Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2013

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1.1. Đất đai và vai trò của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp

1.1.1. Khái niệm về đất đai và đất nông nghiệp

1.1.2. Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

1.1.3. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

1.2. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

1.2.1. Khái niệm, cơ sở khoa học về nông nghiệp

1.2.2. Quan điểm về phát triển nông nghiệp

1.2.3. Khái niệm, cơ sở khoa học sản xuất nông nghiệp hàng hóa

1.2.4. Quan điểm về phát triển nông nghiệp hàng hóa

1.2.5. Các kết quả nghiên cứu về nông nghiệp hàng hóa và phát triển sản xuất hàng hóa tập trung

1.2.6. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp hàng hóa

1.3.1. Hội nhập kinh tế thế giới

1.3.2. Tình hình phát triển kinh tế đất nước

1.3.3. Tiến bộ khoa học và công nghệ

1.3.4. Một số kết quả nghiên cứu về quy hoạch nông nghiệp hàng hóa trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HÓA GIAI ĐOẠN 2005-2012

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Chiêm Hóa - tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005 – 2010
2.1.2.2. Hiện trạng diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2012
2.1.2.3. Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2000-2005
2.1.2.4. Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2012
2.1.2.5. Biểu đồ sản lượng lương thực giai đoạn 2005 – 2009
2.1.2.6. Kết quả thực hiện một số chỉ số đầu ra ngành chăn nuôi

2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai

2.2.1. Công tác quy hoạch sử dụng đất

2.2.2. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

2.2.3. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.4. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

2.3. Thực trạng sản xuất nông nghiệp hàng hóa

2.4. Phát triển nông thôn. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.4.1. Hiệu quả kinh tế

2.4.1.1. Chi phí sản xuất của một số loại cây trồng chính (tính cho 1 ha)
2.4.1.2. Giá trị sản xuất của một số loại cây trồng chính (tính cho 1 ha)
2.4.1.3. Hiệu quả sử dụng đất của một số loại cây trồng chính (tính cho 1 ha)

2.4.2. Hiệu quả xã hội

2.4.3. Hiệu quả về môi trường

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NHẰM PHÁT TRIỂN NỀN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HÓA – TỈNH TUYÊN QUANG

3.1. Những định hướng chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

3.1.1. Đẩy nhanh phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa

3.1.2. Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên cơ sở xác định tiềm năng và hiệu quả sử dụng đất

3.1.3. Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng, xây dựng nông thôn mới

3.2. Đề xuất phương án quy hoạch vùng thâm canh tập trung trên địa bàn huyện Chiêm Hóa – Tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2012 – 2020

3.2.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển

3.2.2. Nội dung định hướng hình thành vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung

3.2.2.1. Dự kiến diện tích đất trồng lúa chất lượng cao đến năm 2015
3.2.2.2. Cánh đồng lúa chất lượng cao tại xã Hòa An
3.2.2.3. Dự kiến diện tích đất trồng mía đến năm 2015
3.2.2.4. Vùng trồng lạc tập trung tại xã Hòa Phú
3.2.2.5. Dự kiến diện tích trồng chuối đến năm 2015
3.2.2.6. Khu trồng chuối tập trung tại xã Kim Bình
3.2.2.7. Dự kiến tổng năng suất, sản lượng đàn gia súc đến năm 2015
3.2.2.8. Dự kiến khu chăn nuôi tập trung đến năm 2015

3.3. Một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Chiêm Hóa

3.3.1. Giải pháp về quản lý sử dụng đất đai

3.3.2. Giải pháp về lao động - phát triển nguồn nhân lực

3.3.3. Giải pháp về tài chính

3.3.4. Giải pháp về khoa học kỹ thuật

3.3.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách

3.3.6. Các giải pháp khác

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nông nghiệp

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển nông nghiệp bền vững. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực đất đai mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng, việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, với tiềm năng đất đai phong phú, đang đứng trước cơ hội lớn để phát triển nông nghiệp hàng hóa thông qua việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất.

1.1. Khái niệm và vai trò của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất là quá trình thay đổi cách thức sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Đất đai không chỉ là tài nguyên quý giá mà còn là yếu tố quyết định đến sự phát triển của nông nghiệp. Việc chuyển đổi này giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

1.2. Tình hình hiện tại của sử dụng đất nông nghiệp tại Chiêm Hóa

Hiện nay, huyện Chiêm Hóa đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc sử dụng đất nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp lớn nhưng hiệu quả sử dụng chưa cao. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi còn chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường. Điều này đòi hỏi cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình.

II. Vấn đề và thách thức trong chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tại Chiêm Hóa vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu thông tin, chính sách chưa đồng bộ, và sự kháng cự từ người dân là những rào cản lớn. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và người dân.

2.1. Những rào cản trong việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

Một trong những rào cản lớn nhất là sự thiếu hiểu biết của người dân về lợi ích của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất. Nhiều người vẫn giữ thói quen canh tác truyền thống, dẫn đến việc không áp dụng các kỹ thuật mới. Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ từ chính quyền còn hạn chế, chưa đủ sức thu hút người dân tham gia.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp. Thời tiết ngày càng thất thường, làm giảm năng suất cây trồng. Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất cần phải tính đến yếu tố này để đảm bảo tính bền vững trong sản xuất nông nghiệp.

III. Phương pháp chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất hiệu quả

Để thực hiện chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc quy hoạch sử dụng đất hợp lý, kết hợp với việc đào tạo kỹ thuật cho nông dân sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất. Các mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa cần được phát triển để đáp ứng nhu cầu thị trường.

3.1. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp hợp lý

Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cần phải dựa trên tiềm năng và điều kiện thực tế của từng vùng. Việc xác định rõ ràng các vùng chuyên canh sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

Công nghệ hiện đại có thể giúp cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, như tưới tiêu thông minh, sẽ giúp tiết kiệm nước và nâng cao hiệu quả sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tại Chiêm Hóa đã chỉ ra rằng việc áp dụng các mô hình sản xuất hàng hóa có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Các vùng chuyên canh đã được hình thành, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Kết quả này cho thấy tiềm năng lớn của huyện trong việc phát triển nông nghiệp hàng hóa.

4.1. Kết quả từ các mô hình sản xuất hàng hóa

Các mô hình sản xuất hàng hóa đã cho thấy sự tăng trưởng rõ rệt về năng suất và chất lượng sản phẩm. Nông dân đã có thể tăng thu nhập nhờ vào việc áp dụng các kỹ thuật canh tác mới và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

4.2. Tác động tích cực đến kinh tế địa phương

Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người dân. Kinh tế địa phương đã có sự phát triển mạnh mẽ nhờ vào việc áp dụng các mô hình sản xuất hàng hóa.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển nông nghiệp bền vững tại Chiêm Hóa. Với những kết quả đạt được, huyện có thể tiếp tục phát triển các mô hình sản xuất hàng hóa, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất và cải thiện đời sống người dân. Tương lai của nông nghiệp Chiêm Hóa sẽ sáng lạn hơn nếu các chính sách hỗ trợ và quy hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng bộ.

5.1. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững

Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững cần phải được xây dựng dựa trên các yếu tố như bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an ninh lương thực. Việc này sẽ giúp huyện Chiêm Hóa phát triển một cách bền vững trong tương lai.

5.2. Vai trò của chính sách hỗ trợ trong chuyển đổi cơ cấu

Chính sách hỗ trợ từ chính quyền là yếu tố quyết định đến sự thành công của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất. Cần có các chương trình hỗ trợ cụ thể để khuyến khích nông dân tham gia vào quá trình này, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1.1 Đất đai và vai trò của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp 1.1 Khái niệm về đất đai và đất nông nghiệp 1.1 Khái niệm về đất đai Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Đất đai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới. Đất đai là khởi điểm tiếp xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện. Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai.

Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công tình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”. Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người. Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người. Do vậy, để có thể sử dụng đúng, hợp lý và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất thì việc hiểu rõ khái niệm về đất đai là vô cùng cần thiết.

Về mặt thuật ngữ khoa học “Đất” và “Đất đai” có sự phân biệt nhất định. Theo các nhà khoa học thì “Đất” tương đương với từ “Soil” trong tiếng Anh, nó có nghĩa trùng với thổ hay thổ nhưỡng bao hàm ý nghĩa về tính chất của nó. Còn “Đất đai” tương đương với từ “Land” trong tiếng Anh, nó có nghĩa về phạm vi không gian của đất hay có thể hiểu là lãnh thổ. Giả thuyết Trái đất được hình thành như thế nào và có từ bao giờ cũng là vấn đề con người đã từng dày công nghiên cứu.

Sự sống xuất hiện trên Trái đất và tác động vào nó là một quá trình tiến hóa không ngừng. Theo nghĩa hẹp hơn, từ khi có sự xuất hiện của con người, con người cùng với sự tiến hóa của mình cũng không ngừng tác động vào đất (chủ yếu là lớp vỏ địa lý) và làm thay đổi nó một cách nhất 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Theo tiến trình này, con người cũng nhận thức về đất đai một cách đầy đủ hơn. Ví dụ: “Đất đai là một tổng thể vật chất gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật chất đó”; hoặc: “Một vạt đất là một diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất.

Xét về mặt địa lý, có những đặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu kỳ có thể dựa đoán được của sinh quyển theo chiều thẳng đứng phía trên và phía dưới của phần mặt đất này. Nó bao gồm các đặc tính của phần không khí, thổ nhưỡng địa chất, thủy văn, cây cối, động vật sinh sống trên đó và tất cả các hoạt động trong quá khứ và hiện tại của con người ở chừng mực mà những đặc tính đó có ảnh hưởng tới sử dụng vạt đất này trước mắt và trong tương lai” (Brink man và Smyth, 1976). Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm vá khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa. Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có thời hạn theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm động thực vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng đất) theo chiều ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.

Khái niệm về đất nông nghiệp Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp; đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng, đất để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp như trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ để phục hồi tự nhiên, nuôi dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Từ định nghĩa trên chúng ta có thể chia đất nông nghiệp thành những loại sau: - Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm (các loại cây có thời gian canh tác dưới 1 năm). - Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (có thời gian sinh trưởng và tồn tại từ 1 năm trở lên). - Đất đồng cỏ và đất trồng cỏ phục vụ chăn nuôi.

- Đất có mặt nước sử dụng vào mục đích nông nghiệp là đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Nuôi tôm, cá, cua, ếch, ba ba, rùa và các loại động vật thủy sản khác. - Rừng đặc dụng. - Rừng sản xuất. - Rừng phòng hộ đầu nguồn.2 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động.

Trong quá trình lao động con người tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm cần thiết phục vụ cho con người, vì vậy đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời vừa là sản phẩm lao động của con người. Đất đai có thể được coi như một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nông nghiệp. Đối với sản xuất nông nghiệp đất đai vừa là cơ sở nền móng, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt vì nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm nông nghiệp.3 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp Tận dụng triệt để các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu. Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục.

7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện đa dạng hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Chú ý đầu tư có trọng điểm để tạo ra các vùng kinh tế làm động lực lôi cuốn nhưng không lãng quên đầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư.2 Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 1.1 Khái niệm, cơ sở khoa học về nông nghiệp Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà). Công việc nông nghiệp cũng được biết đến bởi những người nông dân, trong khi đó các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phương pháp, công nghệ và kỹ thuật để làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi.

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế. Nông nghiệp là tập hợp các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch. Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng: * Nông nhiệp thuần nông hay nông nhiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai.

* Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lại tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi.

Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật. Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt (mê tan, dầu sinh học, ethanol.), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, đường, mì chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine. Thế kỷ 20 đã trải qua một sự thay đổi lớn trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sự cơ giới hóa trong nông nghiệp và ngành sinh hóa trong nông nghiệp. Các sản phẩm sinh hóa nông nghiệp gồm các hóa chất để lai tạo, gây giống, các chất trừ sâu, diệt cỏ, diêt nấm, phân đạm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ