Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam đã thúc đẩy mạnh mẽ nhu cầu giao thương, đi lại và vận chuyển hàng hóa, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng về số lượng phương tiện giao thông đường bộ. Theo số liệu tổng hợp từ Cục Đăng kiểm Việt Nam được trích dẫn trong công trình, tính đến tháng 9/2022, tổng số xe ô tô đang lưu hành trên toàn quốc đạt xấp xỉ 4.988 nghìn chiếc; lượng ô tô sản xuất, lắp ráp mới đạt 280.418 chiếc. So với thời điểm tháng 1/2018, số lượng ô tô lưu hành đã tăng 68%. Song hành cùng sự gia tăng về mật độ phương tiện là nguy cơ tai nạn giao thông diễn biến phức tạp. Thống kê của Tổng cục Thống kê cho thấy trong năm 2022, cả nước xảy ra 11.475 vụ tai nạn giao thông, làm 6.397 người chết và 7.804 người bị thương (tăng 10,31% số người chết so với năm 2021). Trung bình mỗi ngày xảy ra 31 vụ tai nạn giao thông, khiến 17 người tử vong và 21 người bị thương.
Các vụ tai nạn giao thông gây ra tổn thất tài chính nặng nề cho chủ xe và nạn nhân, dao động từ hàng trăm nghìn đồng tới hàng tỷ đồng. Trong bối cảnh đó, bảo hiểm xe cơ giới đóng vai trò là một cơ chế chuyển giao rủi ro, hỗ trợ khắc phục hậu quả tài chính, ổn định đời sống xã hội và bảo đảm an toàn cho các chủ phương tiện. Nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ này, tác giả Nguyễn Phương Thảo (lớp Bảo hiểm 61B, Khoa Bảo hiểm - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Quỳnh Anh, đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng triển khai bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô" (hoàn thành tháng 02/2023).
Công trình hướng tới các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về bảo hiểm xe cơ giới, bao gồm các khái niệm, vai trò, sự cần thiết khách quan và quy tắc của các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới cơ bản.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quy trình triển khai nhóm nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô giai đoạn 2020 - 2022, kết hợp đánh giá bối cảnh thị trường bảo hiểm xe cơ giới Việt Nam giai đoạn 2018 - 2022.
- Đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, khó khăn và nguyên nhân trong các khâu khai thác, đề phòng hạn chế tổn thất, giám định và giải quyết bồi thường.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô.
- Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô (đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bảo hiểm PVI phụ trách thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp về thị trường bảo hiểm và tai nạn giao thông giai đoạn 2018 - 2022; số liệu hoạt động kinh doanh nội bộ của PVI Thủ Đô tập trung giai đoạn 2020 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quản lý rủi ro và nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ của doanh nghiệp:
- Cơ sở pháp lý: Khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ (quy định về định nghĩa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ); Bộ luật Dân sự; các Thông tư của Bộ Tài chính quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới.
- Quy tắc nghiệp vụ của PVI: Quy tắc bảo hiểm tự nguyện xe ô tô ban hành ngày 03/12/2021 và các biểu phí chuẩn của Tổng Công ty Bảo hiểm PVI.
Tác giả phân loại và làm rõ 5 nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới chính:
- Bảo hiểm vật chất xe: Bảo hiểm cho tổn thất vật chất xe do đâm, va, lật, đổ, cháy, nổ, thiên tai bất khả kháng, mất cắp toàn bộ xe. Đối với bảo hiểm từng bộ phận, quy định áp dụng theo 7 tổng thành: Động cơ, Hộp số, Hệ thống lái, Thân vỏ, Trục trước, Cầu sau, Lốp. Các điều khoản loại trừ điển hình gồm: hao mòn tự nhiên, thủy kích (nếu không tham gia điều khoản bổ sung), tổn thất do xe chở quá tải hoặc quá số người từ 50% trở lên, chạy quá 50% tốc độ cho phép.
- Bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe mô tô và ô tô: Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng, tài sản đối với bên thứ ba và hành khách theo hợp đồng vận chuyển.
- Bảo hiểm TNDS tự nguyện của chủ xe ô tô: Phần trách nhiệm bồi thường vượt mức trách nhiệm bắt buộc do Bộ Tài chính quy định.
- Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe: Bồi thường cho chủ hàng về tổn thất hàng hóa do xe bị đâm va, lật đổ, cháy nổ, thiên tai bất khả kháng.
- Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe: Bồi thường thiệt hại thân thể hoặc tử vong cho lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe trong quá trình tham gia giao thông.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu bàn giấy (desk research), phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2018 - 2022 và 2020 - 2022) để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu và tỷ lệ bồi thường.
Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cổng thông tin điện tử Bộ Công an, Tổng cục Thống kê, Báo cáo thị trường bảo hiểm của Bộ Tài chính, kết hợp với các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và dữ liệu trích xuất từ phần mềm quản lý Pias của Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về bảo hiểm xe cơ giới
Chương này trình bày tổng quan về tình hình hoạt động của phương tiện cơ giới đường bộ và tai nạn giao thông tại Việt Nam giai đoạn 2018 - 2022. Thống kê từ Cổng thông tin điện tử Bộ Công an cho thấy tai nạn giao thông đường bộ luôn chiếm tỷ lệ áp đảo (từ 70% đến 99% tổng số vụ tai nạn giao thông toàn quốc). Dù số vụ năm 2022 đã giảm xuống còn 57,4% so với năm 2018 (nhờ giai đoạn giãn cách phòng chống dịch Covid-19 và nâng cấp hạ tầng giao thông), quy mô tai nạn vẫn duy trì ở mức 5 con số.
Tác giả phân tích vai trò của bảo hiểm xe cơ giới trên 3 phương diện:
- Đối với cá nhân: Giảm gánh nặng tài chính, bù đắp chi phí y tế, sửa chữa, hòa giải và thực hiện nghĩa vụ bồi thường cho bên thứ ba.
- Đối với xã hội: Duy trì cân bằng tài chính xã hội, phối hợp thực hiện các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất (lắp gương cầu lồi, cắm biển cảnh báo, tuyên truyền luật).
- Đối với Nhà nước: Đóng góp vào ngân sách thông qua thuế, tạo nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng và tạo việc làm.
Chương 1 cũng chi tiết hóa cơ chế tính phí, phạm vi bảo hiểm, mức trách nhiệm và các điểm loại trừ trách nhiệm của từng sản phẩm bảo hiểm theo biểu phí của Tổng Công ty Bảo hiểm PVI (áp dụng từ tháng 12/2021).
Chương 2: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Thủ Đô
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô (thành lập ngày 16/08/2018, mã số thuế 0105402531-038, trụ sở tại Tầng 3, tòa nhà Liễu Giai Tower, 26 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội, do ông Vũ Trung Kiên làm đại diện pháp luật). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 2 phòng quản lý (Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Giám định nghiệp vụ & Bồi thường) và Khối phòng kinh doanh (Phòng Bảo hiểm liên kết, Phòng Tài sản kỹ thuật, Phòng Xe cơ giới - Con người & Quản lý đại lý, cùng các Phòng Kinh doanh 1, 2, 3, 4, 5).
Về kết quả kinh doanh tổng thể, bảo hiểm xe cơ giới luôn là nghiệp vụ nòng cốt, chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu của PVI Thủ Đô:
| Chỉ tiêu doanh thu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Doanh thu bảo hiểm xe cơ giới (triệu đồng) |
19.678 |
(Tăng trưởng) |
49.721,8 |
| Tỷ trọng BH xe cơ giới / Tổng doanh thu công ty (%) |
— |
— |
55,97% |
| Tổng doanh thu toàn công ty (triệu đồng) |
45.762 |
54.690 |
(Tăng trưởng) |
| Tổng kết quả kinh doanh / Lợi nhuận (triệu đồng) |
2.095 |
3.670 |
(Gấp 2 lần năm 2020) |
Đối với thị trường bảo hiểm xe cơ giới Việt Nam giai đoạn 2018 - 2022, doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới duy trì tỷ trọng từ 26,80% đến 30,87% tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc phi nhân thọ. Tỷ lệ bồi thường xe cơ giới toàn thị trường luôn ở mức trên 45% (năm 2018 đạt xấp xỉ 58%, năm 2022 giảm về 49,8%).
Tác giả làm rõ quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Thủ Đô qua 5 bước:
- Lập kế hoạch khai thác: Xác định chỉ tiêu doanh thu và số lượng đầu xe theo nguyên tắc "Số đông bù số ít".
- Xây dựng biện pháp khai thác: Phân bổ chỉ tiêu cho các phòng ban, mở rộng kênh đại lý, môi giới và cân đối giữa chi phí - lợi nhuận.
- Tổ chức khai thác: Tìm kiếm khách hàng, tư vấn sản phẩm, điền Giấy yêu cầu bảo hiểm, giám định tình trạng xe thực tế trước khi cấp đơn (đối với xe tham gia vật chất lần đầu), cấp GCNBH, thu phí và nhập dữ liệu vào phần mềm Pias.
- Kiểm tra, giám sát: Theo dõi tiến độ khai thác và phản hồi thị trường hai chiều.
- Đánh giá, rút kinh nghiệm: Tổ chức họp giao ban định kỳ để hoàn thiện chính sách bán hàng.
Chi tiết doanh thu khai thác từng sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Thủ Đô giai đoạn 2020 - 2022 được thống kê như sau:
| Nghiệp vụ bảo hiểm |
Doanh thu 2020 (tr.đ) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Doanh thu 2021 (tr.đ) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Doanh thu 2022 (tr.đ) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
| Bảo hiểm vật chất xe |
17.140,2 |
87,10 |
31.551,0 |
85,34 |
41.164,0 |
82,80 |
| BH TNDS bắt buộc chủ xe ô tô |
1.643,0 |
8,35 |
4.233,0 |
11,45 |
7.912,0 |
15,90 |
| BH TNDS bắt buộc chủ xe mô tô |
227,0 |
1,16 |
367,0 |
0,99 |
283,5 |
0,57 |
| BH TNDS tự nguyện chủ xe ô tô |
40,0 |
0,20 |
665,5 |
1,80 |
73,5 |
0,15 |
| BH TNDS đối với hàng hóa trên xe |
0,28 |
0,0015 |
2,8 |
0,0075 |
7,8 |
0,01 |
| BH tai nạn lái phụ & người trên ô tô |
40,0 |
0,205 |
99,0 |
0,26 |
251,0 |
0,50 |
| BH tai nạn người ngồi trên xe mô tô |
29,0 |
0,15 |
33,0 |
0,09 |
10,0 |
0,02 |
| Tổng cộng |
19.678,0 |
100,00 |
36.951,3 |
100,00 |
49.721,8 |
100,00 |
Số liệu cho thấy Bảo hiểm vật chất xe và Bảo hiểm TNDS bắt buộc chủ xe ô tô là hai sản phẩm trụ cột, luôn chiếm trên 96% tổng doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới của chi nhánh. Doanh thu bảo hiểm vật chất xe tăng từ 17.140,2 triệu đồng (2020) lên 41.164 triệu đồng (2022). Ngược lại, nhóm bảo hiểm xe máy chiếm tỷ trọng không đáng kể (dưới 1%) do giá trị xe máy thấp, khách hàng có xu hướng tự chi trả tổn thất nhỏ và chỉ mua bảo hiểm TNDS bắt buộc mang tính đối phó.
Về công tác đề phòng và hạn chế tổn thất, PVI Thủ Đô áp dụng mức miễn thường không khấu trừ là 500.000 đồng/vụ đối với xe không kinh doanh vận tải và 1.000.000 đồng/vụ đối với xe kinh doanh vận tải; đồng thời giảm 10% phí bảo hiểm khi tái tục nếu năm trước không phát sinh tổn thất.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty PVI Thủ Đô
Dựa trên phân tích các thuận lợi, khó khăn (khách quan và chủ quan), tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với PVI Thủ Đô:
- Giải pháp công tác khai thác: Đẩy mạnh phát triển mạng lưới bán hàng, nâng cao chất lượng tư vấn của khai thác viên, cá nhân hóa chính sách chăm sóc khách hàng và ứng dụng công nghệ thông tin trong cấp đơn.
- Giải pháp đề phòng và hạn chế tổn thất: Tăng cường đào tạo nghiệp vụ đánh giá rủi ro cho cán bộ kinh doanh trước khi nhận bảo hiểm; phối hợp khách hàng quản lý rủi ro phương tiện.
- Giải pháp giám định và bồi thường: Chuẩn hóa quy trình giám định hiện trường, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ bồi thường, hợp tác chặt chẽ với hệ thống garage sửa chữa đạt chuẩn.
- Giải pháp hạn chế trục lợi bảo hiểm: Nhận diện sớm các dấu hiệu nghi ngờ trục lợi (lập hiện trường giả, hoán đổi biển số, tổn thất trước khi mua bảo hiểm) và phối hợp với cơ quan Cảnh sát giao thông xác minh hồ sơ tai nạn.
Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Tổng Công ty Bảo hiểm PVI (về phân cấp trách nhiệm, nâng cấp phần mềm Pias) và kiến nghị với Cơ quan quản lý Nhà nước / Bộ Tài chính (về hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng cường kiểm tra giám sát thị trường).
Kết quả và đóng góp
- Tổng hợp số liệu thực tế: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Thủ Đô giai đoạn 2020 - 2022, minh chứng qua bước tăng trưởng doanh thu từ 19.678 triệu đồng lên 49.721,8 triệu đồng, đóng góp 55,97% vào tổng doanh thu toàn chi nhánh trong năm 2022.
- Phân tích cơ cấu sản phẩm: Chỉ rõ sự áp đảo của phân khúc ô tô (bảo hiểm vật chất và TNDS bắt buộc xe ô tô chiếm trên 96% doanh thu xe cơ giới), đồng thời giải thích rõ nguyên nhân khiến nhóm sản phẩm xe mô tô chiếm tỷ trọng rất thấp.
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Mô tả đầy đủ quy trình 5 bước trong công tác khai thác, việc ứng dụng hệ thống quản lý dữ liệu Pias và cơ chế kiểm soát rủi ro thông qua mức miễn thường (500.000 đồng/vụ và 1.000.000 đồng/vụ).
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động tại chi nhánh từ khâu bán hàng, giám định, bồi thường đến ngăn ngừa trục lợi bảo hiểm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu nội bộ của một chi nhánh (PVI Thủ Đô) tại khu vực phía Bắc, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh khác thuộc Tổng Công ty PVI hoặc các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đối thủ trên cùng địa bàn.
- Mức độ phân tích dữ liệu xe máy: Do tỷ trọng bảo hiểm xe máy tại đơn vị quá nhỏ (dưới 1%), các phân tích sâu và giải pháp chủ yếu tập trung vào đối tượng xe ô tô.
- Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá tác động của Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi, các mô hình bán bảo hiểm số (Insurtech), hoặc phân tích định lượng chi tiết về chi phí bồi thường và hiệu quả phòng chống trục lợi bảo hiểm theo từng loại hình xe chuyên dụng.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu là mẫu chuyên đề tốt nghiệp chuẩn mực về cấu trúc và phương pháp tiếp cận đề tài thực trạng kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ cấp chi nhánh; cung cấp hệ thống biểu phí và quy tắc bảo hiểm xe cơ giới thực tế.
- Đối với cán bộ quản lý và khai thác bảo hiểm: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình phân cấp khai thác, quản lý dữ liệu trên hệ thống Pias, kinh nghiệm thiết lập mức miễn thường và các biện pháp kiểm soát rủi ro, phòng ngừa trục lợi trong bảo hiểm xe cơ giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được quy định như thế nào trong khóa luận?
Theo Khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ được tác giả trích dẫn, xe cơ giới gồm: xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.
2. Hai sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới nào đóng góp doanh thu lớn nhất tại PVI Thủ Đô?
Bảo hiểm vật chất xe ô tô và Bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe ô tô là hai nghiệp vụ trụ cột, liên tục chiếm trên 96% tổng doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới của PVI Thủ Đô trong giai đoạn 2020 - 2022 (trong đó bảo hiểm vật chất xe ô tô chiếm trên 80%).
3. Quy trình khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại PVI Thủ Đô gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Lập kế hoạch khai thác; (2) Xây dựng các biện pháp khai thác; (3) Tổ chức khai thác (tìm kiếm khách hàng, cấp đơn/GCNBH, thu phí, nhập dữ liệu Pias); (4) Kiểm tra giám sát quá trình khai thác; (5) Đánh giá rút kinh nghiệm.
4. PVI Thủ Đô áp dụng mức miễn thường không khấu trừ trong bảo hiểm vật chất xe như thế nào?
Đơn vị áp dụng mức miễn thường không khấu trừ 500.000 đồng/vụ đối với xe không kinh doanh vận tải và 1.000.000 đồng/vụ đối với xe kinh doanh vận tải. Ngoài ra, công ty áp dụng chính sách giảm 10% phí khi tái tục hợp đồng cho xe không xảy ra tổn thất ở năm trước đó.
5. Khi tham gia bảo hiểm vật chất theo từng bộ phận tại PVI, xe ô tô được phân chia thành những tổng thành nào?
Bảo hiểm từng bộ phận được xác định theo 7 tổng thành: Tổng thành động cơ, Tổng thành hộp số (chính, phụ), Hệ thống lái, Tổng thành thân vỏ, Tổng thành trục trước, Tổng thành cầu sau, và Tổng thành lốp.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm PVI Thủ Đô giai đoạn 2020 - 2022. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng mạnh mẽ của nhóm sản phẩm bảo hiểm ô tô (chiếm hơn 96% doanh thu xe cơ giới và đóng góp 55,97% vào tổng doanh thu chi nhánh năm 2022), đồng thời phân tích chi tiết quy trình khai thác, giám định, bồi thường và quản lý tổn thất. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ.