Chương 1: Tổng quan về đề tài Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Cơ sở lý thuyết Chương 4: Các công trình liên quan Chương 5: Triển khai Chương 6: Đánh giá Chương 7: Kết luận và kiến nghị 4 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương 2 sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực hiện đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu Mong muốn dự đoán được xu hướng giá của thị trường luôn là niềm mong ước của các nhà đầu tư. Cho đến nay nhiều phương pháp dự báo đã được đưa ra cho nhiều thị trường chứng khoán trên thế giới. Trong đó phương pháp cơ bản nhất là tính giá trung bình của những ngày cuối để dự đoán giá cho ngày tiếp theo.
Ngoài ra bằng thực nghiệm quan sát, ta cũng nhận ra một số mẫu biến động giá thường được lặp lại để dự đoán giá cho ngày tiếp theo khi những ngày trước đó có hình dạng biến động gần giống những mẫu đã biết. Trong phạm vi đề tài này, tôi thực hiện tìm kiếm những mẫu lặp lại trong biểu đồ giá của các loại chứng khoán để dự đoán xu hướng giá. Mẫu lặp sẽ được chia ra làm hai phần tiền tố(prefix) và hậu tố(suffix). Trong đó prefix là đoạn chuỗi con từ khoảng thời gian trước đó mà ta chọn cho tới hiện tại và suffix là khoảng thời gian sau hiện tại mà ta muốn dự đoán.
Quá trình tìm kiếm trong quá khứ sẽ tìm ra những mẫu lặp tương tự như prefix. Sau đó xu hướng của suffix cần dự đoán sẽ tương ứng với những suffix của những mẫu lặp trong quá khứ. Do có nhiều mẫu lặp được tìm thấy tương ứng có thể sẽ có nhiều dạng suffix khác nhau, nên ta sẽ thực hiện phân nhóm những mẫu lặp này lại dựa trên những chỉ số kỹ thuật tính được từ diễn biến thay đổi của mẫu cần tìm và các chuỗi con. Những suffix nằm chung nhóm với suffix cần dự đoán dựa trên sự gần giống nhau về các chỉ số kỹ thuật thì có khả năng đó là suffix có xu hướng gần với xu hướng thực tại nhất.
Chương trình sẽ thực hiện chạy thử nghiệm trên tập dữ liệu của thị trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến 2011. Sau đó chương trình thực hiện phân tích kết quả tìm được kết hợp với ý nghĩa của chỉ số 5 kỹ thuật để đánh giá độ tin cậy của chương trình trong việc hỗ trợ ra quyết định giao dịch. Trong luận văn này, tôi thực hiên quy trình nghiên cứu được trình bày trong Hình 1. Khảo sát dữ liệu thị 2.
Các công trình 2. Cơ sở lý thuyết trường chứng khoán Việt nghiên cứu (Chương 3) Nam. (Chương 4) (Chương 6, phần 1) Thực hiện giải thuật tìm kiếm mẫu lặp 2. Chương trình hỗ trợ ra quyết định dựa trên dự đoán xu hướng giá của thị trường chứng Thực hiện clustering trên khoán.
những chuỗi con và những mẫu lặp tìm được (Chương 5) Đánh giá độ tin cậy của nhóm mẫu dữ liệu với thực tế 2. Thông tin hỗ trợ ra quyết định. (Chương 6, phần 3) Hình 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu của đề tài 6 2. Các bƣớc thực hiện đề tài 2.1 Cơ sở lý thuyết Tìm hiểu sơ sở lý thuyết của các kiến thức liên quan để hình thành cơ sở nền tảng thực hiện của đề tài - Lý thuyết ra quyết định - Giải thuật phù hợp để tìm mẫu lặp cho dữ liệu thị trường chứng khoán.
- Các phương pháp thực hiện clustering. - Các tiêu chí trong phân tích kỹ thuật để ra quyết định trong thị trường chứng khoán.2 Các công trình nghiên cứu Qua quá trình tìm hiểu các công trình nghiên cứu với nhiều phương pháp thực hiện dự đoán giá cổ phiếu khác nhau, đề tài chọn ra một phương pháp kết hợp kỹ thuật tìm kiếm mẫu lặp trong chuỗi dữ liệu thời gian và kỹ thuật clustering để tìm ra xu hướng giá trong tương lai của cổ phiếu.Kết quả mong muốnđạt được là xu hướng giá được dự đoán gần đúng nhất. So với các công trình nghiên cứu liên quan, cách tiếp cận của luận văn này là một thử nghiệm mới cho việc dự đoán trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán.3 Khảo sát dữ liệu sử dụng trong đề tài Dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực dự đoán giá và xu hướng giá cổ phiếu khá đa dạng, bao gồm dữ liệu giá, thông tin phân tích kỹ thuật, dữ liệu kinh tế vĩ mô và cả những thông tin xuất hiện trên báo. Trong đó đề tài chọn xem xét dữ liệu về giá cổ phiếu, kết hợp xem xét dữ liệu về khối lượng giao dịch, giá trị giao dịch và các chỉ số trong phân tích kỹ thuật.
Cho phần thực nghiệm của đề tài, dữ liệu về các cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam được tìm hiểu và sử dụng. Các đặc điểm của thị trường chứng khoán Việt Nam cũng được khảo sát.4Thực hiện chƣơng trình - Tìm mẫu lặp theo phương pháp biến đổi co giãn không thay đổi tính chất (Uniform Scaling). 7 - Thực hiện clustering theo phương pháp gom cụm kỳ vọng – cực đại hóa (Expectation – Maximization (EM)). - Xây dựng chương trình hỗ trợ ra quyết định đầu tư chứng khoán dựa trên xu hướng giá dự đoán.5 Tổng kết thông tin hỗ trợ ra quyết định - Đánh giá độ tin cậy của chương trình với kết quả dự đoán được.
- Nhận xét những yếu tố ảnh hưởng đặc biệt của thị trường Việt Nam lên kết quả dự đoán. - Những yếu tố cải tiến nếu có. 8 CHƢƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 3 giới thiệu các lý thuyết liên quan về lý thuyết ra quyết định, giải thuật tìm kiếm mẫu lặp trong dữ liệu thời gian, phương pháp thực hiện clustering và phân tích kỹ thuật trong thị trường chứng khoán.1 Lý thuyết ra quyết định 1.1 Định nghĩa ra quyết định Quyết định là việc ra sự lựa chọn từ hai hay nhiều lựa chọn thay thế. Mục đích ra quyết định có thể phân thành hai dạng: giải quyết vấn đề và tìm kiếm cơ hội.
Lý thuyết quyết định là một phương pháp phân tích có tính hệ thống dùng để nghiên cứu việc tạo ra các quyết định. Để có quyết định tốt nhất,chúng ta cần dựa trên: - Lý luận - Tất cả các số liệu có sẵn - Tất cả mọi giải pháp có thể có - Phương pháp định lượng 1.2 Các bƣớc trong quá trình ra quyết định Quá trình ra quyết định được tiến hành theo sáu bước sau - Xác định rõ vấn đề cần giải quyết - Liệt kê tất cả những phương án có thể - Nhận ra tất cả các tình huống hay trạng thái - Ước lượng tất cả các lợi ích chi phí của từng phương án riêng về trạng thái - Lựa chọn một mô hình toán học trong phương pháp định lượng để tìm ra giải pháp tối ưu. 9 - Áp dụng mô hình để tìm ra lời giải và dựa vào đó để ra quyết định.3 Các môi trƣờng ra quyết định Có ba loại môi trường ra quyết định như sau: - Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn Trong môi trường này, chúng ta biết chắc chắn trạng thái nào sẽ xảy ra. Do đó chúng ta dễ dàng nhanh chóng ra quyết định.
- Ra quyết định trong điều kiện rủi ro Trong môi trường này, chúng ta biết được xác suất xảy ra của mỗi trạng thái. - Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn. Trong môi trường này, chúng ta không biết được xác suất xảy ra của mỗi trạng thái hoặc không biết các dữ liệu liên quan đến vấn đề cần giải quyết.2 Phân tích kỹ thuật trong thị trƣờng chứng khoán Trong đầu tư chứng khoán, phân tích kỹ thuật là một phương pháp được các nhà đầu tư coi trọng và sử dụng để giúp nhà đầu tư xác định thời điểm mua, bán và đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý trong ngắn hạn. Phân tích kỹ thuật nhằm chỉ ra tình trạng hiện tại của thị trường hay của mỗi cổ phiếu để dự báo biến động của giá bằng cách dựa trên những hình mẫu kỹ thuật đã xuất hiện trong quá khứ và áp dụng lại khi có mô hình tương tự xuất hiện.
Điều này dựa trên giả thuyết là những kiến thức đã có về giá và hình mẫu đồ thị trong quá khứ sẽ được sử dụng cho việc tham khảo để xác định xu hướng của giá trong tương lai đối với mỗi thị trường cụ thể. Một số mẫu biểu đồ thường xuất hiện trong biểu đồ giá chứng khoán được quan sát thấy như sau: Biểu đồ dạng đường - line chart Biểu đồ dạng then chắn - Bar chart Biểu đồ dạng nến - Candlestick chart Đường xu thế, kênh xu thế, giải giao dịch - mức hỗ trợ và kháng cự. 10 Các mẫu biểu đồ: Chart Patterns Mô hình hai đáy - Double bottom Mô hình hai đỉnh - Double top Mô hình hội tụ giảm Falling Wedge Mô hình hội tụ tăng Raising Wedge Mô hình đáy vòng cung - Rounding bottom Mô hình cờ bay Một số chỉ số thƣờng đƣợc dùng trong phân tích kỹ thuật để dự đoán xu hƣớng giá a. Money Flow Index (MFI) - chì số dòng tiền tệ MFI là một chỉ số xung.
MFI thiên về việc đặt trọng số của khối lượng giao dịch vào trong nó. Do đó, MFI là một công cụ hữu hiệu cho việc đo lường dòng tiền vào và ra khỏi một cổ phiếu. MFI so sánh “dòng tiền dương” với “dòng tiền âm” để tạo ra một chỉ số và chỉ số này được dùng để so sánh với giá để xác định xu hướng hiện tại là mạnh hay yếu. MFI được đo lường trong khoảng 0-100 và thường dùng khoảng thời gian tính toán là 14 ngày.
Nếu giá tiêu biểu hôm nay lớn hơn giá hôm qua thì nó được xem là dòng tiền dương. Trong một khoảng thời gian trung bình 14 ngày, tổng số của tất cả các dòng tiền dương của 14 ngày này gọi là dòng tiền dương. Và tương tự cho dòng tiền âm. MFI dựa vào tỷ số giữa dòng tiền dương/âm.
Công thức tính như sau: Giá tiêu biểu = (giá cao + giá thấp + giá đóng cửa)/3 Dòng tiền = giá tiêu biểu*khối lƣợng giao dịch Tỷ số dòng tiền = dòng tiền dƣơng/dòng tiền âm MFI = 100 – (100/(1+tỷ số dòng tiền)) 11 MFI phụ thuộc cùng lúc vào 2 biến số giá và khối lượng, dùng để đo lường luồng tiền ra/vào với một cổ phiếu cụ thể trong một thời kỳ (thường là 14 ngày hoặc 10 ngày tùy thói quen sử dụng và từng cổ phiếu). MFI có giá trị trong khoảng từ 0 tới 100. Xác định tình trạng quá mua/quá bán.