Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Thể chế hóa chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 9 (khóa IX) về chính sách điều tiết đất đai, Luật Đất đai năm 2003 cùng hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo khung pháp lý cho công tác quản lý và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) tại nhiều địa phương vẫn bộc lộ nhiều bất cập như quy trình thực hiện chưa chuẩn hóa, mức giá bồi thường thấp hơn nhiều so với thị trường, thiếu công khai dân chủ, dẫn tới tình trạng khiếu kiện kéo dài và làm chậm tiến độ các dự án đầu tư.
Đề án môn học chuyên ngành Thẩm định giá lựa chọn đề tài "Xác định giá trị bất động sản khi bồi thường giải phóng mặt bằng, thực trạng đền bù giải phóng trên địa bàn quận Hai Bà Trưng Hà Nội" xuất phát từ 3 lý do nghiên cứu cụ thể:
- Mức giá bồi thường về đất do Nhà nước ban hành còn thấp, gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người bị thu hồi đất.
- Công tác bồi thường thực hiện chậm trễ, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và "ngâm" dự án đầu tư.
- Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gia tăng tại nhiều địa phương.
Về mục tiêu nghiên cứu, đề án thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm:
- Xem xét, đối chiếu phương pháp và cách thức xác định giá đất bồi thường với các quy định pháp luật hiện hành; đánh giá tác động của các nhân tố thị trường và chính sách phát triển kinh tế - xã hội tới giá bồi thường; làm rõ nguyên nhân dẫn đến khoảng cách giữa giá bồi thường và giá thực tế.
- Đề xuất phương hướng định giá và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án là cơ chế định giá và thực trạng giá bồi thường về đất trong các dự án xây dựng đô thị, tập trung vào địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội trong giai đoạn thực thi Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu dựa trên nền tảng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu theo Hiến pháp năm 1992. Cơ sở lý luận về giá đất khẳng định giá thị trường quyền sử dụng đất (QSDĐ) là biểu hiện bằng tiền của tổng các luồng thu nhập mang lại từ việc khai thác, sử dụng mảnh đất tại một thời điểm cụ thể.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ phân tích bao gồm:
- Luật và Nghị định qua các thời kỳ: Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 (Điều 55, Điều 86); Nghị định số 88/CP ngày 17/8/1994; Nghị định số 87/CP; Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 (Điều 34); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 (Điều 36); Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 (Điều 8); Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009.
- Quyết định của chính quyền địa phương: Quyết định số 143/QĐ-UB ngày 15/8/2007 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 108/2009/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội.
- Phương pháp định giá QSDĐ: Phân tích 02 phương pháp chính được quy định trong Luật Đất đai năm 2003: Phương pháp so sánh trực tiếp và Phương pháp thu nhập.
- Mô hình biến số giá trị sử dụng đất: Xác lập hàm giá trị sử dụng đất đô thị phụ thuộc vào 05 biến số: Khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng; Khả năng hình thành các công trình dịch vụ; Khả năng sử dụng đất theo mục đích và yêu cầu; Khả năng phân loại đô thị theo quy mô và vị trí địa lý hành chính (tuyến đường loại 1 đến loại 4 và vị trí mặt tiền/ngõ); Khả năng phát triển ngành nghề truyền thống.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích - tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh, đối chiếu giữa quy định pháp luật và thực tiễn triển khai; phương pháp phân tích kinh tế đất đai.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê từ Tạp chí Địa chính; số liệu thanh tra của 13 đoàn kiểm tra thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tại một số địa phương (Hải Phòng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An); báo cáo tổng hợp công tác GPMB của UBND Thành phố Hà Nội (giai đoạn 2008 - 6 tháng đầu năm 2009); Báo cáo tổng kết thành tích công tác của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Hai Bà Trưng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở khoa học về vấn đề giá đất và bồi thường về đất trong giải phóng mặt bằng
Chương I tập trung làm rõ các khái niệm khoa học, nguyên tắc định giá và khung khổ pháp lý về giá đất và bồi thường đất:
-
Khái niệm và sự khác biệt giữa hai loại giá đất:
- Giá đất do Nhà nước quy định: Xác định theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, mang tính hành chính, ổn định, phục vụ mục đích tính thuế, thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và làm căn cứ đền bù. Giá này thiếu tính cập nhật trước các biến động cung - cầu của thị trường.
- Giá đất thị trường: Hình thành qua các giao dịch thực tế thỏa thuận giữa bên mua và bên bán có đầy đủ thông tin, phản ánh luồng thu nhập và lợi ích kỳ vọng của thửa đất.
- Sự khác biệt về môi trường định giá và cơ sở tính toán: Môi trường định giá của Nhà nước mang tính quản lý công cộng và ổn định, trong khi môi trường thị trường biến động liên tục. Cơ sở dữ liệu tính giá Nhà nước bị sai lệch do các bên giao dịch thường thỏa thuận ghi giá thấp trên hợp đồng công chứng để giảm thuế, phí.
-
Cơ chế hình thành giá đất theo Điều 55 Luật Đất đai năm 2003:
- Do UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố theo quy định của Chính phủ.
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Do các chủ thể thỏa thuận khi chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng QSDĐ.
-
Phương pháp định giá QSDĐ theo Luật Đất đai năm 2003:
- Phương pháp so sánh trực tiếp: Phân tích mức giá chuyển nhượng thực tế của các thửa đất tương tự (loại đất, diện tích, vị trí, cấp đường phố, hạ tầng) trong điều kiện bình thường để xác định giá thửa đất cần định giá.
- Phương pháp thu nhập: Tính bằng thương số giữa mức thu nhập thuần túy bình quân hàng năm trên một đơn vị diện tích đất với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại quốc doanh có mức lãi suất cao nhất trên địa bàn.
-
Bồi thường về đất khi giải phóng mặt bằng:
- Định nghĩa giá bồi thường: Là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do UBND cấp tỉnh ban hành; không bồi thường theo giá đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.
- Xử lý thời điểm chi trả bồi thường: Nếu chậm do cơ quan bồi thường mà giá đất thời điểm trả tiền cao hơn thì áp dụng giá tại thời điểm trả tiền (nếu thấp hơn thì giữ nguyên giá lúc thu hồi); nếu chậm do người bị thu hồi cản trở thì áp dụng mức giá thấp hơn giữa hai thời điểm.
- Điều kiện bồi thường: Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP. Tuy nhiên, tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận trên thực tế còn chậm do hạn chế về thủ tục lập, phê duyệt hồ sơ và tình trạng nhũng nhiễu của cán bộ cơ sở.
-
Các quan điểm về giá đất và biến động thị trường:
- Xung đột lợi ích giữa nghĩa vụ nộp ngân sách (muốn giá đất thấp) và quyền lợi nhận bồi thường (muốn giá đất cao).
- Chênh lệch địa tô lớn giữa giá đất trước khi chuyển mục đích (chưa đầu tư hạ tầng) và giá đất sau khi giao dự án (đất đô thị).
- Theo số liệu từ Tạp chí Địa chính, tốc độ tăng giá đất trên cả nước từ năm 1990 đến năm 2003 cho thấy mức tăng liên tục:
| Giai đoạn so sánh |
Tỷ lệ tăng giá đất (%) |
| Năm 1990 so với 1998 |
39,7% |
| Năm 1990 so với 2000 |
23,0% |
| Năm 1990 so với 2001 |
21,0% |
| Năm 1990 so với 2002 |
50,0% |
| Năm 1990 so với 2003 |
18,3% |
Tính trung bình, giá đất năm 2003 trên toàn quốc tăng gần 3,7 lần so với năm 1998; riêng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, mức biến động giao dịch thực tế ghi nhận mức tăng gấp 30 lần.
- Phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm và diễn tiến văn bản:
- Phân định rõ trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, Hội đồng GPMB, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trong công tác bồi thường.
- Khung giá đất chuyển dịch từ Nghị định số 87/CP (chỉ phân 4 loại đô thị, giá tối đa 11.000 đồng/m², tối thiểu 16.000 đồng/m² [theo số liệu văn bản]) sang Nghị định số 188/2004/NĐ-CP (phân 6 loại đô thị: Đô thị loại đặc biệt như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có mức giá tối đa 67.000 đồng/m²; Đô thị loại 1 tối đa 42.000 đồng/m²; Đô thị loại 5 tối đa 6.000 đồng/m²).
CHƯƠNG II: Những vấn đề liên quan đến giá bồi thường đất
Chương II phân tích mối tương quan giữa đô thị hóa với bồi thường đất, thực tế triển khai các chính sách hỗ trợ và tổng hợp số liệu GPMB tại Hà Nội:
-
Đô thị hóa và nhu cầu thu hồi đất: Quá trình chuyển dịch cơ cấu không gian và tập trung dân cư đòi hỏi quỹ đất lớn cho hạ tầng kỹ thuật, nhà ở và trụ sở làm việc. Tình trạng xây dựng không phép, lấn chiếm đất công làm mật độ xây dựng tăng cao, khiến chi phí GPMB rất lớn khi triển khai dự án.
-
Hình thức bồi thường và các chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP:
- Bồi thường bằng đất (hiện vật): Bồi thường đất cùng mục đích sử dụng, giúp ổn định đời sống nhưng đòi hỏi quỹ đất và khu tái định cư phải đi trước một bước.
- Bồi thường bằng giá trị QSDĐ (tiền mặt): Triển khai nhanh nhưng dễ phát sinh khiếu kiện do số tiền đền bù không đủ mua lại bất động sản tương đương trên thị trường.
- Hỗ trợ di chuyển: Mức hỗ trợ di chuyển trong tỉnh/thành phố tối đa 3.000 đồng/hộ; di chuyển sang tỉnh khác tối đa 5.000 đồng/hộ (theo mức khung văn bản nêu); tổ chức được hỗ trợ toàn bộ chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt; hộ dân chưa có chỗ ở mới được bố trí nhà tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà.
- Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất: Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ tiền tương đương 30 kg gạo/khẩu/tháng; tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh có đăng ký bị ngừng sản xuất được hỗ trợ tối đa 30% một năm thu nhập sau thuế tính theo bình quân 3 năm liền kề.
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm: Tổ chức học nghề và ưu tiên tuyển dụng vào các dự án mới hình thành.
-
Số liệu khiếu nại qua thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Tại Hải Phòng: Tiếp nhận 500 ý kiến, kiến nghị (90% tập trung vào công tác bồi thường GPMB).
- Tại Đồng Nai: Tiếp nhận 900 đơn khiếu nại.
- Tại Bà Rịa - Vũng Tàu: Tiếp nhận 2.000 đơn khiếu nại.
- Tại Long An: Tiếp nhận hơn 300 đơn khiếu nại.
- Tỷ lệ đơn thư liên quan đến giá đền bù và chính sách tái định cư tại các tỉnh này chiếm 70% - 80% tổng số đơn thư.
-
Kết quả và nhiệm vụ GPMB tại Thành phố Hà Nội:
- Giai đoạn sau 01/8/2008 đến 31/12/2008: Hà Nội hoàn thành GPMB 282 dự án, bàn giao 1.538 ha đất, chi trả gần 3.000 tỷ đồng cho 49.000 hộ; bàn giao mặt bằng phục vụ các dự án trọng điểm (Bảo tàng Lịch sử và công viên tượng đài hòa bình, Khách sạn cao cấp khu X3 Mễ Trì, Trụ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cầu Nhật Tân, đường Láng - Hòa Lạc, đường 32, đường 5 kéo dài, Vành đai 3, Cầu Vĩnh Tuy, cải tạo chung cư cũ B6, C7 Giảng Võ, 187 Thái Hà, I1, I2, I3 Thái Hà, Chợ Hàng Da, Chợ Mơ, Chợ 19/12).
| Chỉ tiêu tổng hợp |
Năm 2008 |
6 tháng đầu năm 2009 |
| Số lượng các dự án thực hiện |
75 |
115 |
| Số hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất (hộ) |
— |
56.672 |
- Nhiệm vụ đến năm 2020: Thành phố có hơn 1.000 dự án có nhu cầu GPMB với quy mô trên 13.500 ha đất thu hồi, liên quan đến hơn 186.000 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; dự kiến bố trí tái định cư cho hơn 19.000 trường hợp. Kế hoạch sử dụng đất chuyển mục đích trung bình trên 5.000 ha/năm (năm 2009 là 5.516 ha).
CHƯƠNG III: Thực trạng công tác đền bù, giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
Chương III phân tích cụ thể kết quả hoạt động, nhận diện khó khăn và xác lập các giải pháp hoàn thiện tại quận Hai Bà Trưng:
-
Thành tựu và số liệu GPMB của quận Hai Bà Trưng (hơn 07 năm hoạt động):
Ban Bồi thường GPMB Quận Hai Bà Trưng đã thực hiện GPMB cho 96 dự án trên địa bàn. Báo cáo ghi nhận các mốc cụ thể:
- Năm 2004: Là năm thực hiện số lượng dự án nhiều nhất (18 dự án, diện tích thu hồi 62.634 m² cho 17 đơn vị/hộ).
- Năm 2005: Là năm có tổng số tiền bồi thường lớn nhất (318... triệu đồng).
- Năm 2006: Là năm có số lượng dự án và diện tích đất thu hồi thấp nhất.
- Năm 2008: Là năm có số hộ gia đình, đơn vị được bồi thường lớn nhất (1.331 hộ và đơn vị) và số hộ được bố trí tái định cư cao nhất (768 hộ).
- Năm 2009: Là năm có diện tích đất thu hồi lớn nhất (226... m²).
-
Khó khăn và tồn tại trong quá trình thực hiện:
- Một số hộ gia đình không hợp tác, không cho cán bộ vào đo đạc, khảo sát, vắng mặt khi lập phương án bồi thường.
- Cơ chế chính sách bồi thường thay đổi quá nhanh (thay đổi 04 lần trong 02 năm), gây vướng mắc xử lý chuyển tiếp đối với các dự án kéo dài.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai và chính sách GPMB chưa sâu rộng.
- Việc phân loại, xử lý đơn thư khiếu nại còn chồng chéo, đùn đẩy, làm phát sinh tình trạng khiếu nại vượt cấp.
- Quỹ nhà tái định cư thiếu hụt, không đáp ứng kịp nhu cầu; giá nhà ở thương mại trên thị trường cao hơn nhiều so với tiền bồi thường nhận được.
- Chủ đầu tư thiếu vốn, chậm chi trả tiền bồi thường hoặc chậm hoàn thiện xây dựng hạ tầng khu tái định cư.
- Cán bộ GPMB cấp phường phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, năng lực chuyên môn còn hạn chế.
-
Hệ thống 09 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác GPMB cho Quận Hai Bà Trưng:
- Giải pháp 1 - Hoàn thiện hệ thống văn bản áp dụng cụ thể cho Quận: Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết các quyết định của Thành phố; rà soát loại bỏ quy định chồng chéo; điều chỉnh khung giá bồi thường và giá nhà tái định cư; xây dựng chính sách hỗ trợ vay vốn, chuyển trường học cho con em diện di dời.
- Giải pháp 2 - Kết hợp hài hòa các lợi ích: Thiết lập cơ chế cân bằng lợi ích giữa Nhà nước, chủ đầu tư và người dân bị thu hồi đất; bảo đảm giải quyết nhanh gọn thủ tục, tránh kéo dài gây lãng phí nguồn lực.
- Giải pháp 3 - Xây dựng giá đền bù sát với giá thị trường: Định giá đất bồi thường tiệm cận thị trường; tăng mức hỗ trợ đào tạo nghề, ưu tiên tuyển dụng lao động thuộc diện bị thu hồi đất vào làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp của dự án mới.
- Giải pháp 4 - Đẩy mạnh công tác bố trí tái định cư: Xây dựng khu tái định cư đi trước một bước trước khi thu hồi và trả tiền; bảo đảm chất lượng công trình và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ; ưu tiên bố trí tái định cư gần vị trí cũ để tránh xáo trộn học tập của học sinh.
- Giải pháp 5 - Nâng cao trình độ cán bộ quản lý và định giá: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ định giá tài sản; phân định rõ trách nhiệm cá nhân; thực hiện cơ chế khen thưởng và xử lý nghiêm cán bộ tiêu cực, nhũng nhiễu.
- Giải pháp 6 - Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức ngành địa chính: Tăng cường vai trò xác minh nguồn gốc đất của cán bộ địa chính cấp xã/phường; kiểm soát chặt chẽ đất công, ngăn chặn tình trạng lấn chiếm.
- Giải pháp 7 - Tuyên truyền nâng cao ý thức người dân: Công khai bản đồ quy hoạch tại nơi công cộng; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên; tổ chức đối thoại trực tiếp giữa chủ đầu tư, chính quyền và người dân trước khi chốt phương án.
- Giải pháp 8 - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Kết hợp kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất; xử lý nghiêm sai phạm, thực hiện xin lỗi dân nếu cán bộ làm sai; phát huy vai trò giám sát cộng đồng theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân kiểm tra".
- Giải pháp 9 - Giải quyết đơn thư khiếu nại kịp thời: Phân định đúng thẩm quyền thụ lý; xác minh chính xác dữ liệu thực địa; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh; kiên quyết áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với các trường hợp cố tình chống đối sau khi đã giải thích, đối thoại đầy đủ.
Kết quả và đóng góp
- Tổng hợp kết quả định lượng: Đề án đã hệ thống hóa chuỗi số liệu thực tế về công tác GPMB tại quận Hai Bà Trưng qua hơn 07 năm với 96 dự án được triển khai, chỉ ra các đỉnh điểm về số lượng dự án (năm 2004: 18 dự án), số hộ bồi thường và tái định cư (năm 2008: 1.331 hộ bồi thường, 768 hộ TĐC), và diện tích đất thu hồi (năm 2009). Đồng thời, đề án phản ánh bức tranh toàn cảnh GPMB của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 - 2009 (282 dự án hoàn thành cuối năm 2008; 115 dự án trong 6 tháng đầu năm 2009).
- Đóng góp về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống 09 nhóm giải pháp toàn diện cho quận Hai Bà Trưng, bao quát từ khâu xây dựng bảng giá, quy hoạch nhà tái định cư, nâng cao năng lực định giá của cán bộ đến cơ chế đối thoại, giải quyết khiếu nại và thanh tra giám sát.
- Đóng góp khoa học: Đề án làm rõ bản chất kinh tế của giá đất bồi thường trong bối cảnh đô thị hóa; phân tích cụ thể 05 biến số của hàm giá trị sử dụng đất đô thị; chỉ ra nguyên nhân cốt lõi của tình trạng khiếu kiện là do sự chênh lệch giữa khung giá Nhà nước với giá chuyển nhượng thực tế và sự bất cập trong công tác cấp Giấy chứng nhận QSDĐ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu đất đai đô thị tại quận Hai Bà Trưng và thành phố Hà Nội trong giai đoạn điều chỉnh theo Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn ban hành trước năm 2010. Một số bảng số liệu thống kê gốc trong tài liệu bị khuyết thiếu các chữ số hàng đơn vị do giới hạn sao lưu văn bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Hoàn thiện các tiêu chí định lượng hóa phương pháp định giá đất bồi thường để tiệm cận sát hơn với giá giao dịch thị trường.
- Nghiên cứu mô hình tách biệt hoàn toàn chủ đầu tư khỏi quá trình thực hiện bồi thường (chủ đầu tư chỉ thực hiện nghĩa vụ tài chính, cơ quan Nhà nước chịu trách nhiệm bồi thường độc lập).
- Đánh giá tác động dài hạn của chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và sinh kế cho người dân sau tái định cư tại các khu đô thị phát triển.
Giá trị tham khảo
Đề án môn học là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Thẩm định giá, Quản lý đất đai, Kinh tế bất động sản và Luật kinh tế. Nội dung tài liệu cung cấp giá trị tham khảo cụ thể ở các phần:
- Phương pháp luận phân tích 05 biến số tác động đến giá trị sử dụng đất đô thị và kỹ thuật so sánh giữa giá Nhà nước và giá thị trường.
- Cơ sở thực tiễn và số liệu lịch sử về quá trình giải phóng mặt bằng tại các dự án giao thông, hạ tầng trọng điểm của Hà Nội và quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 - 2009.
- Khung quy trình xử lý giải quyết đơn thư khiếu nại, các bước tổ chức bồi thường hỗ trợ tái định cư và phương pháp phối hợp liên ngành cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung giá đất đô thị theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP được phân loại và quy định mức giá như thế nào so với Nghị định số 87/CP trước đó?
Nghị định số 87/CP trước đây chỉ phân loại khung giá cho 4 loại đô thị với mức giá cao nhất là 11.000 đồng/m² và thấp nhất là 16.000 đồng/m² (theo văn bản). Nghị định số 188/2004/NĐ-CP đã mở rộng phân loại thành 6 loại đô thị: Đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh) có mức giá đất cao nhất là 67.000 đồng/m²; Đô thị loại 1 có mức cao nhất là 42.000 đồng/m²; Đô thị loại 5 có mức giá cao nhất là 6.000 đồng/m².
2. Hàm giá trị sử dụng đất đô thị theo tác giả phụ thuộc vào những biến số cơ bản nào?
Hàm giá trị sử dụng đất phụ thuộc vào 05 biến số cơ bản: (1) Khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng; (2) Khả năng hình thành các công trình dịch vụ; (3) Khả năng sử dụng đất theo mục đích và yêu cầu khác nhau; (4) Khả năng phân loại đô thị theo quy mô và vị trí địa lý hành chính (tuyến đường loại 1 đến loại 4, mặt tiền hay ngõ/hẻm); (5) Khả năng phát triển ngành nghề truyền thống.
3. Trong giai đoạn từ 01/8/2008 đến 31/12/2008, Thành phố Hà Nội đã đạt được những kết quả GPMB cụ thể nào?
Thành phố đã hoàn thành GPMB cho 282 dự án, bàn giao 1.538 ha đất, thực hiện chi trả gần 3.000 tỷ đồng tiền bồi thường cho 49.000 hộ gia đình, bàn giao mặt bằng cho nhiều dự án trọng điểm như đường Láng - Hòa Lạc, Cầu Nhật Tân, Cầu Vĩnh Tuy, Trụ sở Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Hai Bà Trưng ghi nhận những kết quả nổi bật nào qua hơn 07 năm triển khai?
Ban đã thực hiện GPMB cho tổng số 96 dự án. Trong đó, năm 2004 có số dự án nhiều nhất (18 dự án); năm 2005 có tổng số tiền bồi thường lớn nhất (318... triệu đồng); năm 2008 có số hộ/đơn vị được bồi thường cao nhất (1.331 hộ) và số hộ được bố trí tái định cư nhiều nhất (768 hộ); năm 2009 đạt diện tích thu hồi lớn nhất (226... m²).
5. Tác giả đề xuất định hướng gì về vai trò của chủ đầu tư trong công tác bồi thường?
Tác giả đề xuất định hướng không để chủ đầu tư trực tiếp tham gia vào công tác bồi thường giải phóng mặt bằng với người dân, mà chủ đầu tư chỉ có trách nhiệm chi trả kinh phí bồi thường; toàn bộ quy trình xác định giá, lập phương án và tổ chức bồi thường do cơ quan chức năng Nhà nước đảm nhiệm nhằm bảo đảm tính khách quan và tuân thủ pháp luật.
Kết luận
Đề án môn học đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về giá đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, phân tích rõ sự khác biệt giữa khung giá Nhà nước và giá giao dịch thực tế trên thị trường bất động sản. Thông qua việc đánh giá toàn diện bức tranh giải phóng mặt bằng tại thành phố Hà Nội và quận Hai Bà Trưng, đề án đã chỉ rõ các khó khăn về quỹ nhà tái định cư, biến động cơ chế chính sách và năng lực bộ máy cơ sở. Hệ thống 09 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần giải quyết hài hòa lợi ích giữa các chủ thể, giảm thiểu khiếu kiện và thúc đẩy tiến độ các dự án phát triển đô thị.