Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hoá song hành cùng công nghiệp hoá tại Việt Nam đang thúc đẩy nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế và xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Để phát huy nguồn nội lực từ tài nguyên đất đai, huyện Tứ Kỳ (tỉnh Hải Dương) đã đẩy mạnh chủ trương đấu giá quyền sử dụng đất nhằm huy động nguồn thu ngân sách, tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý nhà nước về đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương còn bộc lộ một số tồn tại: việc xác định giá khởi điểm tại một số khu vực chưa bám sát giá thị trường; xuất hiện tình trạng mất an ninh trật tự tại các cuộc đấu giá; phát sinh vi phạm về thời hạn nộp tiền sử dụng đất, hủy kết quả trúng đấu giá; tình trạng "bỏ cọc" và hiện tượng "cò mồi" thổi giá làm xáo trộn thị trường bất động sản, dẫn tới nguy cơ thất thu ngân sách nhà nước.

Bên cạnh đó, khung pháp luật hiện hành còn tồn tại các rào cản kỹ thuật:

  1. Chưa có quy định cụ thể về việc dừng phiên đấu giá khi xuất hiện dấu hiệu bất thường (trả giá cao đột biến so với giá thị trường rồi bỏ cọc).
  2. Quy định về việc chứng minh và kiểm tra năng lực tài chính của người tham gia đấu giá theo Luật Đấu giá tài sản năm 2016 còn chung chung, thiếu cơ chế xác minh hồ sơ tài chính chặt chẽ.
  3. Chế tài xử lý người trúng đấu giá yêu cầu hủy kết quả hoặc bỏ cọc (chỉ tịch thu tiền đặt trước) chưa đủ sức răn đe so với những hệ lụy thị trường phát sinh.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương" được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và quy định pháp lý về công tác đấu giá quyền sử dụng đất.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tứ Kỳ giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các dự án cụ thể.
  3. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Tứ Kỳ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đấu giá quyền sử dụng đất, tập trung vào trình tự, thủ tục, năng lực tổ chức, các hình thức thực hiện và các yếu tố tác động đến hoạt động đấu giá.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận quản lý đất đai:

  • Khung pháp lý: Luật Đất đai năm 2013 (Điều 4, Điều 55, Điều 117, Điều 118); Luật Đấu giá tài sản năm 2016 (Điều 5 về các khái niệm bước giá, giá khởi điểm, mức giảm giá, phương thức trả giá lên, phương thức đặt giá xuống); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 62/2017/NĐ-CP; Nghị định số 10/2023/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 48/2017/TT-BTC; Thông tư số 06/2017/TT-BTP; Thông tư số 14/2018/TT-BTP.
  • Khái niệm then chốt: Giá quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất, đơn vị tổ chức thực hiện đấu giá (Tổ chức phát triển quỹ đất), đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá (tổ chức đấu giá tài sản chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá), người tham gia đấu giá, bước giá, tiền đặt trước.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp so sánh, phân tích - tổng hợp: Kết hợp đánh giá các yếu tố định tính và định lượng nhằm làm rõ hiệu quả của các hình thức đấu giá đất.
    • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật từ trung ương đến địa phương; thu thập dữ liệu thống kê địa chính, hồ sơ đấu giá, báo cáo biến động đất đai trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tứ Kỳ cùng Trung tâm Phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện Tứ Kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về công tác đấu giá quyền sử dụng đất

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về bản chất kinh tế và pháp lý của đấu giá quyền sử dụng đất:

  • Bản chất và vai trò: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Giá đất hình thành từ đấu giá phản ánh giá trị thị trường, bảo đảm sự công khai, minh bạch, hạn chế cơ chế "xin - cho" và thất thoát ngân sách. Tác giả chỉ ra 10 vai trò cốt lõi của công tác đấu giá quyền sử dụng đất đối với phát triển kinh tế - xã hội, quản lý nhà nước và thị trường bất động sản.
  • Nguyên tắc và phân loại: Phân tích nguyên tắc công khai, khách quan, bình đẳng theo Điều 117 Luật Đất đai 2013; làm rõ các trường hợp bắt buộc phải giao đất/cho thuê đất qua đấu giá và các trường hợp không áp dụng đấu giá theo Điều 118 Luật Đất đai 2013.
  • Quy trình chuẩn trong đấu giá quyền sử dụng đất:
    • Giai đoạn chuẩn bị: Lập, thẩm định và phê duyệt phương án đấu giá; ban hành quy chế; khảo sát xác định giá khởi điểm; lập hồ sơ mời tham gia; niêm yết công khai (trước 30 ngày, tối thiểu 2 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày); tổ chức xem thực địa; thu hồ sơ và khoản tiền đặt trước (từ 10% đến 15% giá khởi điểm).
    • Giai đoạn thực hiện: Tổ chức phiên đấu giá theo các hình thức (trực tiếp bằng lời nói hoặc bỏ phiếu kín nhiều vòng); quy định xử lý các tình huống phát sinh (trả giá thấp hơn giá khởi điểm, rút lại giá đã trả, từ chối nhận quyền sử dụng đất).
    • Giai đoạn sau đấu giá: Hoàn trả tiền cọc cho người không trúng trong vòng 2 ngày làm việc; phê duyệt kết quả; cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất trong 3 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bàn giao đất thực địa trong thời hạn 30 ngày sau khi nộp đủ tiền.

Bảng quy định mức chi phí dịch vụ đấu giá chi trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp căn cứ theo Thông tư số 48/2017/TT-BTC:

STT Giá trị QSDĐ theo giá khởi điểm / hợp đồng Mức chi phí dịch vụ đấu giá chi trả
1 Từ 1 tỷ đồng trở xuống 15 triệu đồng + 1% phần chênh lệch giá trúng so với giá khởi điểm
2 Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 25 triệu đồng + 1% phần chênh lệch giá trúng so với giá khởi điểm
3 Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 35 triệu đồng + 1% phần chênh lệch giá trúng so với giá khởi điểm
4 Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng 55 triệu đồng + 1% phần chênh lệch giá trúng so với giá khởi điểm
5 Từ trên 100 tỷ đồng 65 triệu đồng + 1% phần chênh lệch giá trúng so với giá khởi điểm

(Mức chi phí đã bao gồm thuế GTGT; tổng chi phí chi trả tối đa cho một hợp đồng đấu giá thành không vượt quá 300 triệu đồng).

  • Các yếu tố ảnh hưởng: Cơ chế chính sách của Nhà nước; năng lực tổ chức của đơn vị thực hiện; cơ sở vật chất và số lượng đấu giá viên; nhu cầu thực tế và năng lực tài chính của người tham gia; đặc điểm lô đất (vị trí tương đối/tuyệt đối, địa hình, hạ tầng kỹ thuật kết nối).

Chương 2: Thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Chương 2 phản ánh chi tiết điều kiện tự nhiên, tình hình quản lý sử dụng đất và diễn biến công tác đấu giá đất tại địa bàn:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội: Huyện Tứ Kỳ nằm ở phía Đông Nam tỉnh Hải Dương, gồm 23 đơn vị hành chính cấp xã (1 thị trấn và 22 xã). Địa bàn có hệ thống giao thông huyết mạch đi qua gồm Đường tỉnh 391, Đường tỉnh 17, Quốc lộ 10, gần cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; tiếp giáp hai hệ thống sông lớn là sông Thái Bình và sông Luộc. Dân số huyện đạt 152.541 người, mật độ 1.924 người/km². Toàn huyện có 23/23 xã đạt chuẩn Nông thôn mới (trong đó có 5 xã đạt chuẩn Nông thôn mới nâng cao).

Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất đai của huyện năm 2022 được thống kê chi tiết như sau:

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 8.260,88 100,00
1 Đất nông nghiệp 3.681,66 44,57
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 3.115,42 37,71
1.2 Đất lâm nghiệp 221,78 2,68
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 344,17 4,17
1.4 Đất nông nghiệp khác 0,00 0,00
2 Đất phi nông nghiệp 4.495,57 54,42
2.1 Đất chuyên dùng 2.608,14 31,57
2.2 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 21,44 0,26
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 96,06 1,16
2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 298,53 3,61
2.5 Đất phi nông nghiệp khác 3,79 0,05
3 Đất chưa sử dụng 55,69 0,67
  • Biến động đất đai giai đoạn 2021 – 2022: Diện tích đất nông nghiệp giảm 120,44 ha (từ 3.802,10 ha năm 2021 xuống còn 3.681,66 ha năm 2022) nhằm chuyển đổi phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp, hạ tầng và đất ở. Diện tích đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 120,44 ha (từ 4.403,09 ha lên 4.523,53 ha).
  • Mô hình tổ chức thực hiện: Cơ quan thường trực là Trung tâm Phát triển Quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện Tứ Kỳ (được thành lập và kiện toàn theo Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 và Quyết định số 109/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hải Dương). Bộ máy gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc), Bộ phận Hành chính - Tài vụ, và Bộ phận Dịch vụ và thu hồi đất.
  • Thực tiễn các dự án đấu giá điển hình: Khóa luận khảo sát hồ sơ đấu giá tại Dự án khu đất ở liền kề xã Minh Đức (năm 2021) và Dự án khu nhà ở số 5 xã Cộng Lạc (năm 2021), phản ánh cụ thể quy cách phân lô, đơn giá khởi điểm, số vòng trả giá và danh sách người trúng đấu giá.
  • Tồn tại hạn chế: Năng lực cán bộ phụ trách tại một số xã còn thiếu kinh nghiệm chuyên môn về bán đấu giá; số lượng đấu giá viên chính quy bố trí tại cơ sở chưa đáp ứng đủ khối lượng công việc; cơ sở vật chất phòng đấu giá tại một số điểm tổ chức còn hạn chế; hiện tượng trả giá ảo, thông đồng giá hoặc bỏ cọc gây ảnh hưởng đến tính ổn định của thị trường.

Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất:

  1. Về chính sách, pháp luật: Đề xuất bổ sung quy định cụ thể về việc tạm dừng phiên đấu giá khi xuất hiện mức giá trả tăng bất thường; nâng mức chế tài đối với hành vi bỏ cọc và xác định tiêu chuẩn thẩm định năng lực tài chính trước khi xét duyệt hồ sơ.
  2. Về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: Đẩy mạnh tạo quỹ đất sạch trước khi đưa ra đấu giá, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người có đất bị thu hồi.
  3. Về quy hoạch và thực hiện quy hoạch: Rà soát, lập quy hoạch phân lô chi tiết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
  4. Về xây dựng phương án đấu giá và định giá khởi điểm: Khảo sát giá chuyển nhượng thực tế tại các khu đất liền kề để xác định giá sàn sát giá thị trường, tránh thất thu ngân sách hoặc định giá quá cao dẫn tới đấu giá không thành.
  5. Về thông tin, tuyên truyền: Mở rộng phạm vi và đa dạng hóa hình thức công khai thông tin trên các phương tiện truyền thông và cổng thông tin điện tử đúng thời hạn luật định.
  6. Về quản lý tổ chức phiên đấu giá: Giám sát chặt chẽ quy trình bỏ phiếu, điều hành của đấu giá viên; tăng cường lực lượng an ninh trật tự nhằm ngăn chặn hành vi ép giá, bảo kê, "quân xanh - quân đỏ".
  7. Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính, bảo đảm đúng mốc 30 ngày sau khi người trúng đấu giá hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
  8. Về cán bộ và nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách tại Trung tâm Phát triển quỹ đất và cán bộ địa chính cấp xã.
  9. Về thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ trước, trong và sau phiên đấu giá; giải quyết kịp thời khiếu nại phát sinh.

Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước cấp Trung ương (hoàn thiện Luật Đất đai và Luật Đấu giá tài sản) và UBND tỉnh Hải Dương (chỉ đạo ban hành khung giá, quy chế đấu giá thống nhất trên toàn tỉnh).


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu: Hệ thống hóa số liệu đất đai huyện Tứ Kỳ năm 2022 với tổng diện tích 8.260,88 ha, phản ánh xu hướng chuyển dịch 120,44 ha từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp giai đoạn 2021 – 2022. Trích dẫn đầy đủ khung tính chi phí dịch vụ đấu giá theo Thông tư 48/2017/TT-BTC với trần chi phí 300 triệu đồng/hợp đồng.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 9 nhóm giải pháp bao quát từ khâu hoàn thiện cơ chế xác minh năng lực tài chính, xác định giá khởi điểm, quy trình giám sát phiên đấu giá đến cấp GCN quyền sử dụng đất.
  • Đóng góp của đề tài: Tổng kết thực tiễn tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất tại một huyện thuần nông đang trong tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ của tỉnh Hải Dương; làm rõ các điểm nghẽn pháp lý và thực tiễn giữa Luật Đất đai 2013 và Luật Đấu giá tài sản 2016 tại cấp huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thứ cấp của đề tài chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2020 – 2022; các phân tích dự án tập trung trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, chưa mở rộng đối sánh chi tiết với các huyện lân cận trong tỉnh Hải Dương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục khảo sát, đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng đất khi áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật mới về đất đai và đấu giá tài sản; nghiên cứu tác động của việc số hóa, áp dụng đấu giá trực tuyến đối với các dự án tạo quỹ đất công.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý Đất đai, Bất động sản, Kinh tế Tài nguyên tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực trạng và quy trình tổ chức đấu giá đất cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Phát triển quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận/huyện trong việc xây dựng phương án đấu giá, tính toán chi phí dịch vụ và quản lý rủi ro trong các phiên đấu giá.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ tiền đặt trước khi tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được quy định ở mức nào?

Theo quy định của UBND tỉnh và văn bản hướng dẫn được trích dẫn trong khóa luận, khoản tiền đặt trước nộp cho tổ chức đấu giá chuyên nghiệp dao động từ mức tối thiểu 10% đến mức tối đa 15% tính theo giá khởi điểm của thửa đất, lô đất đấu giá.

2. Xử lý như thế nào khi người trúng đấu giá từ chối nhận quyền sử dụng đất tại phiên đấu giá?

Khi người trúng đấu giá từ chối nhận quyền sử dụng đất sau khi công bố kết quả, quyền sử dụng lô đất được chuyển cho người trả giá liền kề nếu mức giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá của người từ chối. Khoản tiền đặt trước của người từ chối sẽ bị tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp không thỏa mãn điều kiện trên hoặc người liền kề không đồng ý nhận, cuộc đấu giá đối với lô đất đó được coi là không thành.

3. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá là bao lâu?

Sau khi người trúng đấu giá hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế, trong thời hạn 30 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn tất thủ tục bàn giao đất thực địa và hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Chi phí dịch vụ đấu giá chi trả cho tổ chức đấu giá chuyên nghiệp đối với một hợp đồng thành công tối đa là bao nhiêu?

Căn cứ Thông tư số 48/2017/TT-BTC được trích dẫn tại Bảng 1 của chuyên đề, mức chi phí dịch vụ trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được tính lũy tiến theo giá khởi điểm cộng với 1% phần chênh lệch giá trúng, nhưng tổng mức chi trả tối đa cho một hợp đồng đấu giá thành không vượt quá 300 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Thịnh đã phân tích toàn diện công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2020 – 2022. Đề tài làm rõ cơ cấu quản lý đất đai địa phương, hệ thống hóa quy trình đấu giá từ khâu chuẩn bị, tổ chức điều hành đến xử lý sau phiên đấu giá. Hệ thống 9 giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý đất đai và phát triển quỹ đất tại địa phương.