TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN VIEN NGAN HANG - TAI CHÍNH a CHUYEN DE THUC TAP TOT NGHIEP MO RONG HUY DONG VON TIEN GUI TAI NGAN HANG TMCP BAN VIET CHI NHANH HA NOI : Vũ Thi Minh Huệ : 11162110 : Tài chính công 58 : PGS.TS Nguyễn Thị Thùy Dương Hà Nội, 2019 Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Thùy Dương MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIET TAT DANH MỤC CAC BANG, HÌNH LOT NÓI DAU wossssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssessssssssssessssssssssssssssssssessssssssssessssssssssees 1 CHUONG 1: CO SỞ LÝ LUẬN VE HOAT ĐỘNG HUY ĐỘNG VON ¡00006000155. Nguồn vốn của ngân hàng thương mạii. Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng thương mại.
Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động của NHTM. Phân loại vốn.----+cc++tEttrtthttH tre 4 1. Hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại. Khái niệm huy động vốn tiền gửi của NHTM.
Các hình thức huy động vốn từ tiền gửi khách hang của NHTM. Mở rộng huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại. Quan điểm về mở rộng vốn tiền gửi của ngân hàng thương mai. Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng huy động vốn tiền gửi tại một NHTM 10 1.
Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng huy động tiền gửi. 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VON TIEN GUI TẠI NGÂN HÀNG BẢN VIỆT- CHI NHÁNH HÀ NỘI. Giới thiệu chung về ngân hàng Bản Việt-Chi nhánh Hà Nội (VCCB). Quá trình ra đời và phát triỂn.
Tình hình hoạt động kinh doanh cua Ngân hàng TMCP Bản Việt- Chi nhánh Hà Nội từ 2016 đên 2018. Thực trạng mở rộng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Bản Viét- Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016- 2018. Các sản phẩm của huy động vốn tiền gửi tại VCCB- Chi nhánh Hà Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Thùy Dương 00.
Phân tích thực trạng mở rộng huy động tiền gửi tại VCCB- Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016- 2018. Đặc điểm khách hàng tại VCC.-- -- c ng kg rên 33 2. Biện pháp VCCB đang áp dung dé mở rộng huy động tiền gửi. Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tại VCCB.
Kết UA dat QUOC 17. Hạn chế và nguyên nhân oo.ceccecscsssesssesssesssssecssecssesseessecssessesesessseeseeens 38 CHUONG 3: GIẢI PHAP MỞ RONG HUY ĐỘNG VON TIEN GUI TẠI NGAN HANG TMCP BAN VIET- CHI NHANH HÀ NỌI. Định hướng mở rộng huy động vốn tiền gửi tai VCCB- Chi nhánh Ha Nội trong hod QIAN COL. Dé xuat gidi PhP ni.
Da dang hóa các hình thức huy động. Phát triển tài khoản cá nhân, phát hành séc và phát hành thẻ thanh ¡01077. Triển khai chính sách thu hút khách hàng. Hoàn thiện và phát triển các dịch vụ ngân hang.
Có chính sách lãi suất hợp lý. Mở rộng hoạt động kinh doanh. Tiếp tục đây mạnh công tác đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ huy AOI 017. Day mạnh chính sách marketing.
MOt $6 kién gh 8n aaa. Kiến nghị với Ngan hàng TMCP Ban Việt. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.----- 2:2 s++cx+zxxerxesred 49 KET 000/007. 51 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.2- 2-52 5< ©sse5sse5sse 53 Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.
TS Nguyễn Thị Thùy Dương DANH MỤC TỪ VIET TAT Chữ viết tắt Diễn giải KHCN Khách hàng Cá nhân KHDN Khách hàng Doanh nghiệp NHTM Ngan hang thuong mai VCCB Ngân hang Thuong mại Cổ phan Bản Việt NHNN Ngân hàng Nhà nước TMCP Thương mại Cổ phần NVTG Nguồn vốn tiền gửi TCTD Tổ chức Tín dụng PGD Phòng giao dịch TGTK Tiền gửi tiết kiệm Vietcombank Ngân hàng Thương mại Cô phần Ngoại thương Vietinbank Ngân hang Thuong mai Cổ phần Công thương Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Thùy Dương DANH MỤC CÁC BANG, HÌNH Bang 1. Những nhân tố được người dân quan tâm khi gửi tiền theo điều tra của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Kết quả hoạt động của VCCB- Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016- 01105.
Các hình thức huy động vốn tiền gửi có kì hạn được áp dụng tại VCCB 000777 Ố. Tình hình huy động vốn tiền gửi của VCCB-Chi nhánh Hà Nội giai oan 2016-2018 11707177. Cơ câu nguồn vốn huy động theo thành phan kinh tế. Cơ cầu vốn tiền gửi có kì hạn theo chính sách huy động đối với KHCN ŨiÃÃ.
Cơ câu nguồn vốn huy động tiền gửi theo loại tiền gửi. Cơ câu nguồn vốn huy động tiền gửi theo kỳ hạn. Mức huy động/ nhân sự tai VCCB- CN Hà Nội. Tỷ trọng vốn tiền gửi tại Chi nhánh Hà Nội so với toàn hệ thống Meo£ẢẢẢ.
Lãi suất huy động tiền gửi, tiết kiệm thông thường tại VCCB. Sơ đồ mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Bản Việt- Chi nhánh Hà Nội —. 19 Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Thùy Dương LỜI NÓI ĐÀU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Cùng với quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam, vai trò của các ngân hàng thương mại ngày càng được khăng định với các dịch vụ đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các sản phẩm ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư. Ngân hàng thương mại được coi là doanh nghiệp đặc biệt trong nên kinh tế, với đặc thù kinh doanh tiền tệ. Do vậy, dé giải quyết những van đề cung ứng vốn cho nền kinh tế, mối quan tâm của các ngân hàng thương mai là phải huy động được nguồn vốn từ xã hội. Tiền gửi từ dân cư là nguồn huy động vốn chủ yếu và quan trọng của các ngân hàng thương mại.
Sự xuất hiện của các tô chức tài chính trung gian khác khiến cho nguồn vốn chảy vào ngân hàng bị phân tán. Do vậy, vấn đề đặt ra là mỗi ngân hàng, dựa trên điều kiện và khả năng của mình để xây dựng những kế hoạch, giải pháp phù hợp dé huy động vốn tiền gửi. Thông qua hoạt động huy động vốn tiền gửi, ngân hàng có thé đo lường được mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt là một đơn vi ra đời khá muộn trong hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
Do vậy, để xây dựng hình ảnh và tạo uy tín nơi khách hàng trong thời kỳ các ngân hàng thương mại đang cạnh tranh khốc liệt là điều không hề dé dàng. Có thê nhận thấy, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt luôn nằm trong top các ngân hàng có mức lãi suất huy động tiền gửi cao nhất, với đa dạng các ưu đãi, quà tặng cho khách hàng gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Cán bộ, nhân viên Ngân hàng Bản Việt nói chung và Chi nhánh Hà Nội nói riêng, luôn không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đưa hình ảnh thương hiệu Bản Việt đến gần hơn với khách hàng. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tại Ngân hàng Thương mại Cô phần Bản Việt - Chi nhánh Hà Nội, việc huy động vốn tiền gửi còn đối mặt với nhiều khó khăn đến từ môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường ngành, các đối thủ cạnh tranh.
Do vậy trong tiến trình mở rộng huy động vốn tiền gửi cần có nghiên cứu khoa học cụ thể, nhằm tìm ra những giải pháp giúp Chi nhánh đạt mục tiêu thu hút nguồn tiền gửi một cách 6n định, mở rộng thị phan trên địa ban, đảm bảo khả năng thanh toán. Do vậy, đề tài nghiên cứu “Mở rộng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Bản Việt- Chi nhánh Hà Nội” phân tích thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Bản Việt- Chi nhánh Hà Nội, từ Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Nguyễn Thị Thùy Dương đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao tính cạnh tranh của Ngân hàng, góp phân mở rộng vôn tiên gửi. Pham vi nghiên cứu - Về không gian: Dé tài được nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại cô phần Bản Việt- Chi nhánh Hà Nội.
- Về thời gian: Đề tài đề cập đến các số liệu tham khảo thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cô phần Bản Việt- Chi nhánh Hà Nội trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2018. Phương pháp nghiên cứu - Thu thập số liệu: báo cáo kết quả kinh doanh va bảng cân đối kế toán các năm 2016, 2017 va 2018, tài liệu về lịch sử hình thành, phát triển của Chi nhánh; các tạp chí, sách chuyên ngành, luận văn, bài viết có liên quan. - Phân tích và xử lý số liệu: thông qua sàng lọc và lựa chon thông tin đáng tin cậy, áp dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp so sánh, sử dụng các bang biéu dé đánh giá tổng quát về tình hình nghiên cứu. Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.
TS Nguyễn Thị Thùy Dương CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOAT ĐỘNG HUY ĐỘNG VON TIEN GUI 1. Nguồn vốn của ngân hang thương mại 1. Khái niệm nguôn vốn của ngân hàng thương mại “Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng cơ bản là: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền”. Đề thực hiện các chức năng nay và vận hành một cách có hiệu qua, tạo ra lợi nhuận, các NHTM phải có một lượng vốn hoạt động nhất định.
“ Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, dau tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác ”. Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động của NHTM Von là cơ sở dé ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Như mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế, để bước vào hoạt động kinh doanh, ngân hàng phải cần có vốn. Đối với Ngân hang là doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế với đặc thù là đi vay để cho vay nên ngoài lượng vốn bắt buộc phải có theo quy định, NHTM phải huy động vốn từ các nguồn khác. Nguồn vốn phản ánh quy mô và tiềm lực tài chính của ngân hàng.
Đối với những ngân hàng có quy mô vốn lớn, việc tham gia đầu tư vào những dự án lớn luôn dễ dàng hơn các ngân hàng có quy mô vốn nhỏ. “Vốn vừa là phương tiện kinh doanh, vừa là đối tượng kinh doanh chủ yêu của NHTM”. Không có vốn thì NHTM không thê tiễn hành được các hoạt động kinh doanh của mình. Vấn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng Hoạt động tín dụng của một NHTM phụ thuộc vào quy mô vốn của chính ngân hàng đó.
Lượng vốn lớn đem lại lợi thế cạnh tranh cho một NHTM. Quy mô vốn lớn sẽ tạo điều kiện dé Ngân hang làm tăng quy mô tin dụng bang cách đưa ra các hình thức cấp tín dụng linh hoạt, có điều kiện dé hạ lãi suất.