Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng, nguồn nhân lực được xem là yếu tố nền tảng quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp. Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ tư (Cách mạng 4.0), phương thức sản xuất kinh doanh có nhiều chuyển biến, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự, đặc biệt là khâu tuyển dụng nhằm thu hút và lựa chọn lực lượng lao động có trình độ, kỹ năng đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt (GVC) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực môi trường (phân tích, quan trắc môi trường và xử lý chất thải) tại tỉnh Bắc Ninh. Để đảm bảo chất lượng dịch vụ kỹ thuật và duy trì năng lực cạnh tranh trên thị trường, công tác tuyển dụng nhân lực luôn được ban lãnh đạo công ty quan tâm. Tuy nhiên, thực tế triển khai hoạt động này tại doanh nghiệp vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định về quy trình, nguồn tuyển và công tác đánh giá. Do đó, tác giả Ngô Thị Chi (Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện cho công ty dưới sự hướng dẫn của PGS. Phan Kim Chiến vào tháng 11/2020.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt giai đoạn 2017–2019.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hoạt động tuyển dụng nhân lực tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt, giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận hoạt động tuyển dụng nhân lực theo cấu trúc hai giai đoạn cơ bản trong quản trị nhân lực:

  • Tuyển mộ nhân lực: Quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức. Tác giả phân loại rõ nguồn bên trong (thông báo nội bộ, đề bạt từ cán bộ công nhân viên, danh mục kỹ năng) và nguồn bên ngoài (giới thiệu nội bộ, truyền thông/website, trung tâm môi giới, hội chợ việc làm, trường đào tạo), đồng thời chỉ ra quy trình tuyển mộ gồm 3 bước: lập chiến lược tuyển mộ, tìm kiếm ứng viên và đánh giá tuyển mộ.
  • Tuyển chọn nhân lực: Quá trình đánh giá ứng viên theo các yêu cầu của công việc (dựa trên bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc) để chọn người phù hợp. Mô hình lý thuyết đưa ra quy trình chuẩn hóa gồm 9 bước: tiếp đón sơ bộ, sàng lọc đơn, trắc nghiệm tuyển chọn, phỏng vấn tuyển chọn, thẩm tra thông tin, kiểm tra sức khỏe, phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp, tham quan việc làm và ra quyết định tuyển chọn.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Đánh giá thông qua tỷ lệ tuyển chọn (số trúng tuyển/tổng số đơn), tỷ lệ sàng lọc qua từng bước, chi phí tuyển dụng trên một lao động và tỷ lệ đào tạo lại sau tuyển dụng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra, thống kê trực tiếp từ các biểu mẫu, hồ sơ nhân sự do phòng Hành chính - Nhân sự (HCNS) Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt cung cấp trong quá trình thực tập.
    • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ các báo cáo kiểm toán tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo nhân sự và các văn bản nội bộ của công ty trong giai đoạn 2017–2019.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 3 năm để làm rõ xu hướng biến động của cơ cấu nhân sự, chi phí và hiệu quả tuyển dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận về tuyển dụng nhân sự trong tổ chức:

  • Khẳng định vai trò của tuyển dụng đối với ba chủ thể: giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh; mở ra cơ hội việc làm và động lực thi đua cho người lao động; góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội.
  • Phân tích chi tiết ưu điểm và nhược điểm của các nguồn tuyển mộ. Nguồn nội bộ giúp tiết kiệm thời gian, nhân sự dễ thích nghi nhưng giới hạn số lượng ứng viên và có thể gây chia rẽ bè phái. Nguồn bên ngoài đem lại luồng gió mới, nguồn ứng viên phong phú nhưng tốn kém chi phí và mất thời gian đào tạo hòa nhập.
  • Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng gồm nhân tố bên trong (uy tín, năng lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp, chính sách nhân sự) và nhân tố bên ngoài (thị trường lao động, cạnh tranh ngành, xu hướng kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, thái độ xã hội đối với ngành nghề).

Chương II: Thực trạng tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt

1. Tổng quan về doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt (Green Viet Joint Stock Company - GVC) thành lập ngày 01/02/2010 theo Giấy phép kinh doanh số 2300532520 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp. Trụ sở đặt tại Lô 16 Cụm công nghiệp Khắc Niệm, Phường Khắc Niệm, Thành phố Bắc Ninh. Công ty được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số VIMCERTS 258.

Cơ cấu tổ chức của GVC được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các đơn vị chuyên môn: Phòng Quan trắc - Phân tích, Phòng Tổng hợp (gồm Bộ phận Tài chính - Kế toán và Bộ phận Nhân sự), Phòng Kinh doanh.

Bảng 1: Cơ cấu lao động của GVC theo các chỉ tiêu giai đoạn 2017–2019

Tiêu thức phân loại Năm 2017 (Người) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (Người) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%)
Tổng số lao động 57 100,00 63 100,00 72 100,00
1. Theo giới tính
- Nam 26 45,61 26 41,27 29 40,28
- Nữ 31 54,39 37 58,73 43 59,72
2. Theo trình độ
- Lao động phổ thông 30 52,63 36 57,14 43 59,72
- Trung cấp 5 8,77 3 4,76 3 4,17
- Cao đẳng 6 10,52 8 12,69 8 11,11
- Đại học 15 26,31 15 23,80 17 23,61
- Trên đại học 1 1,77 1 1,61 1 1,39
3. Theo loại hợp đồng
- HĐLĐ dưới 12 tháng 5 8,77 8 12,69 8 11,11
- HĐLĐ từ 12 - 36 tháng 25 43,86 23 36,51 29 40,28
- HĐLĐ không xác định thời hạn 27 47,37 32 50,80 35 48,61

Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của GVC giai đoạn 2017–2019 (Đơn vị: VNĐ)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu thuần về bán hàng & cung cấp dịch vụ 96.148.231.111 46.305.246.802 57.096.376.154
Giá vốn hàng bán 92.306.123.381 42.772.890.911 54.578.967.110
Lợi nhuận gộp 3.842.107.730 3.532.355.891 2.517.409.044
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 72.791.077 90.457.936 94.923.082
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 83.630.727 92.235.705 97.723.223
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 65.231.967 73.788.564 78.178.578

2. Thực trạng quy trình và kết quả tuyển dụng

Quy trình tuyển dụng tại GVC được chuẩn hóa qua 9 bước gắn liền với hệ thống biểu mẫu:

  • Bước 1 - Đề xuất tuyển dụng: Trưởng bộ phận có nhu cầu lập phiếu đề xuất gửi phòng HCNS.
  • Bước 2 - Phê duyệt đề xuất: Phòng HCNS và Ban Giám đốc kiểm tra, phê duyệt tối đa trong 3 ngày.
  • Bước 3 - Lập kế hoạch tuyển dụng: Phòng HCNS lập kế hoạch theo mẫu BM-QT-19-02.
  • Bước 4 - Thông báo tuyển dụng: Đăng tin qua các kênh nội bộ và bên ngoài.
  • Bước 5 - Sàng lọc hồ sơ: Phòng HCNS tổng hợp và phân loại hồ sơ (BM-QT-19-03).
  • Bước 6 - Phỏng vấn: Gồm phỏng vấn sơ tuyển (phòng HCNS) và phỏng vấn chuyên môn (Hội đồng phỏng vấn gồm BGĐ, Trưởng phòng chuyên môn, Trưởng phòng HCNS) sử dụng biểu mẫu BM-QT-19-04 và BM-QT-19-05.
  • Bước 7 - Tiếp nhận thử việc: Ký hợp đồng thử việc thời gian từ 1 đến 2 tháng.
  • Bước 8 - Đánh giá thử việc: Đơn vị tiếp nhận đánh giá sau 2 tháng theo biểu mẫu BM-19-06.
  • Bước 9 - Ký hợp đồng chính thức: Ban Giám đốc và phòng HCNS ký hợp đồng lao động chính thức.

Bảng 3: Số lượng nhân sự được tuyển chọn theo nguồn và phương pháp (2017–2019)

Nguồn tuyển mộ Phương pháp tuyển mộ Năm 2017 (Người) Năm 2018 (Người) Năm 2019 (Người)
Bên trong - Giới thiệu của CBCNV trong công ty 1 1 2
- Thông báo nội bộ 1 1 1
Bên ngoài - Giới thiệu của CBCNV trong công ty 1 3 3
- Đăng tin truyền thông, website, mạng xã hội 5 5 7
- Thuê Headhunt 1 1 2
Tổng cộng 9 11 15

Bảng 4: Kết quả và tỷ lệ sàng lọc hồ sơ ứng viên giai đoạn 2017–2019

Chỉ tiêu tuyển dụng Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Nhu cầu tuyển dụng (Người) 11 12 17
Số lượng hồ sơ tiếp nhận (Hồ sơ) 24 32 46
Số hồ sơ đạt yêu cầu sàng lọc 18 23 31
Số ứng viên tham gia phỏng vấn 18 23 31
Số ứng viên được tiếp nhận thử việc 11 14 16
Số nhân sự tiếp nhận chính thức (Người) 9 11 15
Tỷ lệ tiếp nhận / Tổng số hồ sơ 0,375 0,344 0,326
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tuyển dụng (%) 81,80% 91,60% 88,20%

3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

  • Ưu điểm: Quy trình phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban; tỷ lệ hoàn thành kế hoạch luôn đạt trên 80% (năm 2018 đạt 91,6%); vòng phỏng vấn sơ tuyển phân loại được kỹ năng cơ bản.
  • Hạn chế: Việc ưu tiên người quen dẫn đến tình trạng nhân viên chưa đúng chuyên ngành đào tạo; chi phí tuyển qua kênh chuyên nghiệp cao; quy trình bỏ sót khâu trắc nghiệm chuyên môn, thẩm tra lý lịch độc lập và khám sức khỏe y tế chuyên sâu; chưa thực hiện đánh giá hiệu quả sau tuyển dụng.
  • Nguyên nhân: Công ty chưa có bộ phận chuyên trách tuyển dụng riêng (phòng HCNS phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc); công tác kế hoạch hóa nhân sự còn mang tính ước lượng ngắn hạn; thị trường lao động tại Bắc Ninh có sự cạnh tranh gay gắt từ hơn 16.000 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt

1. Mục tiêu tuyển dụng giai đoạn 2020–2022

Công ty định hướng tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh, gia tăng yêu cầu về trình độ chuyên môn nhằm phục vụ dịch vụ quan trắc và tư vấn môi trường.

Bảng 5: Kế hoạch mục tiêu tuyển dụng của GVC giai đoạn 2020–2022

Trình độ đào tạo Năm 2020 (Người) Tỷ lệ 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ 2022 (%)
Đại học và trên đại học 3 23,07 5 29,41 7 35,00
Cao đẳng 2 15,39 1 5,88 3 15,00
Trung cấp 1 7,69 2 11,76 1 5,00
Lao động phổ thông 7 53,85 9 52,95 9 45,00
Tổng số cần tuyển 13 100,00 17 100,00 20 100,00

2. Các giải pháp đề xuất cụ thể

  • Hoàn thiện quy trình tuyển mộ:
    • Đổi mới thông báo tuyển dụng: Thiết kế thông tin trực quan, chi tiết về mô tả công việc, khung lương và chế độ đãi ngộ; ứng dụng video giới thiệu môi trường làm việc của công ty.
    • Bổ sung khâu đánh giá sau tuyển mộ dựa trên 4 tiêu chí: (1) Mức độ đáp ứng yêu cầu của người dự tuyển, (2) Khả năng nắm bắt công việc và tổ chức của ứng viên, (3) Tính hợp lý của chi phí tuyển mộ, (4) Hiệu quả thực tế của từng kênh truyền thông.
  • Hoàn thiện quy trình tuyển chọn:
    • Đưa bài kiểm tra trắc nghiệm chuyên môn và tâm lý vào quy trình tuyển chọn đối với các vị trí kỹ thuật quan trắc và phân tích môi trường.
    • Thiết lập bước thẩm tra thông tin lý lịch ứng viên từ nơi đào tạo hoặc cơ quan cũ để đảm bảo tính trung thực.
    • Chuẩn hóa quy trình khám sức khỏe đầu vào tại các cơ sở y tế có thẩm quyền trước khi ra quyết định ký hợp đồng thử việc.
  • Đa dạng hóa nguồn và phương pháp tuyển dụng:
    • Chủ động thiết lập quan hệ hợp tác với các trường đại học, cao đẳng đào tạo ngành môi trường để tiếp cận sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi.
    • Điều chỉnh cơ cấu sử dụng các trang tuyển dụng trực tuyến, phân bổ tỷ trọng hợp lý giữa các kênh chi phí cao (Vietnamworks, Headhunt) và các kênh chi phí tối ưu (Mywork, mạng xã hội).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu thực tế đầy đủ trong 3 năm (2017–2019) về biến động quy mô nhân sự (tăng từ 57 lên 72 người), cơ cấu học vấn, kết quả kinh doanh và số liệu tuyển dụng qua từng kênh tiếp cận tại Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt.
  • Phát hiện các điểm nghẽn quy trình: Làm rõ điểm chưa hoàn thiện trong quy trình tuyển dụng nội bộ của GVC (thiếu trắc nghiệm chuyên môn, thiếu thẩm tra lý lịch, thiếu đánh giá hiệu quả sau tuyển dụng).
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện cụ thể gắn với các biểu mẫu nội bộ (BM-QT-19-02 đến BM-19-06) và định hướng cơ cấu tuyển dụng giai đoạn 2020–2022 cho doanh nghiệp ngành môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu phân tích giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt) tại địa bàn Bắc Ninh giai đoạn 2017–2019; chưa có điều kiện đối chiếu so sánh với các doanh nghiệp quan trắc môi trường khác trên cùng khu vực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mối liên hệ giữa hiệu quả tuyển dụng với chính sách giữ chân nhân sự và tỷ lệ thuyên chuyển lao động sau thử việc; khảo sát định lượng mức độ hài lòng của nhân viên mới đối với quy trình hội nhập tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế tham khảo khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài tuyển dụng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị: Hệ thống biểu mẫu quản lý quy trình tuyển dụng thực tế (từ đề xuất, lập kế hoạch, sàng lọc hồ sơ đến đánh giá thử việc) và phương pháp phân tích số liệu nhân sự theo chuỗi thời gian.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu tổ chức ra sao?

Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt (GVC) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ phân tích, quan trắc môi trường (Giấy chứng nhận VIMCERTS 258), tư vấn môi trường và thu gom, xử lý, buôn bán phế liệu. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Phòng Quan trắc - Phân tích, Phòng Tổng hợp (Bộ phận Kế toán và Bộ phận Nhân sự) và Phòng Kinh doanh.

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tuyển dụng của GVC trong giai đoạn 2017–2019 đạt kết quả như thế nào?

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tuyển dụng của GVC luôn duy trì ở mức cao: năm 2017 đạt 81,8% (tuyển được 9/11 người), năm 2018 đạt 91,6% (tuyển được 11/12 người) và năm 2019 đạt 88,2% (tuyển được 15/17 người).

Những kênh tuyển mộ nào được công ty sử dụng chủ yếu giai đoạn 2017–2019?

GVC tuyển dụng nhiều nhất qua nguồn bên ngoài bằng phương pháp đăng tin trên các phương tiện truyền thông, mạng xã hội và website tuyển dụng (Vietnamworks, Mywork, TopCV, Facebook), chiếm từ 5 đến 7 nhân sự tuyển mới mỗi năm. Bên cạnh đó, công ty kết hợp các nguồn: giới thiệu từ cán bộ công nhân viên (cả nội bộ và bên ngoài), thông báo nội bộ và thuê dịch vụ Headhunt cho các vị trí quản lý.

Mục tiêu tuyển dụng nhân lực của GVC giai đoạn 2020–2022 được xác định ra sao?

Theo kế hoạch của phòng HCNS, nhu cầu tuyển dụng tăng dần qua các năm: năm 2020 cần tuyển 13 người, năm 2021 cần 17 người và năm 2022 cần 20 người. Trong đó, tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học được nâng dần từ 23,07% (2020) lên 35,00% (2022) để đáp ứng định hướng mở rộng chuyên môn quan trắc môi trường.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Chi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tuyển dụng nhân lực và phản ánh chi tiết thực trạng tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Màu Xanh Việt giai đoạn 2017–2019. Thông qua việc phân tích số liệu cơ cấu lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và tỷ lệ tiếp nhận qua 9 bước tuyển dụng, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm cùng các điểm nghẽn trong công tác sàng lọc, kiểm tra năng lực và chi phí tuyển dụng. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở tham khảo thực tế giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình tuyển dụng và đáp ứng mục tiêu mở rộng nhân sự giai đoạn 2020–2022.