Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đặng Thành Chung có tiêu đề "Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Thái Lan và Malaysia sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu và bài học cho Việt Nam", chuyên ngành Kinh tế Quốc tế (mã số 9 31 01 06), được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn gồm GS.TS. Đinh Công Tuấn và PGS.TS. Dương Trung Kiên.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế là một tất yếu khách quan đối với mọi quốc gia khi mô hình cũ dựa trên việc thâm dụng nguồn lực đầu vào truyền thống, cơ chế phân bổ và quản trị cũ bộc lộ giới hạn. Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008–2009 đã làm bộc lộ rõ nét những khiếm khuyết nội tại của các nền kinh tế, buộc hàng loạt quốc gia phải tiến hành tái cơ cấu và điều chỉnh mô hình phát triển. Đối với Việt Nam, mô hình tăng trưởng dựa trên mở rộng quy mô theo diện rộng đã suy giảm động lực, bộc lộ các bất cập về chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực, thể hiện rõ qua sự sụt giảm tốc độ tăng trưởng và khoảng cách năng suất lao động ngày càng lớn so với các nước trong khu vực. Trong bối cảnh đó, việc tham khảo kinh nghiệm từ những quốc gia có nét tương đồng về vị trí địa lý, văn hóa, xuất phát điểm và không quá chênh lệch về trình độ phát triển như Thái Lan và Malaysia là cần thiết nhằm xác định những thành công, hạn chế và đúc kết bài học thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích, đánh giá thực trạng chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế tại Thái Lan và Malaysia sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các hàm ý chính sách cho công cuộc chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định và giải quyết 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về mô hình tăng trưởng kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực tiễn công cuộc chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế tại Thái Lan và Malaysia sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu; rút ra các bài học kinh nghiệm và hàm ý cho Việt Nam.
  3. Phân tích, đánh giá những tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đối với mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hiện nay.
  4. Từ các bài học kinh nghiệm của Thái Lan, Malaysia và thực trạng Việt Nam, đề xuất các hàm ý và nhóm giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển đổi thành công mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu được đánh số như sau:

  1. Tại sao phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế?
  2. Kinh nghiệm chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Malaysia và Thái Lan sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu có thể vận dụng gì cho Việt Nam?
  3. Mô hình tăng trưởng kinh tế mà Việt Nam đang theo đuổi là như thế nào, liệu mô hình đó đã thực sự phù hợp và có thể phát triển bền vững hay không?
  4. Làm thế nào để chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành công?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là vấn đề chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Thái Lan, Malaysia và Việt Nam sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Về nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu các tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đối với mô hình tăng trưởng; các điều kiện, nhân tố thúc đẩy, biện pháp triển khai và kết quả thực tế của quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế tại các nước nghiên cứu. Thuật ngữ "khủng hoảng kinh tế toàn cầu" được giới hạn là cuộc khủng hoảng bùng phát năm 2008–2009 bắt nguồn từ hệ thống tài chính Hoa Kỳ rồi lan rộng ra quy mô thế giới.
  • Về không gian: Tập trung nghiên cứu hai quốc gia điển hình trong khu vực Đông Nam Á là Thái Lan và Malaysia, cùng sự đối chiếu, liên hệ thực tiễn tại Việt Nam.
  • Về thời gian: Khảo sát giai đoạn trước, trong và sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008–2009, trọng tâm đánh giá thực trạng chuyển đổi từ sau khủng hoảng đến giai đoạn 2011–2017 và những năm tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa tài liệu nghiên cứu theo hai nhóm chính gồm các công trình nghiên cứu ngoài nước và các công trình nghiên cứu trong nước:

Về tình hình nghiên cứu ở nước ngoài, các công trình kinh điển về tăng trưởng và phát triển kinh tế được tác giả điểm lại gồm: Malcolm Gillis, Dwight H. Perkins, Michael Roemer và Donald R. Snodgrass (1995) trong tác phẩm Kinh tế học của sự phát triển; Paul A. Nordhaus (1989) trong Kinh tế học. Đối với các nhân tố quyết định tăng trưởng, luận án ghi nhận Barro (1991) cùng Qadri và Waheed (2013) phân tích vai trò của vốn con người; Grossman (1995) đánh giá tác động của môi trường sinh thái; North (1994, 2000), Acemoglu và cộng sự (2005), Gani (2011), Acemoglu và Robinson (2012), Venard (2013), Fayissa và Gill (2015) chứng minh nền tảng thể chế là căn nguyên của sự tăng trưởng. Về chỉ tiêu năng suất nhân tố tổng hợp (TFP), Ahmad và cộng sự (2010), Park (2012), Abdychev và cộng sự (2015) khẳng định TFP là động lực quan trọng giúp các nước đang phát triển bắt kịp nhóm nước phát triển; ngược lại, Kim và Lau (1994), Young (1995), Reem Limam và Miller (2004) chỉ ra tại một số quốc gia thu nhập trung bình thấp, tác động của TFP không đáng kể hoặc mang giá trị âm do sự chi phối áp đảo của yếu tố vốn và lao động giản đơn. Đối với khu vực Đông Nam Á, các công trình của Barry Bosworth (2006) phân tích bối cảnh vĩ mô Thái Lan; Musa M. Bakri (2007) bàn về năng lực cạnh tranh của Malaysia; Kraipornsak Paitoon (2009) và Nakornthab Don (2013) khảo sát vai trò của nguồn vốn con người và tốc độ tăng trưởng tiềm năng của Thái Lan; ấn phẩm do Đinh Trọng Minh dịch (1999) nhấn mạnh mô hình kinh tế hướng về xuất khẩu. Nghiên cứu của nhóm tác giả Đại học Harvard (2008) so sánh con đường phát triển của Đông Á và Đông Nam Á, nhận định mô hình của các nước Đông Nam Á dựa vào khai thác tài nguyên và nhân công rẻ, vấp phải vấn đề bất ổn xã hội và quản trị, dẫn đến sự suy giảm động lực tăng trưởng dài hạn. Bên cạnh đó, các tác giả Aki Tonami và Akihisa Mori (2007), Sheehan (2003), Cielito F. Habito và Ella S. Antonio (2007), Chansarn Supachet (2013), Ping Xu (2011) tập trung vào khía cạnh tăng trưởng gắn với môi trường và phát triển bền vững tại Thái Lan, còn Pornpen Vora-Sittha (2012) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị và giảm nghèo.

Về tình hình nghiên cứu trong nước, các nghiên cứu tiếp cận mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và công bằng xã hội được thể hiện qua Trương Duy Hòa (2009), Dương Phú Hiệp và Ngô Xuân Bình (1999), Lê Bộ Lĩnh (1998), Nguyễn Thế Anh (2012). Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường được phân tích bởi Ngô Xuân Bình (2007), Hoàng Thế Anh (2010), Phạm Thái Quốc (2010, 2014), Nguyễn Hà Phương (2014). Vai trò của vốn, thể chế và TFP được Trần Văn Tùng (2011), Ngô Doãn Vịnh (2005), Lưu Ngọc Trịnh (2003), Lê Quốc Hội (2010), Khương Duy (2012), Trần Chí Trung (2013) phân tích dưới nhiều góc độ. Các giáo trình chuyên khảo trong nước được đề cập gồm: Trần Thọ Đạt (2005, 2010), Đinh Phi Hổ (2006), Phan Thúc Huân (2006). Về mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, Trần Thọ Đạt (2010) nhận diện 9 hạn chế của mô hình thâm dụng vốn và lao động; Nguyễn Kế Tuấn (2011, 2013), Vũ Văn Phúc (2013), Hà Văn Hiền và Phạm Hồng Chương (2013) khẳng định mô hình tăng trưởng theo chiều rộng đã lạc hậu và đề xuất mô hình tăng trưởng bền vững giai đoạn 2011–2030; Lưu Ngọc Trịnh (chủ biên, 2014) khảo sát mô hình phát triển Đông Á và Đông Nam Á sau khủng hoảng; Phạm Thị Quý (2002) nghiên cứu chuyển đổi mô hình kinh tế từ sau Đại hội VI; Nguyễn Đức Kiên (2014) phân kỳ mô hình phát triển giai đoạn 1986–2006 và định hướng 2012–2020; Phạm Thị Khanh (2012) chỉ ra hạn chế của mô hình Harrod–Domar; Nguyễn Xuân Thiên (2013) xác định 3 nút thắt cốt lõi gồm hạ tầng, nhân lực và thể chế; Phạm Tú Tài (2016) đề xuất nhóm giải pháp tái cơ cấu và hoàn thiện thể chế kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết bao gồm hai khía cạnh chủ yếu: Thứ nhất, các công trình quốc tế và trong nước trước đây thường ưu tiên phân tích các trường hợp chuyển đổi thành công tại khu vực Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc) hoặc Bắc Âu, trong khi các công trình đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống, độc lập về thực tiễn chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu tại Thái Lan và Malaysia còn rất hạn chế, thường chỉ được đề cập lồng ghép. Thứ hai, các nghiên cứu trong nước về chuyển đổi mô hình tăng trưởng sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu chủ yếu tiếp cận theo từng góc độ phân tán, thiếu một công trình nghiên cứu tổng thể gắn kết thực tiễn của Việt Nam từ năm 2011 đến giai đoạn cập nhật (2017–2020) dựa trên việc so sánh trực tiếp với các bài học thành công lẫn chưa thành công từ hai nền kinh tế láng giềng Thái Lan và Malaysia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án thiết lập nền tảng lý luận thông qua việc phân định rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Tăng trưởng kinh tế: Sự gia tăng thu nhập thực tế hoặc quy mô sản lượng hàng hóa, dịch vụ của toàn bộ nền kinh tế trong một khoảng thời gian xác định (thường là một năm), được đo lường bằng các chỉ tiêu giá trị tuyệt đối hoặc tương đối thông qua GDP, GNI, cả về quy mô tổng thể và mức bình quân đầu người.
  • Phát triển kinh tế: Quá trình tiến bộ và gia tăng về mọi mặt của nền kinh tế, kết hợp sự biến đổi cả về lượng và về chất, được khái quát qua 3 tiêu thức: (1) Sự gia tăng tổng mức thu nhập và thu nhập bình quân đầu người; (2) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý; (3) Sự cải thiện các chỉ tiêu tiến bộ xã hội như xóa đói giảm nghèo, nâng cao tuổi thọ, tiếp cận dịch vụ giáo dục và y tế.
  • Phát triển bền vững: Khái niệm được dẫn chiếu theo định nghĩa của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED, 1987) trong báo cáo Tương lai chung của chúng ta, nhấn mạnh quá trình phát triển đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

Về khung phân tích mô hình tăng trưởng kinh tế, luận án kế thừa quan điểm của Khương Duy (2012) để xác lập mô hình tăng trưởng theo 4 chiều cạnh:

  1. Chiều cạnh phần cứng: Cấu trúc kinh tế, bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, phân bổ vùng lãnh thổ và mối liên kết giữa các khu vực sản xuất.
  2. Chiều cạnh phần mềm: Thể chế kinh tế, hệ thống quy tắc điều hành, chính sách kinh tế vĩ mô và phương thức quản trị của nhà nước.
  3. Chiều cạnh đầu vào: Cách thức kết hợp và mức độ thâm dụng các nguồn lực sản xuất gồm vốn, lao động, đất đai tài nguyên và khoa học công nghệ.
  4. Chiều cạnh đầu ra: Định hướng thị trường của tổng sản lượng, phân chia theo thị trường nội địa hay hướng về xuất khẩu, gắn với cơ cấu chi tiêu tiêu dùng, đầu tư và chi tiêu chính phủ.

Đồng thời, luận án lồng ghép quan điểm của Trần Chí Trung (2013) về ba cấu phần của mô hình: Động lực tăng trưởng (dựa trên công thức GDP = C + I + G + NX), nhân tố đầu vào (tăng trưởng theo chiều rộng dựa trên quy mô số lượng đầu vào và tăng trưởng theo chiều sâu dựa trên chất lượng, công nghệ, TFP), và cơ chế quản lý của nhà nước thông qua điều tiết và kiểm soát vĩ mô.

Luận án điểm lại tiến trình phát triển của các lý thuyết tăng trưởng kinh tế: Lý thuyết cổ điển (thế kỷ XVIII), lý thuyết của Karl Marx (thế kỷ XIX), mô hình trường phái Keynes (đầu thế kỷ XX), mô hình Tân Cổ điển (giữa thế kỷ XX) và lý thuyết tăng trưởng nội sinh (cuối thế kỷ XX). Để đánh giá chất lượng tăng trưởng, luận án sử dụng hai nhóm chỉ tiêu:

  • Nhóm thước đo kinh tế: Cơ cấu kinh tế (ngành, vùng, sở hữu), hiệu quả sử dụng đầu vào (năng suất lao động xã hội, hệ số ICOR, đóng góp của TFP), năng lực cạnh tranh (của doanh nghiệp, của hàng hóa xuất khẩu/thay thế nhập khẩu, và chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu GCI của Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF).
  • Nhóm thước đo xã hội và môi trường: Giải quyết việc làm, giảm nghèo, chỉ số phát triển con người (HDI), chỉ số nghèo con người (HPI-1), mức độ bất bình đẳng qua đường cong Lorenz và hệ số Gini; mức độ bảo vệ tài nguyên, diện tích che phủ rừng, xử lý rác thải và mức phát thải khí nhà kính.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác–Lênin, tiếp cận vấn đề theo hướng nghiên cứu định tính. Luận án không áp dụng mô hình định lượng lượng hóa kinh tế lượng hay kiểm định p-value mà sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác hoàn toàn nguồn dữ liệu thứ cấp đã được công bố chính thức từ Niên giám thống kê, các báo cáo chuyên ngành của cơ quan nhà nước, sách báo học thuật, và báo cáo của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), UNDP, ILO, UNESCO, WHO.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, so sánh, tham vấn chuyên gia và dự báo xu hướng để đối chiếu tác động của khủng hoảng và đánh giá kết quả chuyển đổi mô hình kinh tế giữa các quốc gia.
  • Phương pháp logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp: Dùng để làm rõ các luận điểm lý thuyết và diễn biến thực tế của công cuộc tái cơ cấu kinh tế.
  • Phương pháp so sánh: So sánh giữa các quốc gia trong khu vực (Thái Lan, Malaysia, Việt Nam) và so sánh giữa các giai đoạn phát triển trong nội bộ từng nước.
  • Phương pháp khái quát hóa, cụ thể hóa: Sử dụng để đúc kết bài học và đề xuất các nhóm hàm ý chính sách cho Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề của luận án

Chương này thực hiện phân loại, rà soát và đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về mô hình tăng trưởng kinh tế, sự chuyển đổi mô hình tăng trưởng sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đặc biệt là tại Thái Lan, Malaysia và Việt Nam. Luận án xác lập những điểm đã đạt được sự thống nhất trong giới học thuật: Mô hình tăng trưởng không phải là bất biến mà luôn đòi hỏi sự điều chỉnh tương ứng với bối cảnh lịch sử cụ thể; khủng hoảng 2008–2009 mang tính toàn cầu, đặt ra áp lực bắt buộc phải tái cấu trúc; các nền kinh tế hội nhập buộc phải học tập kinh nghiệm chuyển đổi của nhau. Đồng thời, tác giả xác lập rõ khoảng trống nghiên cứu, xây dựng hệ thống câu hỏi nghiên cứu và thiết kế khung phân tích tổng quát làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình tăng trưởng kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế

Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận về mô hình tăng trưởng kinh tế, phân loại mô hình, xác định mối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng, đồng thời phân tích các thành tố cấu thành mô hình. Luận án chỉ rõ ở giai đoạn phát triển ban đầu, các nước thường chấp nhận đánh đổi chất lượng để đạt được tốc độ và quy mô tăng trưởng; tuy nhiên, trong dài hạn, chất lượng tăng trưởng (năng suất, TFP, bảo vệ tài nguyên, tiến bộ xã hội) là điều kiện tiên quyết để duy trì tăng trưởng bền vững. Tác giả tổng kết ba mô hình tăng trưởng thực nghiệm: (1) Mô hình tăng trưởng trồi sụt, thiếu ổn định; (2) Mô hình tăng trưởng nhanh nhưng tổn thất tài nguyên, ô nhiễm môi trường; (3) Mô hình tăng trưởng bền vững dựa trên đầu tư vốn nhân lực, nâng cao TFP và bảo vệ sinh thái. Luận án cũng phân tích các nguyên nhân, mục đích, nhân tố tác động đến chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế và tổng thuật bài học kinh nghiệm quốc tế sau cuộc khủng hoảng năm 2008.

Chương 3: Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Malaysia và Thái Lan sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu

Chương 3 đi sâu phân tích thực tiễn chuyển đổi mô hình kinh tế tại hai quốc gia lựa chọn:

  • Tại Malaysia: Phân tích các vấn đề đặt ra sau khủng hoảng gồm sự phụ thuộc lớn vào xuất khẩu, nguồn vốn FDI và lao động giá rẻ, dẫn đến việc rơi vào bẫy thu nhập trung bình và tốc độ tăng năng suất chậm lại. Tác giả khảo sát các định hướng và chính sách thực tế như Kế hoạch Phát triển Quốc gia (NDP), Chính sách Nông nghiệp mới (NAP), Chính sách Kinh tế mới (NEP), Chương trình phát triển nông nghiệp liên kết (IADPs). Kết quả chuyển đổi được đánh giá thông qua các biến số như biến động thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2007–2015 và các chỉ số xuất nhập khẩu giai đoạn 2010–2012.
  • Tại Thái Lan: Luận án phân tích các hạn chế của mô hình tăng trưởng truyền thống như bất ổn chính trị, tăng trưởng chậm chạp, bất bình đẳng xã hội sâu sắc, khoảng cách giàu nghèo kéo dài và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tác giả đánh giá hệ thống chính sách chuyển đổi, xem xét tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lao động theo trình độ giáo dục giai đoạn 2001–2010, diễn biến hệ số Gini giai đoạn 1981–2012 và tỷ lệ dân số có thu nhập thấp (dưới 2 USD/ngày).
  • Luận án đúc kết các điểm tương đồng căn bản: Cả hai quốc gia đều nỗ lực chuyển dịch từ chiều rộng sang chiều sâu nhưng gặp trở ngại lớn do áp lực duy trì tăng trưởng nhanh bằng mọi giá, dẫn tới các hệ lụy xã hội, hủy hoại môi trường sinh thái, bất ổn vĩ mô và chưa thực sự bứt phá khỏi bẫy thu nhập trung bình.

Chương 4: Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Malaysia và Thái Lan sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu và hàm ý cho Việt Nam

Chương 4 đúc kết 4 bài học kinh nghiệm từ thực tiễn chuyển đổi của Malaysia và Thái Lan:

  1. Thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô một cách kịp thời, đồng bộ và hiệu quả.
  2. Ổn định thị trường tài chính và khôi phục lòng tin của dân chúng.
  3. Tái cấu trúc nền kinh tế sau khủng hoảng một cách thực chất.
  4. Quan tâm sâu sắc và giải quyết hài hòa vấn đề an sinh xã hội.

Trên cơ sở đó, luận án phân tích thực trạng chuyển đổi mô hình tăng trưởng của Việt Nam từ năm 2011 đến thời điểm nghiên cứu. Tác giả chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, mô hình thâm dụng vốn đầu tư lớn nhưng hiệu quả sử dụng vốn (ICOR) chưa cao, đóng góp của TFP còn hạn chế. Đáng lưu ý, luận án dẫn số liệu thống kê cho thấy khoảng cách năng suất lao động giữa Việt Nam và các nước trong khu vực tiếp tục gia tăng: Năng suất lao động của một lao động Việt Nam chỉ bằng 42,3% của Indonesia; 56,7% của Philippines và chỉ bằng 87,4% so với Lào. Từ thực trạng này, tác giả đưa ra các căn cứ khoa học và nhóm giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng tại Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Bảng dưới đây tổng hợp hệ thống các bảng số liệu và hình vẽ minh họa chính được luận án sử dụng trong các chương:

Ký hiệu trong luận án Nội dung bảng và hình thống kê Ý nghĩa dữ liệu trong văn bản
Bảng 2.1 Phác thảo cơ bản về chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Hệ thống hóa tiêu chí chuyển đổi từ chiều rộng sang chiều sâu
Bảng [2.x] Nhóm các nước thành công và thất bại do sự phù hợp hay không của mô hình tăng trưởng kinh tế Đối chiếu kinh nghiệm quốc tế về tính tương thích của mô hình phát triển
Bảng 3.1 Các chỉ số xuất nhập khẩu của Malaysia, giai đoạn 2010 – 2012 Đo lường mức độ phục hồi và chuyển dịch thương mại hậu khủng hoảng
Bảng 3.2 Tổng quan hệ thống giáo dục của Thái Lan Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi mô hình
Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và vốn đầu tư/GDP giai đoạn 1986–2010 Minh chứng cho tính chất tăng trưởng thâm dụng vốn ở Việt Nam
Bảng [4.x] Đóng góp vào tăng trưởng của các yếu tố vốn, lao động và TFP Đo lường tỷ trọng đóng góp của TFP so với các yếu tố đầu vào truyền thống
Bảng 4.3 Kết quả hoạt động của 3 khu vực kinh tế Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Việt Nam
Hình 3.1 & 3.2 Thu nhập bình quân đầu người Malaysia (2007–2015); Tốc độ tăng trưởng kinh tế Thái Lan (%) Phản ánh biến động vĩ mô thực tế sau khủng hoảng tại hai nước
Hình 3.3 & GINI Tỷ lệ lao động theo trình độ học vấn (2001–2010); Hệ số GINI Thái Lan (1981–2012) Minh chứng cho các rào cản về chất lượng nhân lực và bất bình đẳng xã hội
Hình 4.x & 4.y Khoảng cách GDP bình quân đầu người; Tăng trưởng GDP 2017; FDI và thặng dư thương mại Việt Nam Phân tích thực trạng vĩ mô và vị thế kinh tế của Việt Nam trong khu vực

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học, tập trung vào ba điểm chính:

  • Thứ nhất, luận án phân tích, đánh giá hệ thống về những tác động đa chiều của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008–2009 đối với mô hình tăng trưởng kinh tế của Thái Lan, Malaysia và Việt Nam; từ đó làm rõ các nguyên nhân sâu xa và tính cấp bách của yêu cầu phải chuyển đổi mô hình kinh tế tại các nước này.
  • Thứ hai, luận án làm rõ thực tiễn chuyển đổi mô hình tăng trưởng tại Thái Lan và Malaysia sau khủng hoảng trên các phương diện mục đích, định hướng, chính sách triển khai và kết quả cụ thể; phân tích những thành tựu đạt được cũng như các yếu tố chưa thành công (đặc biệt là việc chạy theo tốc độ tăng trưởng làm phát sinh bất ổn vĩ mô, suy thoái môi trường và bất bình đẳng xã hội), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị đối chiếu cho Việt Nam.
  • Thứ ba, luận án phân tích thực trạng chuyển đổi mô hình tăng trưởng của Việt Nam giai đoạn từ sau khủng hoảng (từ năm 2011 đến thời điểm nghiên cứu), chỉ ra những hạn chế cố hữu về năng suất lao động và cơ cấu kinh tế; trên cơ sở các bài học rút ra từ Thái Lan và Malaysia, luận án đề xuất hệ thống các hàm ý và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đẩy mạnh công cuộc chuyển đổi mô hình tăng trưởng tại Việt Nam.

Các giải pháp và khuyến nghị chính sách chủ yếu được đề xuất cho Việt Nam bao gồm:

  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn liền với đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và đổi mới công nghệ.
  • Đẩy nhanh hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, thiết lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, tạo động lực cho các thành phần kinh tế phát triển.
  • Thực hiện quyết liệt các nội dung trọng tâm của tái cơ cấu nền kinh tế, cơ cấu lại đầu tư công, hệ thống tổ chức tín dụng và khu vực doanh nghiệp nhà nước.
  • Kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái để hướng tới phát triển bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác định phạm vi nghiên cứu tiếp cận theo phương pháp định tính, phân tích dựa trên các nguồn tư liệu và số liệu thứ cấp được công bố chính thức, do đó chưa triển khai các cuộc điều tra khảo sát xã hội học sơ cấp hoặc xây dựng mô hình định lượng kinh tế lượng nhằm đo lường chính xác mức độ tác động tương hỗ giữa các biến số chính sách vĩ mô. Về không gian và thời gian, luận án chỉ tập trung vào trường hợp của Thái Lan và Malaysia sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến giai đoạn 2017–2020, chưa bao quát toàn bộ các nền kinh tế khác trong khối ASEAN.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi luận án là:

  • Cập nhật chuỗi số liệu kinh tế vĩ mô của Thái Lan, Malaysia và Việt Nam trong các giai đoạn tiếp sau năm 2020 để theo dõi các điều chỉnh chính sách mới.
  • Ứng dụng các công cụ kinh tế lượng định lượng để lượng hóa đóng góp của từng nhân tố thể chế, vốn con người và TFP vào tăng trưởng kinh tế của các quốc gia trong khu vực.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh sang các nền kinh tế mới nổi khác trong khu vực Đông Nam Á như Indonesia hoặc Philippines.

Giá trị tham khảo

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách kinh tế: Luận án cung cấp các luận cứ thực tiễn từ thất bại và thành công của Thái Lan và Malaysia trong việc xử lý mối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng, giúp các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam hoàn thiện khung thể chế, điều hành chính sách vĩ mô, kiểm soát rủi ro thị trường tài chính và thiết kế mạng lưới an sinh xã hội khi tái cơ cấu nền kinh tế.
  • Đối với giới nghiên cứu và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các học phần Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế học vĩ mô; đặc biệt là chương tổng quan lý luận (Chương 2) với các khung phân tích đa chiều về mô hình tăng trưởng kinh tế và chương thực chứng so sánh hai nước ASEAN (Chương 3).
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp phương pháp tiếp cận định tính, cách thức phân loại tài liệu tổng quan, kỹ thuật đối chiếu chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế và cấu trúc một công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế Quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu được luận án giới hạn trong mốc thời gian nào và có nguồn gốc từ đâu?
Luận án xác định cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra vào các năm 2008–2009, có nguồn gốc trực tiếp từ cuộc khủng hoảng tài chính tại Hoa Kỳ với sự đổ vỡ hàng loạt của hệ thống ngân hàng, tình trạng đói tín dụng, sụt giảm giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy mô lớn, sau đó lan rộng ra toàn thế giới và gây ra suy thoái kinh tế ở nhiều quốc gia.

2. Luận án sử dụng khung phân tích nào để nhận diện các thành tố của mô hình tăng trưởng kinh tế?
Luận án tiếp cận mô hình tăng trưởng kinh tế theo khung 4 chiều cạnh của Khương Duy (2012) gồm: Chiều cạnh cấu trúc nền kinh tế (phần cứng), chiều cạnh thể chế điều hành của nhà nước (phần mềm), chiều cạnh sử dụng nguồn lực đầu vào (vốn, lao động, đất đai, công nghệ), và chiều cạnh thị trường đầu ra (hướng xuất khẩu hay tiêu dùng nội địa). Đồng thời kết hợp khung cấu phần của Trần Chí Trung (2013) gồm: Động lực tăng trưởng (C, I, G, NX), nhân tố đầu vào (chiều rộng/chiều sâu) và cơ chế quản lý nhà nước.

3. Thực tiễn chuyển đổi mô hình kinh tế tại Thái Lan và Malaysia sau khủng hoảng có những hạn chế chung nào?
Cả hai quốc gia đều gặp phải hạn chế lớn là quá trình chuyển đổi từ chiều rộng sang chiều sâu được thúc đẩy với mục tiêu đạt tăng trưởng nhanh bằng mọi giá, dẫn đến các hệ lụy nặng nề về mặt xã hội (gia tăng bất bình đẳng, phân hóa giàu nghèo), ô nhiễm và suy thoái môi trường sinh thái, đồng thời tiềm ẩn các bất ổn kinh tế vĩ mô và chưa giải quyết triệt để nguy cơ rơi vào bẫy thu nhập trung bình.

4. Số liệu trong luận án phản ánh khoảng cách năng suất lao động của Việt Nam so với các nước trong khu vực Đông Nam Á ra sao?
Theo số liệu thống kê được luận án trích dẫn, chênh lệch năng suất lao động giữa Việt Nam với các nước trong khu vực có xu hướng tiếp tục gia tăng: Mỗi lao động của Việt Nam chỉ đạt mức năng suất bằng 42,3% so với năng suất lao động của Indonesia; bằng 56,7% của Philippines và chỉ bằng 87,4% so với năng suất lao động của Lào.

5. Bốn bài học kinh nghiệm cốt lõi mà luận án đúc kết từ Thái Lan và Malaysia cho Việt Nam là gì?
Bốn bài học kinh nghiệm gồm: (1) Thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô kịp thời, đồng bộ và hiệu quả; (2) Giữ vững ổn định thị trường tài chính và khôi phục lòng tin của người dân; (3) Tái cấu trúc nền kinh tế một cách thực chất sau khủng hoảng; (4) Quan tâm sâu sắc và giải quyết thỏa đáng vấn đề an sinh xã hội trong quá trình chuyển đổi.

Kết luận

Luận án của tác giả Đặng Thành Chung là công trình nghiên cứu hệ thống về vấn đề chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế tại Thái Lan và Malaysia sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008–2009 dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế Quốc tế. Thông qua phương pháp luận định tính và việc khai thác các dữ liệu thứ cấp chính thức, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng chính sách và chỉ ra các nguyên nhân khiến công cuộc chuyển đổi của hai quốc gia láng giềng bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Những phát hiện thực chứng và 4 bài học kinh nghiệm đúc kết từ công trình cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ cho quá trình tái cơ cấu và đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, năng suất và phát triển bền vững tại Việt Nam.