Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường tại Việt Nam đã thúc đẩy mạnh mẽ sự gia tăng của hàng hóa nội địa và hàng nhập khẩu. Trong bối cảnh hạ tầng giao thông vận tải là huyết mạch thúc đẩy kinh tế - xã hội, ngành cung ứng vật liệu xây dựng nói chung và phân phối nhựa đường nói riêng đóng vai trò thiết yếu. Tuy nhiên, việc đưa sản phẩm đến tay khách hàng công nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải thiết lập và vận hành một hệ thống quản trị phân phối chuyên nghiệp, giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn.

Công ty Cổ phần Trabico (thành lập năm 2017) là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực cung ứng nhựa đường phục vụ các công trình xây dựng, quy hoạch đô thị. Sau hơn 3 năm đi vào hoạt động, công ty đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh cũng như những biến động trong tiến độ giải ngân đầu tư công. Đề tài "Quản lý phân phối sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trabico" được tác giả Đào Thanh Hương thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện công tác quản lý phân phối của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân phối, quản lý phân phối và các hoạt động hỗ trợ phân phối sản phẩm trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động phân phối và công tác quản lý phân phối tại Công ty Cổ phần Trabico giai đoạn 2017 - 2019; nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý phân phối sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trabico đến năm 2025, kèm theo các kiến nghị đối với công ty và cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý phân phối sản phẩm nhựa đường tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Trabico và hệ thống kho bãi, kênh phân phối tại 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017 - 2019; định hướng và giải pháp xác định đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên các tài liệu học thuật chuyên ngành quản trị và quản lý học tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân:

  • Khái niệm và bản chất của kênh phân phối theo giáo trình "Quản trị kênh phân phối" (TS. Trương Đình Chiến), tiếp cận phân phối dưới góc độ là chữ P (Place/Product distribution) trong phức hợp Marketing 4P.
  • Lý thuyết quản lý và quy trình quản lý 3 giai đoạn (Lập kế hoạch, Triển khai thực hiện, Kiểm soát) trích xuất từ giáo trình "Quản lý học" (PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà, TS. Đỗ Thị Hải Hà).
  • Khái niệm và cơ cấu bộ máy quản lý phân phối trong doanh nghiệp dựa trên các nghiên cứu chuyên ngành của tác giả Nguyễn Thị Hướng.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý phân phối được xây dựng gồm:

  • Chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ: Xác định theo công thức $\text{Sản lượng tiêu thụ} = \text{Tồn kho đầu kỳ} + \text{Sản xuất trong kỳ} - \text{Tồn kho cuối kỳ}$.
  • Chỉ tiêu doanh thu: Tính theo công thức $\text{TR} = \sum (Q_i \times P_i)$.
  • Chỉ tiêu tài chính: Lợi nhuận gộp, chi phí quản lý kinh doanh, lợi nhuận thuần và tỷ suất lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu áp dụng trong đề tài là phương pháp nghiên cứu bàn giấy kết hợp thực địa tại doanh nghiệp:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo xuất nhập kho, cơ cấu nhân sự từ Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Tài chính - Kế toán của CTCP Trabico.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá các yếu tố môi trường vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, chính sách đầu tư công) và môi trường vi mô (nhà cung cấp, khách hàng, năng lực bồn chứa).
  • Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: Đối chiếu số liệu thực tế qua các năm 2017, 2018, 2019 và so sánh mức độ hoàn thành giữa số liệu thực hiện (TH) với kế hoạch (KH).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý phân phối sản phẩm tại doanh nghiệp

Chương I trình bày hệ thống lý luận căn bản về phân phối và quản lý phân phối trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và mục tiêu phân phối: Phân phối là tiến trình đưa sản phẩm, dịch vụ từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian. Mục tiêu nhằm tối đa hóa lợi nhuận, thu hồi vốn, mở rộng thị phần, rút ngắn chu kỳ kinh doanh và nâng cao uy tín thương hiệu.
  • Nội dung các hoạt động phân phối: Bao gồm thiết kế và vận hành mạng lưới kênh phân phối, hoạt động kho bãi và dự trữ, tổ chức vận tải, cùng các công cụ hỗ trợ như quảng cáo, xúc tiến bán hàng, bán hàng trực tiếp và dịch vụ sau bán hàng.
  • Quy trình quản lý phân phối: Gồm 3 khâu liên hoàn:
    1. Lập kế hoạch phân phối: Phân tích môi trường bên trong/bên ngoài, xác định mục tiêu và xây dựng các phương án kế hoạch.
    2. Triển khai kế hoạch: Tuyển chọn, động viên thành viên kênh; bố trí kho bãi, vận chuyển; tổ chức và đào tạo lực lượng bán hàng (LLBH).
    3. Kiểm soát phân phối: Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát, giám sát đo lường định kỳ và tiến hành điều chỉnh các sai lệch.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, tự nhiên) và môi trường nội bộ (quy mô doanh nghiệp, chiến lược, tiềm lực tài chính, hoạt động tiếp thị).

Chương II: Phân tích thực trạng quản lý phân phối sản phẩm tại CTCP Trabico giai đoạn 2017 - 2019

Chương II tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản lý phân phối của CTCP Trabico:

Tổng quan doanh nghiệp: CTCP Trabico (Mã số doanh nghiệp: 0107883703; Trụ sở: 17/101 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội) do bà Lã Thị Ngọc Lan làm người đại diện theo pháp luật. Cơ cấu tổ chức năm 2019 gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban chức năng: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Tổ chức - Cung ứng (thành lập năm 2018).

Danh mục sản phẩm chính của Trabico:

  • Nhựa đường đặc: Đóng thùng phuy hoặc bao polymer, đun nóng chảy trước khi sử dụng.
  • Nhựa đường đặc nóng: Bảo quản bồn chuyên dụng ở nhiệt độ trên 100°C, vận chuyển thẳng đến trạm trộn bê tông asphalt.
  • Nhựa đường lỏng: Phối trộn giữa nhựa đặc và dầu hỏa, dùng chống thấm và dính bám.
  • Nhũ tương nhựa đường: Hỗn hợp nhựa đường đặc, nước và chất tạo nhũ phục vụ tưới dính bám.

Tình hình tài chính giai đoạn 2017 - 2019:

  • Tổng tài sản duy trì ở mức trên 3.264 triệu đồng; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong tài sản ngắn hạn. Nợ phải trả chiếm bình quân 59% nguồn vốn.
  • Năm 2017 công ty chịu lỗ thuần 36 triệu đồng do chi phí quản lý ban đầu lớn. Đến năm 2018, lợi nhuận sau thuế đạt 38,3 triệu đồng và năm 2019 đạt 95 triệu đồng.
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 53.070 - 53.070
Doanh thu thuần - - 53.066
Giá vốn hàng bán - - 46.337
Lợi nhuận gộp - - 6.729
Doanh thu hoạt động tài chính 3 11 5
Chi phí quản lý kinh doanh - - 6.616
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (36) 39 118
Chi phí thuế TNDN 0 0,7 23
Lợi nhuận sau thuế TNDN (36) 38,3 95

Thực trạng tổ chức mạng lưới kênh phân phối:

  1. Kênh phân phối trực tiếp ngắn (Công ty $\rightarrow$ Người tiêu dùng): Chiếm 65% sản lượng tiêu thụ năm 2019. Áp dụng cho các nhà thầu lớn, hợp đồng khối lượng cao, chủ yếu tại miền Bắc.
  2. Kênh phân phối dài (Công ty $\rightarrow$ Đại lý $\rightarrow$ Người tiêu dùng): Chiếm 35% sản lượng tiêu thụ năm 2019. Phân phối qua 3 đại lý tại Ninh Bình, miền Trung và miền Nam.

Thực trạng hệ thống kho bãi, vận chuyển và bốc xếp:

  • Hệ thống gồm 5 kho: Hà Đông (Hà Nội), Đông Anh (Hà Nội), Ninh Bình, Khánh Hòa, TP. Hồ Chí Minh. Trong đó, 2 kho thuộc sở hữu công ty (Hà Đông, Đông Anh) và 3 kho đi thuê.
  • Tổng diện tích kho đạt chuẩn chỉ đạt 3.100 m² (tương đương 30,5% tổng diện tích), nhu cầu cần xây mới tại kho Đông Anh là 700 m².
  • Chính sách giá cước vận tải ưu đãi theo cự ly nhằm hỗ trợ tiêu thụ:
Cung đường vận chuyển (km) Tỷ lệ giảm giá so với giá chuẩn (%)
Dưới 100 km 0,4%
Từ 100 - 200 km 0,5%
Từ 200 - 350 km 0,7%
Từ 350 - 500 km 0,8%
Trên 500 km 1,2%

Thực trạng nhân lực và kiểm soát phân phối:

  • Nhân lực bộ máy quản lý phân phối tăng từ 8 người (2017) lên 11 người (2018 - 2019), trong đó có 10 người đạt trình độ đại học và trên đại học.
  • Lực lượng bán hàng chia thành trực tiếp (nhân viên chào hàng full-time và part-time) và gián tiếp (chuyên viên phát triển thị trường và giám sát bán hàng phụ trách 3 miền, mức lương giám sát 6 triệu đồng/tháng).
  • Công tác kiểm soát kho quy định nghiêm ngặt về kỹ thuật chống nóng bằng tấm PU 2 - 3 cm hoặc màng nhôm 4 mm, tường gạch dày tối thiểu 25 cm, cửa đi cao tối thiểu 5 m và rộng tối thiểu 4,8 m, cửa sổ cách chân tường 1,5 - 2 m. Tần suất kiểm tra thực tế định kỳ 2 tháng/lần.
Sản lượng tiêu thụ theo mặt hàng (ĐVT: Tấn) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng trưởng 2018/2017 Tăng trưởng 2019/2018
Nhựa đường đặc 350 600 540 171,4% 90,0%
Nhựa đường đặc nóng 1.300 3.250 2.990 250,0% 92,0%
Nhựa đường lỏng 1.500 3.750 5.194 250,0% 138,5%
Nhựa đường nhũ tương 650 1.565 2.000 240,8% 127,8%
Tổng cộng 3.800 9.165 10.724 239,8% 120,1%

Đánh giá chung:

  • Điểm mạnh: Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ; duy trì mạng lưới kênh phủ khắp 3 miền; doanh thu tăng trưởng ổn định; sản phẩm nhựa đường lỏng và nhũ tương có sản lượng tăng trưởng vượt bậc (năm 2019 đạt 105,3% so với kế hoạch).
  • Hạn chế: Chưa có vị trí Phó Giám đốc chuyên trách tham mưu; phân tích lập kế hoạch quá thiên về bên ngoài mà thiếu đánh giá năng lực nội bộ; tỷ lệ kho đạt chuẩn thấp (30,5%); điều phối hàng giữa các kho thiếu cân đối; lực lượng bán hàng chưa được tái đào tạo định kỳ; chi phí quảng cáo thấp (chiếm khoảng 0,6% doanh thu); tiêu chuẩn kiểm soát chưa đánh giá đầy đủ các yếu tố phi tài chính và tần suất kiểm tra thưa (2 tháng/lần).
  • Nguyên nhân: Giải ngân vốn đầu tư công năm 2019 bị chậm trễ khiến ngân sách tồn dư hơn 225 nghìn tỷ đồng; hệ thống pháp luật kinh doanh còn bất cập; doanh nghiệp mới thành lập quy mô vốn và công nghệ còn hạn chế.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý phân phối tại CTCP Trabico đến năm 2025

Chương III định hình các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý phân phối của công ty:

  • Mục tiêu đến năm 2025: Đảm bảo mức tăng trưởng sản lượng và doanh thu hàng năm từ 7% đến 10%, bao phủ sâu rộng mạng lưới phân phối và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Hoàn thiện bộ máy quản lý phân phối: Bổ nhiệm vị trí Phó Giám đốc phụ trách khối kinh doanh và phân phối để giảm tải áp lực điều hành trực tiếp cho Giám đốc; tuyển dụng và đào tạo nâng cao chuyên môn cho cán bộ phụ trách kho vận và thị trường.
  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch: Kết hợp phân tích nhu cầu thị trường với đánh giá năng lực tài chính, nguồn hàng và cơ sở hạ tầng nội bộ của doanh nghiệp; duy trì công tác lập kế hoạch liên tục theo định kỳ ngắn hạn và trung hạn.
  • Hoàn thiện triển khai kế hoạch phân phối:
    • Kênh phân phối: Chuẩn hóa quy trình lựa chọn đại lý dựa trên tiêu chí khách quan; đa dạng hóa chính sách chiết khấu, thưởng theo từng khu vực thị trường để kích thích đại lý.
    • Hệ thống kho vận: Đầu tư cải tạo nâng tỷ lệ kho đạt chuẩn; triển khai xây mới 700 m² kho tại Đông Anh; tối ưu hóa quy trình điều phối hàng hóa từ các cảng nhập khẩu về kho trung gian; kiểm soát chặt chẽ đội ngũ bốc xếp thuê ngoài.
    • Lực lượng bán hàng: Tổ chức các khóa tái đào tạo định kỳ về kỹ thuật sản phẩm và kỹ năng đàm phán; duy trì chính sách lương thưởng gắn liền với doanh số và phát triển thị trường mới.
  • Hoàn thiện công tác kiểm soát phân phối: Bổ sung các tiêu chuẩn kiểm soát định tính (thái độ hợp tác, chất lượng dịch vụ khách hàng của đại lý); rút ngắn chu kỳ kiểm tra giám sát từ 2 tháng/lần xuống hàng tháng.
  • Kiến nghị:
    • Đối với CTCP Trabico: Tăng ngân sách cho hoạt động tiếp thị, quảng bá thương hiệu (vượt mức 0,6% hiện tại); hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật kho bãi.
    • Đối với Nhà nước: Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công cho các công trình hạ tầng giao thông trọng điểm; hoàn thiện khung pháp lý và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho ngành vật liệu xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý phân phối của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng trong giai đoạn khởi nghiệp:

  • Trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ chuỗi dữ liệu thực tế về sản lượng, doanh thu, cơ cấu kho bãi và nhân sự của CTCP Trabico trong 3 năm đầu hoạt động (2017 - 2019).
  • Làm rõ tỷ trọng phân bổ giữa kênh phân phối trực tiếp (65%) và kênh gián tiếp qua đại lý (35%), phản ánh đúng đặc thù tiêu thụ nhựa đường công trình.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn để ban lãnh đạo CTCP Trabico nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng kho bãi (chỉ 30,5% đạt chuẩn), năng lực bộ máy và cơ chế kiểm soát, làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Nghiên cứu dựa trên dữ liệu 3 năm đầu hoạt động (2017 - 2019) của một doanh nghiệp mới thành lập, do đó tính ổn định của một số chỉ tiêu tài chính và thị phần chưa dài hạn.
  • Hạn chế về phương pháp thu thập: Các đánh giá về sự hài lòng của đại lý và khách hàng chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ của Phòng Kinh doanh, chưa thực hiện các cuộc khảo sát định lượng diện rộng với cỡ mẫu cụ thể.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng mô hình định lượng đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng công trình đối với dịch vụ logistics nhựa đường, hoặc nghiên cứu chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Khoa học Quản lý, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp về quản trị kênh phân phối và quản lý logistics tại doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng: Tham khảo các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế kho chứa nhựa đường (tiêu chuẩn PU, màng nhôm, kích thước cửa), cơ chế chiết khấu vận chuyển theo cự ly và quy trình quản lý lực lượng bán hàng chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sản phẩm chính và tỷ trọng tiêu thụ của CTCP Trabico gồm những mặt hàng nào? Doanh nghiệp kinh doanh 4 mặt hàng nhựa đường chính: nhựa đường đặc, nhựa đường đặc nóng, nhựa đường lỏng và nhũ tương nhựa đường. Trong đó, nhựa đường lỏng là mặt hàng chủ đạo với sản lượng tiêu thụ đạt 5.194 tấn và doanh thu 21.500 triệu đồng vào năm 2019.

2. CTCP Trabico sử dụng những hình thức kênh phân phối nào và tỷ trọng của từng kênh ra sao? Năm 2019, công ty áp dụng 2 hình thức: Kênh phân phối trực tiếp ngắn (bán trực tiếp cho khách hàng công nghiệp, chiếm 65% sản lượng) và Kênh phân phối dài (thông qua 3 đại lý tại Ninh Bình, miền Trung và miền Nam, chiếm 35% sản lượng).

3. Thực trạng hệ thống kho bãi của Trabico đến năm 2019 có đặc điểm gì? Công ty có 5 kho hàng (Hà Đông, Đông Anh, Ninh Bình, Khánh Hòa, TP.HCM), gồm 2 kho sở hữu và 3 kho thuê. Tuy nhiên, diện tích kho đạt chuẩn kỹ thuật chỉ đạt 3.100 m² (chiếm 30,5% tổng diện tích) và kho Đông Anh đang có nhu cầu xây mới thêm 700 m².

4. Kết quả tài chính và lợi nhuận của CTCP Trabico biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019? Năm 2017, công ty lỗ 36 triệu đồng do chi phí quản lý ban đầu. Năm 2018, lợi nhuận sau thuế đạt 38,3 triệu đồng. Đến năm 2019, tổng doanh thu đạt 53.070 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế tăng lên 95 triệu đồng (tăng 148% so với năm 2018).

5. Những nguyên nhân chủ quan chính dẫn đến hạn chế trong quản lý phân phối của Trabico là gì? Các nguyên nhân chủ quan gồm: quy mô doanh nghiệp mới thành lập nên bộ máy quản lý còn thiếu (chưa có Phó Giám đốc); nguồn vốn ban đầu hạn hẹp khiến hạ tầng kho bãi đạt chuẩn thấp (30,5%); và doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư tiếp thị khi chi phí quảng cáo chỉ chiếm khoảng 0,6% doanh thu.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đào Thanh Hương đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý phân phối tại Công ty Cổ phần Trabico giai đoạn 2017 - 2019. Thông qua việc phân tích toàn diện mạng lưới kênh, kho bãi, lực lượng bán hàng và quy trình kiểm soát, tác giả đã chỉ rõ những thành tựu tăng trưởng cũng như các điểm nghẽn về hạ tầng và tổ chức bộ máy. Hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2025 mang tính ứng dụng cao, bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp và đặc thù của thị trường nhựa đường tại Việt Nam.