phân hóa rõ rệt:

Quốc gia / Vùng lãnh thổ 2006 2008 2010 2012 2014 2015
Hoa Kỳ 40% 40% 40% 40% 40% 40%
Vương quốc Anh 30% 30% 28% 24% 21% 20%
Ireland 12,5% 12,5% 12,5% 12,5% 12,5% 12,5%
Bermuda 0% 0% 0% 0% 0% 0%

Về quy định quản lý, khóa luận phân tích bước chuyển biến từ Thông tư 66/2010/TT-BTC sang Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Thông tư 41/2017/TT-BTC. Các điểm cải cách lớn bao gồm: chuẩn hóa bốn biểu mẫu kê khai thông tin giao dịch liên kết nộp kèm quyết toán thuế; bắt buộc lập bộ hồ sơ xác định giá gồm ba cấp (Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia - CbCR áp dụng cho công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 18 nghìn tỷ đồng trở lên); thiết lập ngưỡng khống chế trần chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế (Điều 8); quy định ngưỡng miễn trừ lập hồ sơ cho người nộp thuế có doanh thu dưới 200 tỷ đồng hoặc đạt tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế trên doanh thu tối thiểu theo ngành (phân phối đạt 5%, sản xuất đạt 10%, gia công đạt 15%).

Khảo sát kinh nghiệm quốc tế cho thấy các biện pháp kiểm soát đa dạng:

  • Hoa Kỳ: Cơ quan Thuế nội địa (IRS) sử dụng 5 phương pháp của OECD (chủ yếu là phương pháp tách lợi nhuận cho tài sản vô hình), phạt từ 20% đến 40% số thuế gian lận, triển khai thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (APA). Vụ việc điển hình: IRS xử phạt hãng xe Nissan 170 triệu USD do định giá xe nhập khẩu cao nhằm chuyển lợi nhuận về Nhật Bản; Google luân chuyển doanh thu quảng cáo 1,6 tỷ bảng Anh tại Anh qua các công ty con tại Ireland và Hà Lan để chuyển lợi nhuận về thiên đường thuế Bermuda với thuế suất 0%.
  • Liên bang Nga: Luật Thuế sửa đổi năm 2012 quy định kiểm soát chuỗi giao dịch liên kết và đối chiếu giá thị trường. Điển hình là vụ xử lý Tập đoàn Dầu mỏ Yukos (2000) giảm 210 tỷ Rúp doanh thu qua các công ty liên kết tại Thụy Sĩ, Gibraltar, Panama; vụ Công ty Dầu Dulisma (2017) bán dầu cho chi nhánh Hồng Kông dưới giá thị trường bị truy thu và phạt 177,3 triệu Rúp dựa trên dữ liệu đối chiếu từ Platts.
  • Khu vực ASEAN: Malaysia áp dụng hai tờ khai giao dịch liên kết riêng cho doanh nghiệp nội địa và nước ngoài, chế tài phạt từ 100% đến 300% số thuế trốn; Indonesia xử phạt nộp thiếu thuế từ 2% đến 48%/tháng; Thái Lan xây dựng hệ thống quản lý rủi ro từ năm 2004, thanh tra chặt chẽ chi phí nội bộ (quản lý, bản quyền) và kiểm tra sự chênh lệch lợi nhuận giữa nhóm doanh nghiệp được ưu đãi và không được ưu đãi thuế.

Chương 2: Thực trạng hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá ở Việt Nam

Chương 2 cung cấp số liệu toàn diện về tình hình thu hút FDI tại Việt Nam năm 2017: tổng vốn đăng ký đạt 35,88 tỷ USD (mức cao nhất tính từ năm 2009); có 2.591 dự án mới được cấp phép với tổng vốn 21,27 tỷ USD (tăng 42,3% so với năm 2016) và 1.188 lượt dự án tăng vốn đạt 8,41 tỷ USD. Vốn FDI tập trung nhiều nhất vào công nghiệp chế biến, chế tạo (15,87 tỷ USD, chiếm 44,2%), sản xuất phân phối điện (8,37 tỷ USD, chiếm 23,3%) và bất động sản (3,05 tỷ USD, chiếm 8,5%). Đối tác đầu tư lớn nhất là Nhật Bản (9,11 tỷ USD, 25,4%), Hàn Quốc (8,49 tỷ USD, 23,7%) và Singapore (5,3 tỷ USD, 14,8%). Địa phương tiếp nhận vốn lớn nhất là TP.HCM (6,5 tỷ USD, 18,1%), Bắc Ninh (3,4 tỷ USD, 9,5%) và Thanh Hóa (3,17 tỷ USD, 8,8%). Tăng trưởng GDP cả nước đạt 6,81%, GDP bình quân đầu người đạt 2.385 USD.

Tác giả chỉ rõ nghịch lý tài chính sâu sắc giữa kết quả báo lỗ danh nghĩa và hiệu quả sinh lời thực tế của khối doanh nghiệp FDI giai đoạn 2007–2014 dựa trên Báo cáo thường niên của VCCI:

  • Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ của khối FDI luôn duy trì ở mức xấp xỉ 50% (năm 2008 đạt 51,2%; năm 2010 là 44,2%; năm 2011 là 45%), cao hơn tỷ lệ bình quân của toàn bộ doanh nghiệp và khối doanh nghiệp trong nước.
  • Trái ngược với tình trạng báo lỗ, hiệu suất sinh lời trên tài sản (ROA) của khối FDI dao động từ 11,5% đến 12,8%, gấp hai lần doanh nghiệp nhà nước và gấp 2-3 lần mặt bằng chung nền kinh tế (toàn nền kinh tế đạt đỉnh năm 2012 chỉ trên 6%). Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp FDI đạt mức xấp xỉ 25%, vượt trội so với mức cao nhất 16% của khối doanh nghiệp nhà nước (năm 2010) và mức bình quân 6%–12% của nền kinh tế.

Hoạt động thanh tra tại các khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất ở Hà Nội, TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai ghi nhận 125/399 doanh nghiệp báo lỗ trong nhiều năm. Trong đó, 36 doanh nghiệp hạch toán lỗ 3 năm liên tiếp với số lỗ lũy kế 2.858,6 tỷ đồng; 17% doanh nghiệp khác lỗ 2 năm liên tiếp. Một số đơn vị báo lỗ lũy kế lớn gồm: Công ty TNHH Sumitomo Bakelite Việt Nam (lỗ 777,67 tỷ đồng), Công ty TNHH Sản phẩm Công nghiệp Toshiba Asia (lỗ 430 tỷ đồng), Công ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam (lỗ 300 tỷ đồng). Tại TP.HCM, có tới 90% doanh nghiệp FDI may mặc báo cáo lỗ trong khi các doanh nghiệp trong nước cùng ngành đều có lãi.

Các phương thức chuyển giá tiêu biểu tại Việt Nam được phân tích qua các vụ việc cụ thể:

  1. Chuyển giá thông qua góp vốn liên doanh: Phía đối tác Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất, phía nước ngoài góp vốn bằng máy móc, dây chuyền công nghệ tự định giá cao. Ví dụ tại Công ty TNHH Kad Industrial SA Việt Nam (Đà Nẵng), chi phí khấu hao thiết bị may mặc đưa vào giá thành sản phẩm cao gấp 1,5 lần kế hoạch. Thủ thuật này đẩy doanh nghiệp liên doanh đến tình trạng thua lỗ liên tục, buộc phía Việt Nam phải chuyển nhượng lại vốn góp để đối tác ngoại thâu tóm thành công ty 100% vốn nước ngoài. Điển hình là quá trình Coca-Cola gia nhập Việt Nam năm 1994 với vốn 163 triệu USD, thành lập 3 liên doanh, sau thời gian dài báo lỗ đã mua lại phần vốn của đối tác Việt Nam vào năm 1998 và trở thành doanh nghiệp 100% vốn ngoại vào năm 2001 với vốn đầu tư 350 triệu USD. Tương tự, tại Liên doanh Saigon Metropolitan (TP.HCM), sau 4 lần tăng vốn từ 29 triệu USD lên 49,7 triệu USD, công ty lỗ lũy kế gần 20 triệu USD và nợ thuế hơn 7 tỷ đồng, khiến đối tác Việt Nam phải bán 30% cổ phần, nâng tỷ lệ sở hữu của bên nước ngoài lên 90%. Vụ án trốn thuế tại Khách sạn Equatorial (TP.HCM) cho thấy khách sạn này từ 2003 đến 2008 không mở sổ sách kế toán theo chuẩn mực Việt Nam, không kê khai nộp thuế nhà thầu hơn 6,3 tỷ đồng và kê khai thiếu thuế hơn 8,5 tỷ đồng, dẫn đến việc bị chuyển hồ sơ sang cơ quan An ninh điều tra khởi tố hình sự.
  2. Chuyển giá qua chuyển giao nguyên vật liệu và hàng hóa: Nâng giá nguyên liệu nhập khẩu đầu vào và hạ giá bán thành phẩm đầu ra cho bên liên kết. Công ty TNHH Daiwa Seiko Việt Nam (Đà Nẵng, vốn đầu tư 35 triệu USD) có doanh thu tăng 10 lần và lao động tăng 5 lần trong giai đoạn 2007–2012 nhưng lỗ lũy kế đến 319 tỷ đồng; cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp xuất khẩu lô hàng cần câu giá thấp cho công ty liên kết tại Đài Loan rồi bán lại cho đối tác tại TP.HCM với giá rất cao, buộc công ty phải chấp nhận giảm lỗ 15,7 tỷ đồng và nộp phạt 233 triệu đồng. Công ty TNHH LesGans Việt Nam bán găng tay chơi golf cho công ty mẹ thấp hơn 36%–44% so với giá bán cho đối tác độc lập, sau thanh tra đã phải chuyển kết quả từ lỗ gần 21 tỷ đồng thành lãi hơn 24 tỷ đồng. Trường hợp Coca-Cola Việt Nam ghi nhận lỗ lũy kế đến năm 2012 là 3.768 tỷ đồng (vượt quá vốn chủ sở hữu), với chi phí nguyên phụ liệu độc quyền do công ty mẹ cung cấp chiếm tới 70% giá vốn (cá biệt năm 2006–2007 chiếm 80%–85%); sau khi dư luận phản ánh nghi vấn chuyển giá, công ty bất ngờ báo lãi 150 tỷ đồng (năm 2013) và 357 tỷ đồng (năm 2014).
  3. Các hình thức chuyển giá khác được xác định trong khung nghiên cứu gồm: chi trả lãi vay nội bộ nhằm né tránh thuế qua cơ cấu vốn mỏng, chuyển giao công nghệ với phí bản quyền cao, và tính phí dịch vụ quản lý hỗ trợ tập đoàn.

Chương 3: Giải pháp kiểm soát hoạt động chuyển giá tại các công ty đa quốc gia ở Việt Nam

Chương 3 định hình hệ thống các giải pháp trọng tâm nhằm kiểm soát chuyển giá, bao gồm việc hoàn thiện hành lang pháp lý thuế, tăng cường cơ chế phối hợp thông tin và năng lực thanh tra chuyên ngành giá chuyển giao tại Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh chuyển giá tại Việt Nam thông qua việc đối chiếu và tổng hợp các vụ việc thanh tra điển hình:

Doanh nghiệp Ngành nghề / Địa bàn Biểu hiện vi phạm / Thủ thuật chuyển giá Kết quả xử lý / Số liệu cụ thể
Khách sạn Equatorial Dịch vụ lưu trú (TP.HCM) Không lập sổ sách kế toán chuẩn, không kê khai thuế nhà thầu Thiếu thuế nhà thầu >6,3 tỷ đồng; thiếu thuế phải nộp >8,5 tỷ đồng; chuyển khởi tố hình sự
Saigon Metropolitan Bất động sản (TP.HCM) Tăng vốn liên tục kèm báo lỗ kéo dài để thôn tính đối tác nội địa Lỗ lũy kế gần 20 triệu USD; nợ thuế >7 tỷ đồng; đối tác ngoại thâu tóm 90% vốn
Daiwa Seiko Việt Nam Dụng cụ thể thao (Đà Nẵng) Bán hàng cho bên liên kết giá thấp để tái xuất giá cao Giảm lỗ 15,7 tỷ đồng; xử phạt 233 triệu đồng (lỗ lũy kế khai báo 319 tỷ đồng)
LesGans Việt Nam Dụng cụ thể thao (Đà Nẵng) Bán sản phẩm cho công ty mẹ thấp hơn 36%–44% so với bên độc lập Điều chỉnh từ lỗ gần 21 tỷ đồng thành lãi hơn 24 tỷ đồng
Coca-Cola Việt Nam Nước giải khát (Toàn quốc) Thôn tính liên doanh; chi phí nguyên liệu độc quyền chiếm 70%–85% giá vốn Báo lỗ lũy kế 3.768 tỷ đồng đến 2012; bất ngờ báo lãi 150 tỷ (2013) và 357 tỷ (2014)

Về mặt đóng góp lý luận và thực tiễn, công trình đã:

  • Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về giá chuyển giao tại Việt Nam từ năm 2000 đến 2018, chỉ rõ các phương thức chuyển dịch lợi nhuận qua ba kênh chính: tài sản cố định, nguyên vật liệu và tài sản vô hình.
  • Phân tích chi tiết năm phương pháp định giá theo chuẩn mực OECD và cơ chế kê khai theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP, chỉ ra những điểm còn vướng mắc như tính chủ quan khi điều chỉnh dữ liệu so sánh khu vực và quy định ngặt nghèo về thời hạn nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (90 ngày so với thông lệ 1 năm của quốc tế).
  • Đưa ra các khuyến nghị tham khảo từ kinh nghiệm quốc tế: xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp rủi ro cao (mô hình Thái Lan), áp dụng chế tài xử phạt lũy tiến từ 20%–40% đến 100%–300% số thuế gian lận (mô hình Mỹ, Malaysia), và đẩy mạnh cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (APA).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn nguồn dữ liệu: Chuyển giá là lĩnh vực nhạy cảm liên quan đến bí mật kinh doanh và quản lý nhà nước, do đó tác giả chỉ tiếp cận được các thông tin, vụ việc đã công bố công khai trên các phương tiện truyền thông và báo cáo ngành, chưa tiếp cận trực tiếp hồ sơ thanh tra chi tiết hoặc dữ liệu nội bộ của các tập đoàn đa quốc gia.
  • Giới hạn về độ trễ chính sách: Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Thông tư 41/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/05/2017. Tại thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 05/2018), cơ quan quản lý chưa ban hành hướng dẫn chính thức về năm tài chính đầu tiên áp dụng và chưa có số liệu tổng kết dài hạn về tác động của quy định trần khống chế chi phí lãi vay (Điều 8).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở bao gồm: đánh giá định lượng tác động thực tế của Nghị định 20/2017/NĐ-CP sau các kỳ quyết toán thuế trọn vẹn; mở rộng phân tích các phương thức chuyển dịch lợi nhuận trong nền kinh tế số, thương mại điện tử xuyên biên giới theo khung 15 hành động của chương trình BEPS mà Việt Nam đã tham gia.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp, Thuế và Luật kinh tế tham khảo khung lý thuyết định giá chuyển giao, kỹ thuật tính toán năm phương pháp xác định giá giao dịch liên kết kèm ví dụ minh họa chi tiết.
  • Cán bộ quản lý thuế, kiểm toán viên và chuyên viên tư vấn thuế tham khảo kinh nghiệm thực tế về nhận diện rủi ro giao dịch liên kết qua các chỉ số tài chính (ROA, ROE, tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu độc quyền) và thủ thuật định giá qua góp vốn liên doanh.
  • Các nhà hoạch định chính sách tham khảo kinh nghiệm lập pháp của Mỹ, Nga và các nước ASEAN (Malaysia, Indonesia, Thái Lan) trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu đối chiếu giá thị trường và cơ chế thỏa thuận trước về giá APA.

Câu hỏi thường gặp

1. Những trường hợp nào doanh nghiệp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Thông tư 41/2017/TT-BTC? Doanh nghiệp được miễn lập hồ sơ khi thực hiện chức năng đơn giản và đáp ứng một trong các điều kiện: có tổng doanh thu dưới 200 tỷ đồng trong kỳ tính thuế; hoặc đạt tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu tối thiểu 5% đối với lĩnh vực phân phối, 10% đối với lĩnh vực sản xuất, 15% đối với lĩnh vực gia công. Nếu không hạch toán riêng được doanh thu và chi phí từng mảng, doanh nghiệp phải áp dụng tỷ suất của lĩnh vực có tỷ suất quy định cao nhất.

2. Khóa luận chứng minh nghịch lý tài chính của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam qua những chỉ số cụ thể nào? Tác giả dẫn chứng nghịch lý qua hai nhóm số liệu đối lập giai đoạn 2007–2014: tỷ lệ doanh nghiệp FDI báo lỗ luôn ở mức xấp xỉ 50% (đạt 51,2% năm 2008 và duy trì quanh 45%–50% các năm sau); tuy nhiên hiệu suất sinh lời trên tài sản (ROA) của khối FDI lại đạt từ 11,5% đến 12,8% (cao gấp đôi doanh nghiệp nhà nước và gấp 2-3 lần mức trung bình toàn nền kinh tế), và hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) duy trì xấp xỉ 25% (vượt xa mức 6%–12% bình quân cả nước).

3. Doanh nghiệp Daiwa Seiko Việt Nam đã thực hiện hành vi chuyển giá bằng phương thức nào và bị xử lý ra sao? Công ty Daiwa Seiko Việt Nam nhập toàn bộ máy móc, nguyên liệu từ tập đoàn mẹ tại Nhật Bản và bán lại cần câu cho các công ty thành viên. Dù doanh thu tăng gấp 10 lần và nhân công tăng gấp 5 lần (2007–2012), công ty vẫn báo lỗ lũy kế 319 tỷ đồng. Cơ quan thuế phát hiện công ty xuất khẩu lô hàng giá thấp cho Công ty TNHH Daiwa Đài Loan, sau đó lô hàng này được bán lại cho một doanh nghiệp tại TP.HCM với giá cao hơn nhiều lần. Doanh nghiệp đã bị xử lý giảm lỗ 15,7 tỷ đồng và phạt 233 triệu đồng.

4. Tập đoàn Google đã vận dụng cấu trúc giao dịch qua các quốc gia nào để chuyển dịch lợi nhuận về thiên đường thuế? Google thành lập công ty G1 tại Ireland (thuế suất 12,5%) và công ty G2 tại Bermuda (thuế suất 0%). Toàn bộ doanh thu quảng cáo tại Anh (đạt 1,6 tỷ bảng năm 2008) được chuyển về Ireland qua văn phòng đại diện. Chi nhánh Hà Lan nắm quyền sở hữu trí tuệ nhận chi phí bản quyền từ G1 rồi chuyển tiếp cho G2 tại Bermuda. Trước năm 2015, luật pháp Ireland không thu thuế chi nhánh nước ngoài, cho phép Google chuyển toàn bộ dòng tiền về Bermuda chịu thuế suất 0% mà không bị cơ quan thuế Hoa Kỳ (IRS) thu thuế tái đầu tư.

5. Khách sạn Equatorial tại TP.HCM đã có những vi phạm pháp luật thuế nghiêm trọng nào khiến vụ việc bị chuyển sang cơ quan điều tra? Qua thanh tra giai đoạn 2003–2008, Cục Thuế TP.HCM phát hiện Khách sạn Equatorial không mở sổ sách kế toán theo quy định, không áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam, xác định không nhất quán số liệu chênh lệch tỷ giá và phương thức chuyển lỗ. Doanh nghiệp đã không kê khai nộp thuế nhà thầu hơn 6,3 tỷ đồng và kê khai thiếu tiền thuế phải nộp hơn 8,5 tỷ đồng. Nhận thấy hành vi có dấu hiệu tội trốn thuế, hồ sơ đã được chuyển giao cho cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an để xem xét khởi tố hình sự.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thanh Trúc phản ánh có hệ thống cơ sở lý thuyết, hành lang pháp lý và thực trạng chuyển giá trong các công ty đa quốc gia tại Việt Nam. Bằng việc phân tích các dẫn chứng thực tế và số liệu thống kê vĩ mô, tác giả đã làm rõ nghịch lý "lỗ giả, lãi thật" cùng các cơ chế chuyển giá tinh vi qua tài sản cố định, nguyên vật liệu và tài sản vô hình. Công trình đồng thời phân tích những điểm mới cũng như khoảng trống thực thi của Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Thông tư 41/2017/TT-BTC, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết tại Việt Nam.