Chương 1: Cơ sở lí thuyết về một số kỹ thuật kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SPC) Chương 2: Phân tích thực trạng kiểm soát quá trình hoạt động seo tại công ty netgroup Chương 3: Ứng dụng một số kỹ thuật kiểm soát chất lượng bằng thống kê (spc) để kiểm soát quá trình hoạt động seo tại công ty netgroup 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ MỘT SỐ KỸ THUẬT KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG BẰNG THỐNG KÊ (SPC) 1. Các khái niệm cơ bản 1. Định nghĩa về Marketing Online Marketing Online là những nỗ lực nhằm tiếp thị sản phẩm, dịch vụ và xây dựng mối quan hệ với khách hàng thông qua Internet- những thành viên trong phạm vi quản lý của họ. Marketing Online là một trang mạng chung rộng lớn của các mạng máy tính kết nối người sử dụng trên toàn thế giới với nhau và là một kho lưu trữ thông tin rất đáng ngạc nhiên.
Marketing Online là hình thức tiếp thị, quảng bá thương hiệu, sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty tới khách hàng thông qua Internet. Nó sử dụng các công cụ và phương pháp được luận, tiếp thị kinh doanh qua các kênh và các cơ chế tiếp thị có sẵn trên Internet. Marketing Online sẽ giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được các chi phí để thu hút khách hàng, tìm kiếm các khách hàng tiềm năng. Lựa chọn được các khách hàng mục tiêu, theo dõi hàng vi và thái độ của họ đối với sản phẩm dịch vụ, qua đó có thể nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
Với Marketing truyền thống chỉ có thể tiếp thị trong phạm vi giới hạn, muốn hướng đến khách hàng ở phạm vi toàn cầu thì cần tốn rất nhiều chi phí. Với Marketing Online thì việc tiếp thị trên toàn cầu trở nên dễ dàng hơn, với thời gian ngắn và chi phí thấp. Việc thu thập thông tin cũng dễ dàng và nhanh chóng hơn. Khách hàng tiếp nhận thông tin và phản hồi ngay lập tức thông qua email và hỗ trợ trực tuyến 24/7.
Định nghĩa về SEO SEO (Search Engine Optimization- Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm): là quá trình tối ưu hoá để websize trở nên thân thiện với các máy chủ tìm kiếm như 6 Google, Bing,… Mục tiêu của SEO là đưa websize lên trang 1 Google với các từ khoá mong muốn, nhằm tăng lượng truy cập vào website. SEO không phải chỉ đơn giản là đưa websize lên trang 1 Gooogle. Mục tiêu thực sự của nó là tăng lượng khách hàng vào websize. Tuy nhiên mục tiêu cuối cùng của SEO là phải bán được hàng và tăng tỷ lệ chuyển đổi (CR- Conversion Rate).
SEO là một quá trình rất dễ hiểu, nhưng không có nghĩa là dễ dàng hay miễn phí. Nó đòi hỏi bạn phải đầu tư thời gian cũng như công sức. SEO MASTER) Việc tối ưu hoá công cụ tìm kiếm có thể được thực hiện trong hai nhóm riêng biệt. Một trong số đó là trang web nội bộ tối ưu hoá.
Cái khác là tối ưu hoá trang web bên ngoài. Tối ưu hoá trang web nội bộ bao gồm trang web thiết kế, thẻ meta, từ khoá cần thiết cho trang web, tên trang, hình ảnh, liên kết, văn bản nội dung trong mỗi trang và các kiểu được sử dụng cho các văn bản liên quan , sơ đồ trang web, nguồn cấp dữ liệu RSS, các trang bằng các ngôn ngữ khác… Mặt khác, tối ưu hoá trang web bên ngoài bao gồm thêm trang web vào hướng dẫn trang, sử dụng các yếu tố truyền thông xã hội, sử dụng liên kết từ các trang web được tối ưu hoá khác đến các trang web liên quan… 1. Định nghĩa về kỹ thuật kiểm soát chất lƣợng bằng thống kê (SPC) SPC là việc áp dụng phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một đơn vị, một tổ chức bằng cách giảm sự dao động của nó. Kiểm soát quá trình là cần thiết vì không có một quá trình nào có thể cho ra những sản phẩm giống hệt nhau.
Sự dao động này do nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc áp dụng SPC giúp chúng ta giải quyết được nhiều vấn đề, như: - Tập hợp số liệu dễ dàng. - Xác định được vấn đề. 7 - Phóng đoán và nhận biết các nguyên nhân.
- Loại bỏ nguyên nhân. - Ngăn ngừa các sai lỗi. - Xác định hiệu quả của cải tiến. Lý thuyết về một số kỹ thuật kiểm soát chất lƣợng bằng thống kê (SPC) 1.
Khái niệm Năm 1897 khi nghiên cứu sự phân bố tài sản nhà xã hội học người Ý Vilfredo Pareto nhận thấy khoảng 80% tài sản của nước Ý lúc bấy giờ tập trung trong tay khoảng 20% dân số của Ý. Lý thuyết tương tự như vậy đã được nhà kinh tế Mỹ M.Lotenz thể hiện bằng biểu đồ vào năm 1907. Về sau, khi nghiên cứu những hiện tượng thương mại người ta cũng cảm thấy rằng 20% mặt hàng thể hiện 80% doanh số, 20% số khách hàng chiếm 80% doanh số bán của đơn vị…. Trong lĩnh vực chất lượng, người ta cũng nhận thấy 80% thiệt hại về chất lượng kém là do 20% nguyên nhân gây nên.
Kinh nghiệm cho biết rằng để giải quyết một việc dù lớn hay nhỏ đều phải tốn công sức như nhau, do đó để giải quyết vấn đề với chi phí tối thiểu ta cần tìm ra số ít nguy hiểm. Công cụ giải quyết vấn đề này là biểu đồ Pareto. Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột được sắp xếp từ cao xuống thấp. Mỗi cột đại diện cho một cá thể (một dạng trục trặc hoặc một nguyên nhân gây trục trặc…), chiều cao mỗi cột biểu thị mức đóng góp tương đối của mỗi cá thể vào kết quả chung.
Mức đóng góp này có thể dựa trên số lần xảy ra, chi phí liên quan đến mỗi cá thể hoặc các phép đo khác về kết quả. Đường tần số tích luỹ được sử dụng để biểu thị sự đóng góp tích luỹ của các cá thể. (Nguồn: Tài liệu giảng dạy Kỹ thuật quản lý chất lượng I- Nguyễn Hoàng Kiệt) Dạng biểu đồ Pareto 8 98,92 99,45 99,76 100,00 100,00 45000 96,17 97,58 92,95 94,67 90,00 40000 84,03 80,00 35000 70,00 67,67 30000 60,00 25000 50,00 20000 18442 39,89 40,00 15000 12842 30,00 10000 7562 20,00 4120 5000 10,00 798 692 652 621 246 142 110 0 0,00 Số lần % tích lũy Hình 1.1: Biểu đồ Pareto các dạng lỗi theo số lần xuất hiện 1. Tác dụng Cho thấy sự đóng góp của mỗi cá thể đến hiệu quả chung theo thứ tự quan trọng giúp phát hiện cá thể quan trọng nhất.
Xác định thứ tự ưu tiên cho việc cải tiến. Bằng sự phân biệt ra những cá thể quan trọng nhất với những cá thể ít quan trọng hơn, ta có thể thu được sự cải tiến lớn nhất với chi phí ít nhất Biểu đồ này còn giúp chúng ta thực hiện việc động viên tinh thần của nhân viên nhờ việc khẳng định hiệu qủa của việc cải tiến. Biểu đồ nhân quả 1. Khái niệm 9 Biểu đồ nhân quả là một công cụ được sử dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệ giữa một kết quả (ví dụ sự biến động của một đặc trưng chất lượng) với các nguyên nhân tiềm tàng có thể ghép lại thành nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ để trình bày giống như một xương cá.
Vì vậy, công cụ này còn được gọi là biểu đồ xương cá. Đây là một công cụ hữu hiệu giúp liệt kê các nguyên nhân gây nên biến động chất lượng, là một kỹ thuật để công khai nêu ý kiến, có thể dùng trong nhiều tình huống khác nhau. Dạng biểu đồ nhân quả Hình 1.: Biểu đồ nhân quả (Nguồn: https://pms.vn/chuyen-nganh-san-xuat/7-cong-cu-thong-ke/) 1. Tác dụng 10 Liệt kê và phân tích các mối liên hệ nhân quả, đặc biệt là những nguyên nhân làm quá trình quản lý biến động vượt ra ngoài giới hạn qui định trong tiêu chuẩn hoặc qui trình.
Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên nhân tới giải pháp. Định rõ những nguyên nhân cần xử lí trước và thứ tự công việc cần xử lí nhằm duy trì sự ổn định của quá trình, cải tiến quá trinh. Có tác dụng tích cực trong việc đào tạo, huấn luyện các cán bộ kỹ thuật và kiếm tra. Nâng cao sự hiệu biết, tư duy logic và sự gắn bó giữa các thành viên.
11 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SEO TẠI CÔNG TY NETGROUP 2. Giới thiệu tổng quan về công ty Netgroup 2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Netgroup được thành lập vào tháng 12 năm 2009 theo giấy phép kinh doanh số 0309561032 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Từ ngày đầu tiên thành lập công ty có tên là Công ty TNHH Đế Chế Toàn Cầu.
Sau đó vào tháng 6 năm 2011 công ty được đổi thành Công ty TNHH NETGROUP. Từ lúc thành lập đến nay, công ty đã trải qua ba giai đoạn trong suốt thời gian hoạt động kinh doanh của mình: Giai đoạn thứ nhất: Từ năm 2009 đến cuối năm 2010, những năm đầu hoạt động này công ty phát triển tương đối thuận lợi. Nguồn thu chính của công ty chủ yếu là từ thực hiện các dự án cho các tổ chức tài chính trong nước, các dự án thuê ngoài cho các đối tác nước ngoài. Giai đoạn thứ hai: Từ đầu năm 2011 đến cuối năm 2013, do khủng hoảng kinh tế thế giới và bất ổn vic mô trong nước công ty đã gặp phải những khó khăn.
Các đối tác nước ngoài quan trọng do bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng dẫn đến những khó khăn về măt tài chính nên đã tạm dừng các dự án công ty triển khai. Do việc tạm dừng hợp tác này, hậu qủa dẫn đến công ty gặp phải những khó khăn trong việc bảo đảm tài chính cho các hoạt động của công ty cũng như phát triển các năng lực lâu dài. Giai đoạn thứ ba: Từ đầu năm 2014 đến nay, công ty đã dần ổn định và đang trên xu hướng phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Nhờ có sự lãnh đạo của ban giám đốc và tinh thần làm việc cao của các nhân viên, công ty đã có thể vượt qua khó khăn và phát triển.
Cơ cấu tổ chức 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 12 Cấu trúc tổ chức bao gồm khá đơn giản gồm có bốn bộ phận đó là bộ phận phụ trách kinh doanh và marketing, bộ phận triển khai giải pháp và phát triển sản phẩm, bộ phận phụ trách nhân sự và bộ phận kế toán và tài chính.