chương I, luật đầu tư 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. ” Như vậy, dự án đầu tư là tổng thể các ý kiến và các chi tiết dự kiến được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch trình thời gian và địa điểm xác định để làm mới, mở rộng hay cải tạo những cơ sở nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong tương lai. Thẩm định dự án đầu tư. Là việc tổ chức, xem xét, đánh giá một cách khách quan khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư và tài trợ vốn cho dự án.
Như vậy, công tác thẩm định dự án đầu tư được tiến hành trước khi dự án đi vào thực hiện nhằm phân tích, đánh giá, kiểm tra, đưa ra các kết luận, kiến nghị là phù hợp cho dự án, cũng như là căn cứ cho việc ra quyết định đầu tư. Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tƣ. Đối với chủ đầu tư - Cho thấy được các nội dung đã lập còn thiếu hay sai sót ở nội dung nào, từ đó có căn cứ để bổ sung, chỉnh sửa một cách cụ thể. - Khẳng định được tính khả thi về mặt tài chính của dự án, qua đó biết được khả năng sinh lời của dự án là cao hay thấp, mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính như thế nào để an tâm lựa chọn cơ hội đầu tư tốt nhất cho đồng vốn mà mình bỏ ra.
- Biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có những giải pháp phòng chống, ngăn ngừa hay hạn chế rủi ro một cách thiết thực và hiệu quả nhất. Ngoài ra, Thẩm định dự án đầu tư là cơ sở để ra quyết định nên hay không nên góp vốn cùng chủ đầu tư thực hiện dự án. Đối với các tổ chức tài chính tín dụng. Thẩm định dự án đầu tư là căn cứ để các tổ chức tài chính tín dụng biết được khả năng sinh lời, khả năng hoàn trả vốn và lãi vay của dự án.
Xem xét dự án có đem lại lợi ích cho sự phát triển kinh tế xã hội hay không, từ đó ra quyết định cho vay hay tài trợ vốn cho dự án. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước. Công tác thẩm định giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá chính xác sự cần thiết và sự phù hợp của dự án trên tất cả mọi phương diện: mục tiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả. - Đánh giá khả năng cũng như mức độ đónh góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
- Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học những ưu điểm, nhựơc điểm của dự án, từ đó có căn cứ ngăn chặn dự án xấu, bảo vệ những dự án tốt không bị loại bỏ. - Là cơ sở áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ hay chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư - Thông qua công tác thẩm định, dựa trên các định mức, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật mà Nhà nước đã quy định, giúp cho việc tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, tài nguyên và các nguồn lực khác, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. Nguyên tắc thẩm định dự án đầu tƣ. - Đảm bảo tính khách quan : việc thẩm định dự án đầu tư phải xuất phát từ thực tế khách quan về sự cần thiết phải đầu tư vào dự án ; người lập dự án và người thẩm định dự án phải là hai chủ thể độc lập, tách biệt.
- Đảm bảo tính khoa học : các kết luận thẩm định được đưa ra phải dựa trên cơ sở dữ liệu được tính toán khoa học, chính xác và có căn cứ pháp lý rõ ràng. - Đảm bảo tính toàn diện : việc thẩm định dự án phải thực hiện đối với tất cả các nội dung và trên tất cả các quan điểm về vĩ mô, thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính, kinh tế - xã hội. - Đảm bảo tính kịp thời : việc thẩm định dự án phải được thực hiện theo đúng thời gian quy định của pháp luật. - Đảm bảo tính pháp lý : người ra quyết định đầu tư phải có trách nhiệm tiến hành thẩm định dự án đầu tư và chỉ khi nào có kết quả thẩm định mới được ra quyết định đầu tư.
Căn cứ thẩm định dự án đầu tƣ. Khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư ta phải thu thập đầy đủ các tài liệu liên quan, phục vụ cho hoạt động thẩm định dự án đầu tư. - Hồ sơ dự án gồm : bản thuyết minh chính dự án, bản thuyết minh thiết kế cơ sở. - Hồ sơ khách hàng : hồ sơ pháp lý, tài chính của chủ đầu tư.
- Các căn cứ pháp lý khác : - Chủ trương quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển KT-XH của địa phương, của ngành và hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến dự án. - Các tiêu chuẩn định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kĩ thuật liên quan đến dự án. - Các quy ước và điều ước quốc tế, các thông lệ quốc tế đã được kí kết giữa các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ hay giữa các quốc gia. Giới thiệu Cty TNHH Thẩm định giá và dịch vụ Tài chính Việt Nam.
Tổng quan về công ty TNHH thẩm định giá và dịch vụ tài chính Việt Nam.1 Giới thiệu chung về công ty. Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam viết tắt là VFAVIETNAM, là một doanh nghiệp được thành lập theo loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn. VFAVIETNAM được Bộ Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội công nhận là một doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực Thẩm định giá và Tư vấn tài chính. Với đội ngũ nhân sự có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, năng động, sáng tạo gồm những thẩm định viên về giá, các chuyên gia về tài chính – kế toán, các kỹ sư chuyên ngành, VFAVIETNAM luôn cung cấp các dịch vụ thẩm định giá và tư vấn tài chính một cách hoàn hảo nhất, trong thời gian ngắn nhất với mức phí hợp lý nhất, đáp ứng tối đa nhu cầu chính đáng của mọi khách hàng.
Với phương châm làm việc “Độc lập – Khách quan – Uy tín – Chất lượng”, các dịch vụ VFAVIETNAM cung cấp cho khách hàng đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về: Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam, các quy định về tài chính, các chuẩn mực kế toán… VFAVIETNAM cam kết “Cung cấp các dịch vụ một cách chuyên nghiệp” và là “ Địa chỉ tin tưởng, sự lựa chọn chính xác của quý khách hàng ” đã trở thành giá trị, niềm tin và nét văn hóa của VFAVIETNAM. Tên Công ty: Công ty TNHH thẩm định giá và dịch vụ tài chính Việt Nam, tên viết tắt là VFAVIETNAM. Địa chỉ: Số 17B, ngách 19, ngõ 273, đƣờng Nguyễn Khoái, quận Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội. Website: http://vfavietnam.
Email: info@vfavietnam. Tài khoản: 11125129564015 – Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Hai Bà Trưng, Hà Nội.2 Cơ sở pháp lý hoạt động. Bộ Luật Dân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2005. Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/04/2002. Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/08/2005 của Chính phủ về Thẩm định giá. Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/08/2005 của Chính phủ về Thẩm định giá. Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp số 0105658766 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 21/11/2011.
Thông báo số 332/TB-BTC ngày 29/11/2011 của Bộ Tài chính về việc công bố Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá và danh sách thẩm định viên về giá đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá tài sản năm 2011. Thông báo số 58/TB-BTC ngày 20/01/2012 của Bộ Tài chính về việc công bố Danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá năm 2012. Thông báo số 59/TB-BTC ngày 20/01/2012 của Bộ Tài chính về việc công bố Danh sách thẩm định viên về giá đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tài sản năm 2012. Các văn bằng, chứng chỉ Doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG KIỂM ĐỊNH PHÒNG PHÒNG VĂN TƢ VẤN THẨM ĐỊNH TÀI CHẤT KẾ MARKETING PHÒNG CHÍNH LƢỢNG TOÁN CÁC CÁC VĂN PHÒNG CHI NHÁNH ĐẠI DIỆN 2. Các dịch vụ chính công ty cung cấp.1 Dịch vụ thẩm định giá. - Thẩm định giá bất động sản. Theo xu hướng quốc tế hiện nay, các giao dịch bất động sản đều được một tổ chức độc lập tư vấn thẩm định giá để đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong quá trình giao dịch tài sản phục vụ cho các hoạt động: mua bán, chuyển nhượng, thế chấp vay vốn ngân hàng, cầm cố, thanh lý, đền bù GPMB, đầu tư, góp vốn liên doanh, cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước, chứng minh năng lực tài chính của tổ chức và cá nhân…Thông qua hoạt động thẩm định giá bất động sản, VFAVIETNAM tự hào đã và đang đóng góp sức lực và trí tuệ cho sự phát triển lành mạnh hơn của thị trường bất động sản Việt Nam, cũng như sự phát triển và thành công của các đối tác.
- Thẩm định giá động sản (máy móc, thiết bị) nhằm: Mua sắm thanh toán từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước. Bán, chuyển nhượng, thế chấp vay vốn ngân hàng, cầm cố, thanh lý. Đầu tư, góp vốn liên doanh, cổ phần hóa doanh nghiệp. Phục vụ thuê tài chính.
Tính thuế và hạch toán sổ sách kế toán, báo cáo tài chính. Đền bù giải tỏa. Tư vấn, lập dự án đầu tư… - Xác định giá trị doanh nghiệp. Hiện nay, theo xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh ngày càng gay gắt, cùng với những chủ trương đường lối phát triển KT- XH của Việt Nam thì việc cổ phần hóa, mua – bán, sát nhập, hợp nhất… là một trong những tiến hành, giải pháp các doanh nghiệp có thể thực hiện để tồn tại và phát triển bền vững.