Chuyên đề tốt nghiệp về công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Chuyên đề tốt nghiệp phân tích công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề tốt nghiệp

2023

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Một số khái niệm liên quan đến đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất

1.2. Giá đất và giá quyền sử dụng đất

1.3. Đấu giá quyền sử dụng đất

1.4. Vai trò, đặc điểm và nguyên tắc của công tác đấu giá quyền sử dụng đất

1.4.1. Vai trò của công tác đấu giá quyền sử dụng đất

1.4.2. Đặc điểm và nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất

1.5. Nội dung công tác đấu giá quyền sử dụng đất

1.5.1. Nhân sự và bộ máy tổ chức thực hiện

1.5.2. Những văn bản pháp luật liên quan đến công tác đấu giá quyền sử dụng đất

1.6. Quy trình đấu giá

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đấu giá quyền sử dụng đất

1.7.1. Yếu tố về cơ chế chính sách

1.7.2. Yếu tố về hoạt động tổ chức đấu giá

1.7.3. Yếu tố về nhu cầu của người tham gia đấu giá

1.7.4. Yếu tố về đặc điểm của lô đất đấu giá

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương ảnh hưởng đến công tác đấu giá quyền sử dụng đất

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

2.3. Thực trạng về công tác đấu giá đất qua một số dự án điển hình trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

2.3.1. Mô hình tổ chức và nhân lực thực hiện công tác đấu giá

2.3.2. Quy trình thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

2.4. Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất năm 2020 — 2022 tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

2.5. Đánh giá chung, rút ra về công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

2.5.1. Những thành công

2.5.2. Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG

3.1. Định hướng phát triển công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

3.2. Những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác đấu giá quyền sử dụng đất

3.2.1. Về chính sách, pháp luật trong đấu giá quyền sử dụng đất

3.2.2. Về tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư để tạo lập quỹ đất phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất

3.2.3. Về quy hoạch và thực hiện quy hoạch

3.2.4. Về xây dựng và ban hành phương án đấu giá, xác định giá khởi điểm để đấu giá

3.2.5. Về thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền trong đấu giá quyền sử dụng đất

3.2.6. Về công tác quản lý tổ chức các phiên đấu giá quyền sử dụng đất

3.2.7. Về công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá

3.2.8. Về quản lý cán bộ làm công tác đấu giá quyền sử dụng đất, thực thi nhiệm vụ đấu giá

3.2.9. Về công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý đấu giá quyền sử dụng đất, giải quyết các tranh chấp sau đấu giá quyền sử dụng đất

3.3. Đối với nhà nước và UBND tỉnh Hải Dương

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đấu giá quyền sử dụng đất

Đấu giá quyền sử dụng đất là một phương thức quan trọng trong quản lý và sử dụng đất đai, đặc biệt tại huyện Tứ Kỳ, Hải Dương. Quá trình này giúp xác định giá trị thực của đất đai thông qua cạnh tranh công khai, minh bạch. Quyền sử dụng đất được coi là tài sản đặc biệt, phát sinh từ đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Việc đấu giá không chỉ đảm bảo tính công bằng mà còn tạo nguồn thu lớn cho ngân sách địa phương. Tuy nhiên, quy trình này còn gặp nhiều thách thức như xác định giá khởi điểm chưa sát thị trường, tình trạng 'cò môi' làm nhiễu loạn thị trường bất động sản.

1.1. Quy trình đấu giá

Quy trình đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Tứ Kỳ được thực hiện theo các bước cụ thể, từ chuẩn bị hồ sơ, thông báo đấu giá đến tổ chức phiên đấu giá. Các bước này đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật. Tuy nhiên, việc thiếu quy định về dừng cuộc đấu giá khi có dấu hiệu bất thường là một hạn chế cần khắc phục.

1.2. Yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đấu giá bao gồm cơ chế chính sách, nhu cầu của người tham gia, và đặc điểm của lô đất. Chính sách đất đaipháp luật đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động này. Ngoài ra, sự minh bạch trong thông tin đất đai cũng là yếu tố quyết định sự thành công của các phiên đấu giá.

II. Thực trạng đấu giá tại huyện Tứ Kỳ

Huyện Tứ Kỳ với vị trí địa lý thuận lợi, nằm giữa Hà Nội và Hải Phòng, có tiềm năng lớn trong phát triển kinh tế. Công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại đây đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần tạo nguồn thu ngân sách hàng nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như việc xác định giá khởi điểm chưa sát thị trường, tình trạng 'bỏ cọc' sau đấu giá, và thiếu cơ chế xác minh năng lực tài chính của người tham gia.

2.1. Kết quả đấu giá

Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Tứ Kỳ trong giai đoạn 2020-2022 cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng và giá trị các phiên đấu giá. Các dự án điển hình như khu đất ở liền kề xã Minh Đức và xã Cộng Lạc đã thu hút nhiều nhà đầu tư, góp phần phát triển cơ sở hạ tầng địa phương.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân

Một số hạn chế trong công tác đấu giá bao gồm thiếu quy định cụ thể về xử lý người trúng đấu giá yêu cầu hủy kết quả, và năng lực thực hiện kết quả đấu giá của người tham gia chưa được quy định rõ ràng. Những hạn chế này cần được khắc phục để đảm bảo tính hiệu quả và công bằng trong hoạt động đấu giá.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác đấu giá

Để hoàn thiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Tứ Kỳ, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp về chính sách, pháp luật, và tổ chức thực hiện. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện quy định pháp luật, tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, và nâng cao năng lực quản lý của cán bộ địa phương. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính minh bạch và công khai trong các phiên đấu giá.

3.1. Giải pháp chính sách

Cần hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất, đặc biệt là quy định về xử lý người trúng đấu giá yêu cầu hủy kết quả. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế xác minh năng lực tài chính của người tham gia đấu giá để đảm bảo tính khách quan và minh bạch.

3.2. Giải pháp tổ chức

Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ tham gia tổ chức đấu giá. Đồng thời, cần xây dựng quy trình đấu giá chặt chẽ, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và đáp ứng nhu cầu thực tế của địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở khoa học về công tác đấu giá quyền sử dụng đất Chương 2: Thực trạng công tác dau giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tứ Ky, tinh Hải Dương Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhăm hoàn thiện công tác dau giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương CHUONG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VE CONG TAC DAU GIA QUYEN SU DUNG DAT 1. Một số khái niệm liên quan đến đấu giá tài sản và đấu giá quyền sir dung dat 1. Giá dat và gid quyền sử dụng dat Đất đai là sản phẩm phi lao động, bản thân nó không có giá trị. Do đó đối với đất đai mà nói, giá cả đất đai phản ánh tác dụng của đất đai trong hoạt động kinh tế, nó là sự thu lợi trong quá trình mua bán, có nghĩa là tư bản hóa địa tô.

Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, là tư liệu sản xuất đặc biệt của nông nghiệp, lâm nghiệp, không gì thay thế được, và là tài nguyên quý giá của quốc gia. Sự khác nhau về giá đất đô thị với giá đất nông nghiệp chỉ có thể giải thích qua sự khác nhau của yêu tô chi phôi đên mức dia tô. Điều khác biệt cơ bản giữa đất đô thị và đất nông nghiệp là sự khác nhau về mục đích sử dụng. Sự khác biệt đó quyết định khả năng sử dụng đất đó vào việc gì (mục đích sử dụng), do đó quyết định khả năng sinh lợi của thửa đất, tức là quyết định mức địa tô của đất đó.

Khái niệm giá đất được quy định tại Điều 4 Luật đất đai 2013: “ Giá quyền sử dụng dat (sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất đo Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất. Giá trị quyền sử dung dat là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng dat đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong trường hop được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định.” Nếu như trước đây Nhà nước chỉ quy định một loại giá đất áp dụng cho mọi loại quan hệ đất đai thì hiện nay, Luật Dat Dai 2013 dé cập nhiều loại giá đất dé xử lý từng nhóm quan hệ đất đai khác nhau. Giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây (Điều 55 Luật Đất Đai 2013): + Do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định giá theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 56 của Luật này; + Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; + Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyên sử dụng đất.

Giá đất hình thành do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất. Giá đất này phản ánh chính xác giá trị thực của đất đai, khắc phục việc đầu cơ đất đai để kiếm lời và các tiêu cực trong hoạt động giao đất, cho thuê đất. Giá đất do nguoi sử dụng đất thoả thuận với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. nó biểu hiện băng tiền do người chuyển nhượng (bán) và người nhận chuyển nhượng (mua) tự thỏa thuận với nhau tại một thời điểm xác định gọi là giá đất thị trường.

Giá bán quyền sử dụng của một mảnh đất nào đó phù hợp với khả năng của người bán quyền sử dụng dat trong một thị trường có tác động quy luật giá trị (trao đổi ngang giá), quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Giá đất này phản ánh đúng bản chất của các giao dịch dân sự về đất đai là tôn trọng sự tự do thỏa thuận ý chí giữa các bên, tính đúng giá trị thực của đất đai khắc phục sự áp đặt về giá đất của Nhà nước và phù hợp với việc sử dụng đất đai trong điều kiện kinh tế thị trường. Dau giá quyền sử dụng dat Đấu giá là một quá trình mua và bán bằng cách đưa ra món hàng cần bán, ra giá và sau đó bán món hàng cho người ra giá cao nhất nhưng không thấp hơn giá khởi điểm của chủ sở hữu tài sản. Về phương diện kinh tế, một cuộc đấu giá là phương pháp xác định giá trị của món hàng chưa biết giá hoặc giá trị thường thay đồi.

Quyền sử dung đất là tai sản, do vậy, đấu giá QSDD thực chất cũng là dau giá tài sản. Tuy nhiên do tính chất đặc biệt của QSDĐ là tài sản phát sinh từ đất đai của Nhà nước nên mọi hoạt động liên quan đến QSDĐ luôn gắn với đất đai. Đấu giá quyền sử dụng đất có thé coi là một hình thức mua bán tai sản đặc biệt, được tổ chức công khai, khách quan, trung thực, bình đẳng giữa các bên tham gia (một bên là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có QSDD hoặc cơ quan đại diện cho Nhà nước với tu cách đại diện chủ sở hữu và một bên là hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất). Theo Điều 117 Luật dat đai năm 2013 quy định về nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đât, gôm các nội dung như sau: “Đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đăng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.

Việc dau giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về dau giá tài sản.” Theo Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định về Nhà nước giao quyền sử dụng đất, gôm có: “ Là việc Nhà nước ban hành quyết định giao dat dé trao quyền sử dung đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất: “Là Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan, tô chức có chức năng được Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền giao tô chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất (Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP). Don vị thực hiện cuộc bán dau giá quyền sử dụng đất: “Là tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dau giá tài sản và quy định của pháp luật khác có liên quan hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dung đất được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thành lập trong trường hợp đặc biệt” (Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tich14/2015/TTLT-BTNMT-BTP). Người tham gia dau giá quyền sử dụng dat: “Là cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện tham gia đấu giá dé nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đấu giá tài sản và quy định khác của pháp luật Đất đai và pháp luật có liên quan (Khoản 7 Điều 5 Luật Đấu giá tài sản 2016).

Khi tham gia vào hoạt động đấu giá thì trong từng trường hợp nhất định mà điều kiện của người tham gia cần phải đáp ứng là khác nhau Bước giá: “Là mức chênh lệch tôi thiêu của lân trả giá sau so với lân trả giá trước liên kê trong trường hop đâu gia theo phương thức tra giá lên. Bước giá do người có tai sản dau gia quyét định và thông báo băng văn bản cho tô chức đâu giá tải sản đôi với từng cuộc đâu giá” (Khoản 1 Điều 5 Luật dau giá tài sản 2016). Giá khởi điểm: “Là giá ban đầu thấp nhất của tài sản đấu giá trong trường hợp đâu giá theo phương thức trả giá lên; giá ban đầu cao nhất của tài sản đấu giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống” (Khoản 3Điều 5 Luật Dau giá tài sản 2016). Mức giảm giả: “Là mức chênh lệch tối thiểu của lần đặt giá sau so với lần đặt giá trước liền kề trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống.

Mức giảm giá do người có tài sản đấu giá quyết định và thông báo bằng văn bản cho tô chức đấu giá tài sản đối với từng cuộc dau giá” (Khoản 4 Điều 5Luật Dau giá tài san 2016). Người mua được tải san dau giá: “Là người trúng dau giá và ký kết hợp đồng mua bán tài sản dau giá hoặc được cơ quan có thâm quyền phê duyệt kết quả dau gia tai san” (Khoan 6 Diéu 5 Luat Dau gia tai san 2016). Người trúng đấu giá: “Là cá nhân, tô chức trả giá cao nhất so với giá khởi điểm hoặc bằng giá khởi điểm trong trường hợp không có người trả giá cao hơn giá khởi điểm khi đấu giá theo phương thức trả giá lên; cá nhân, t6 chức chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống” (Khoản 8 Điều 5 Luật Đấu giá tài sản 2016). Phương thức trả giá lên: “Là phương thức đấu giá, theo đó người tham gia đấu giá trả giá từ thấp lên cao cho đến khi xác định được người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm” (Khoản 10 Điều 5 Luật Đấu giá tài sản 2016).

Phương thức đặt giá xuống: “Là phương thức đấu giá, theo đó đấu giá viên đặt giá từ cao xuống thấp cho đến khi xác định được người chấp nhận mức giá do dau giá viên đưa ra” (Khoản 9 Điều 5 Luật Dau giá tài sản 2016). Tài sản đấu giá: “Là tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật” (Khoản 11 Điều 5 Luật Đấu giá tài sản 2016). Vai trò, đặc điểm và nguyên tắc của công tác đấu giá quyền sử dụng đất 1. Vai trò của công tác đấu giá quyền sử dụng dat Chúng ta đều biết rang tông quỹ dat là có hạn nhưng nhu cau sử dụng đất là vô hạn.

Chính vì thế chúng ta phải lựa chọn giữa các hình thức như giao đất, cho thuê đất, đầu giá 10 quyền sử dụng dat,.dé sao cho sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả nhất. Đấu giá quyền sử dụng đất là cần thiết và đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nhịp độ phát triển kinh tế, xã hội nước ta hiện nay: Thứ nhất, thực hiện đấu giá đất đảm bảo mọi tô chức, cá nhân có nhu cầu về dat và có khả năng tài chính đều được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chuyên đề tốt nghiệp "Đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Tứ Kỳ, Hải Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến việc đấu giá quyền sử dụng đất trong khu vực này. Tài liệu không chỉ phân tích các quy định pháp lý liên quan mà còn nêu bật những lợi ích và thách thức mà người dân và chính quyền địa phương phải đối mặt. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tổ chức đấu giá, các tiêu chí đánh giá và tác động của nó đến phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến đất đai và chính sách bồi thường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình bồi thường và tái định cư. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố pleiku tỉnh gia lai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển quỹ đất. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về thu tiền sử dụng đất tiền thuế đất và thực tiễn áp dụng tại huyện yên châu tỉnh sơn la cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về chính sách thu tiền sử dụng đất và thuế đất trong bối cảnh hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến đất đai và chính sách quản lý đất đai tại Việt Nam.