Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Đây là khâu cuối cùng của chu kỳ kinh doanh, giữ vai trò bảo đảm thu hồi vốn, hiện thực hóa giá trị lợi nhuận, duy trì và mở rộng thị phần. Trong bối cảnh cạnh tranh trong ngành vật liệu xây dựng và cơ khí ngày càng gay gắt, các công cụ xúc tiến hỗn hợp ngắn hạn như quảng cáo hay khuyến mại chỉ mang lại tác động tạm thời. Việc xây dựng và quản trị một hệ thống kênh phân phối vững chắc, khoa học trở thành giải pháp cốt lõi giúp doanh nghiệp thiết lập lợi thế cạnh tranh dài hạn.

Công ty Cổ phần Quang Sáng là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công và kinh doanh thương mại các mặt hàng kim khí, sắt thép. Trong giai đoạn 2008–2012, công ty đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng từ sự suy thoái kinh tế chung, sự sụt giảm của thị trường bất động sản và sức ép cạnh tranh từ các đối thủ lớn trên địa bàn Hà Nội. Mặc dù doanh nghiệp duy trì được lợi nhuận nhưng quy mô thị phần còn nhỏ, mạng lưới phân phối bộc lộ nhiều điểm hạn chế về tổ chức, quản lý dòng tiền và chính sách hỗ trợ thành viên.

Đề tài "Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối tại Công ty Cổ phần Quang Sáng" được tác giả Trần Quang Sáng thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các nhân tố kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng quản trị hệ thống kênh phân phối tại Công ty Cổ phần Quang Sáng giai đoạn 2008–2012.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác tuyển chọn, quản lý, kiểm tra và động viên các thành viên kênh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối, phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014–2019.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kênh phân phối và các hoạt động quản trị kênh phân phối sản phẩm kim khí, thép của Công ty Cổ phần Quang Sáng.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính (Km6 - Quốc lộ 2, Phú Cường, Sóc Sơn, Hà Nội), các xí nghiệp thành viên và mạng lưới cửa hàng bán lẻ trên địa bàn Hà Nội cùng một số địa phương lân cận (Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và phân phối được thu thập trong giai đoạn 2008–2012; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2014–2019 và tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết về quản trị kinh doanh, quản trị thương mại và logistics phân phối:

  • Khung lý thuyết: Vận dụng lý thuyết cấu trúc kênh phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp nhiều cấp), hành vi và quan hệ giữa các thành viên kênh, quy trình quản trị kênh (tuyển chọn, thỏa thuận, hỗ trợ, khuyến khích, kiểm tra và đánh giá) theo các giáo trình chuẩn mực: Giáo trình Quản trị kinh doanh (GS.TS Nguyễn Thành Độ & PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, 2009), Giáo trình Quản trị hậu cần kinh doanh (PGS.TS Lê Công Hoa) và Giáo trình Quản trị doanh nghiệp (PGS.TS Lê Văn Tâm, 2000).
  • Căn cứ pháp lý: Áp dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh ngành kim khí và quản lý chất lượng hàng hóa: Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007; Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/08/2009; Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007; Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008; Thông tư số 19/2009/TT-BKHCN ngày 30/06/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động qua chuỗi thời gian của các chỉ tiêu tài chính (doanh thu, lợi nhuận, chi phí, nợ phải trả, tài sản), khối lượng tiêu thụ bán buôn/bán lẻ và số lượng khách hàng qua các năm 2008–2012.
    • Phương pháp phân tích cơ cấu: Xác định tỷ trọng danh mục mặt hàng thép, tỷ trọng cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn và tỷ trọng doanh số giữa các kênh tiêu thụ.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp thực tiễn: Khảo sát quy trình sản xuất kinh doanh, sơ đồ bộ máy quản lý và các chính sách thỏa thuận, chiết khấu hiện hành của doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008–2012 từ Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Công ty Cổ phần Quang Sáng; số liệu thống kê thị trường kim khí Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG SÁNG

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và các chỉ tiêu tài chính căn bản của Công ty Cổ phần Quang Sáng, đồng thời phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến kênh phân phối.

Công ty Cổ phần Quang Sáng tiền thân là một xưởng cơ khí nhỏ, thành lập năm 2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103024663 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, trụ sở tại Km6 - Quốc lộ 2, Phú Cường, Sóc Sơn, Hà Nội. Vốn điều lệ đăng ký là 4.800.000.000 đồng (4,8 tỷ đồng), tương ứng 4.800 cổ phần mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần do ông Trần Văn Điện làm Giám đốc. Năm 2010, công ty mở rộng xây dựng thêm 2 xưởng sản xuất với diện tích 1.538 m².

Bộ máy quản trị công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Đầu tư - Dịch vụ, Phòng Tài chính - Kế toán; trực tiếp chỉ đạo 3 cửa hàng kinh doanh kim khí trực thuộc.

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu Đồng 16.720
Doanh thu thuần Đồng 16.527 15.437 Tăng 18,51% so với 2010
Chi phí tài chính Đồng Tăng 10.828 (9,49% so với 2009)
Chi phí bán hàng Đồng Tăng 26,66%
Chi phí quản lý DN Đồng Giảm 18,91%
Lợi nhuận trước thuế Đồng 107.128 63.941 (tăng 62,33% so với 2008)
Lợi nhuận sau thuế Đồng 101.614 45.614 (giảm 71,62% so với 2008)
LN thuần từ HĐKD Đồng 37.122 (giảm 76,49% so với 2011)

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Quang Sáng)

Về cơ cấu tài sản, tổng tài sản của công ty năm 2010 đạt 8.299,46 triệu đồng (Tài sản ngắn hạn: 5.736,53 triệu đồng; Tài sản dài hạn: 2.563,46 triệu đồng). Đến năm 2012, tổng tài sản tăng lên 11.316,51 triệu đồng, trong khi tài sản dài hạn giảm còn 2.376,98 triệu đồng. Cơ cấu vốn duy trì tỷ lệ Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả xấp xỉ 50:50.

Danh mục kinh doanh của doanh nghiệp có hơn 240 mặt hàng kim khí, trong đó cơ cấu các sản phẩm thép chủ lực gồm:

STT Tên sản phẩm thép Số lượng tên hàng Tỷ trọng (%)
1 Thép lá cuộn 70 29,00
2 Thép lá kiện 70 29,00
3 Thép tấm 51 21,16
4 Thép gai 12 7,88
5 Thép góc 9 3,73
6 Phôi thép 9 3,73
7 Thép tròn 7 2,90
8 Thép chữ U 4 1,66
9 Thép chữ H 3 1,24
10 Thép C45 3 1,24
11 Trục cán thép 1 0,40
12 Dây mạ kẽm 1 0,40

(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Công ty Cổ phần Quang Sáng)

Về thị phần tại Hà Nội, thị phần của công ty còn rất khiêm tốn (0,93%), thấp hơn đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất là Công ty Cổ phần Kim khí Hà Nội (1,94% - quy mô gần 1.000 nhân viên, 6 nhà máy, 3 chi nhánh toàn quốc), nhưng cao hơn Công ty Cổ phần Kim khí Bắc Thái (0,72%) và Công ty Cổ phần Kim khí Thăng Long (0,73%).

Về lượng khách hàng, tại Hà Nội, khách lẻ tăng từ 276 (năm 2009) lên 420 (năm 2012), đại lý tăng từ 22 lên 54. Tại các tỉnh lân cận, khách lẻ tăng từ 53 lên 155, đại lý tăng từ 10 lên 27.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG SÁNG

Chương 2 đi sâu vào cấu trúc vận hành, kết quả tiêu thụ theo kênh và đánh giá toàn diện các giải pháp quản trị kênh mà công ty đang áp dụng.

Quy trình sản xuất kinh doanh gồm 4 bước: (1) Nhập nguyên vật liệu; (2) Sản xuất, chế biến sản phẩm; (3) Hoàn thiện sản phẩm nhập kho thành phẩm; (4) Đưa thành phẩm tới khách hàng qua hệ thống phân phối.

Cấu trúc kênh bán hàng của công ty tồn tại dưới 2 dạng:

  • Kênh trực tiếp (Kênh 1 cấp): Công ty $\rightarrow$ Người tiêu dùng cuối cùng (các đơn vị sản xuất, nhà thầu công trình lớn, khách hàng quen thuộc).
  • Kênh gián tiếp (Kênh 2 cấp): Công ty $\rightarrow$ Xí nghiệp $\rightarrow$ Cửa hàng bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng cuối cùng.
Chỉ tiêu tiêu thụ Đơn vị Năm 2010
Tổng khối lượng tiêu thụ Tấn 1.271,80
Bán buôn (khối lượng / tỷ trọng) Tấn / % 324,56 / 25,34%
Bán lẻ (khối lượng / tỷ trọng) Tấn / % 947,24 / 74,66%

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Quang Sáng)

Hoạt động bán lẻ chiếm tỷ trọng áp đảo (~74,66%), trong đó doanh số bán lẻ tại cửa hàng chiếm 60% tổng số bán lẻ. Ba cửa hàng trực thuộc ghi nhận sản lượng tiêu thụ: Cửa hàng Đông Anh đạt 2.150 tấn (2,06% tổng mức toàn vùng), Cửa hàng Sóc Sơn đạt 1.842 tấn (1,76%), Cửa hàng Vĩnh Phúc đạt 1.705 tấn (1,68%). Ba hình thức giao bán lẻ gồm: giao tận chân công trình bằng xe công ty, bán tại kho (trừ cước vận chuyển cho khách) và bán trực tiếp tại cửa hàng.

Về công tác quản trị kênh hiện tại:

  • Tuyển chọn thành viên: Căn cứ vào năng lực tài chính, vị trí giao thông và năng lực của cán bộ điều hành xí nghiệp.
  • Thỏa thuận kênh: Áp dụng chính sách thưởng doanh số theo tháng bằng hàng: Doanh thu trên 50 triệu thưởng 2%, trên 60 triệu thưởng 3%, trên 70 triệu thưởng 5%. Miễn phí vận chuyển nội thành Hà Nội.
  • Kiểm tra, đánh giá: Quản lý theo mô hình trực tiếp; văn phòng trụ sở tổng hợp số liệu cuối tháng/cuối năm, không kiểm soát trực tiếp các cửa hàng mà giao toàn quyền cho xí nghiệp.
  • Hỗ trợ, động viên: Hỗ trợ biển quảng cáo, quà tặng nhân dịp lễ tết, tổ chức hội thảo khách hàng thường niên để giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận phản hồi.

Đánh giá tổng quát:

  • Ưu điểm: Cấu trúc kênh gọn nhẹ, quản lý thuận tiện, hỗ trợ tốt giữa các đơn vị nội bộ, duy trì được đội ngũ bán hàng có kinh nghiệm.
  • Hạn chế & Nguyên nhân: Kênh phân phối quá hẹp (chỉ có 3 cửa hàng bán lẻ và 2 xí nghiệp), phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường Hà Nội; các mắt xích bố trí rời rạc; chưa chú trọng khai thác hệ thống đại lý độc lập bên ngoài; tỷ lệ bán hàng trả chậm cao làm gia tăng nợ khó đòi, nợ ngắn hạn lớn gây ứ đọng và chiếm dụng vốn.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG SÁNG

Dựa trên định hướng tăng trưởng nhu cầu thép cả nước (dự báo tăng 21%) và mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Chính phủ (8,5%), công ty xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2014–2017:

Năm 2014 2015 2016 2017
Lượng sản phẩm tiêu thụ (Tấn) 1.420 1.574 1.640 1.735
So với năm 2012 (%) 143,50% 158,00% 165,15% 174,00%

(Nguồn: Công ty Cổ phần Quang Sáng)

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối:

  1. Tiếp tục mở rộng hệ thống kênh phân phối:
    • Thành lập mới các cửa hàng bán lẻ tại khu vực có tốc độ xây dựng cao: Đông Anh, Từ Liêm, Thường Tín (Hà Tây), Bắc Ninh.
    • Tổ chức lại bộ máy: Gom cụm 3–4 cửa hàng bán lẻ thành một nhóm dưới sự quản lý của 1 xí nghiệp trực thuộc (giảm số xí nghiệp xuống còn 1–2 đầu mối quản lý).
    • Về dài hạn, mở rộng mạng lưới phân phối ra các tỉnh công nghiệp phía Bắc: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh.
  2. Hoàn thiện tiêu chuẩn lựa chọn thành viên kênh:
    • Thiết lập tiêu chí tài chính: Thành viên đại lý/khách hàng mua lớn phải có khả năng chi trả trước ít nhất $> 2/3$ tổng giá trị tiền hàng, ưu tiên khách hàng truyền thống.
    • Tiêu chí vị trí: Cửa hàng phải nằm ở trục giao thông thuận lợi, có sự liên kết bổ trợ hàng hóa giữa các điểm bán.
    • Bổ sung chính sách xuất hàng cho các đại lý bán lẻ tư nhân tại địa phương.
  3. Tăng cường hỗ trợ và khuyến khích thành viên kênh:
    • Tăng tỷ lệ hoa hồng chiết khấu, giảm giá bán ban đầu để kích cầu tiêu thụ.
    • Hỗ trợ chi phí vận chuyển, chiết giá cho các đơn vị mua buôn số lượng lớn nhận hàng tại kho.
    • Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, hội thi bán hàng có giải thưởng bằng tiền và hiện vật.
  4. Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá thành viên kênh:
    • Chuẩn hóa quy trình kiểm tra 3 bước: (1) Thiết lập tiêu chuẩn đo lường; (2) Đánh giá định kỳ; (3) Kiến nghị điều chỉnh sai lệch.
    • Đánh giá dựa trên 4 yếu tố: Năng lực lực lượng bán hàng, kết quả thực hiện chỉ tiêu doanh số (so với quá khứ, so với toàn mạng lưới, so với kế hoạch), mức độ duy trì tồn kho hợp lý và thái độ hợp tác xúc tiến.
  5. Hoàn thiện bộ máy quản trị công ty:
    • Tách và thành lập Phòng Nhân sự độc lập để chuyên môn hóa công tác tuyển dụng, đào tạo.
    • Chuẩn hóa tiêu chuẩn lựa chọn cán bộ quản lý cấp cao; cử cán bộ theo học các khóa quản trị ngắn hạn tại các trường đại học/viện nghiên cứu.
    • Nâng cấp hệ thống truyền thông tin nội bộ giữa văn phòng, xí nghiệp và cửa hàng.

Kiến nghị:

  • Kiến nghị với Công ty: Đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa hướng tới niêm yết trên sàn chứng khoán vào năm 2020; liên kết khép kín với các doanh nghiệp cơ khí trong khu vực; đầu tư xây dựng website bán hàng qua Internet với chi phí dự toán 5 triệu đồng.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô; xây dựng quy hoạch phát triển ngành công nghiệp thép giai đoạn 5 năm đến năm 2020; sử dụng rào cản kỹ thuật và thuế quan hợp lý để bảo hộ sản xuất trong nước, ưu đãi chính sách chuyển giao công nghệ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã giải quyết toàn diện bài toán thực tiễn của Công ty Cổ phần Quang Sáng:

  • Cung cấp bức tranh tài chính - thương mại chi tiết giai đoạn 2008–2012 của doanh nghiệp với các số liệu cụ thể về cơ cấu vốn điều lệ (4,8 tỷ đồng), sự biến động của lợi nhuận sau thuế năm 2012 (45.614 đồng), và tỷ trọng bán lẻ chiếm ưu thế (74,66%).
  • Nhận diện đúng điểm nghẽn của hệ thống phân phối: mô hình quản lý 2 cấp còn phân tán, phụ thuộc vào bán lẻ nội bộ, tình trạng nợ đọng kéo dài từ chính sách bán chịu, chưa khai thác mạng lưới đại lý độc lập bên ngoài.
  • Đề xuất mô hình tái cấu trúc mạng lưới phân phối (gom nhóm 3–4 cửa hàng dưới quyền 1 xí nghiệp) kết hợp hệ thống tiêu chí định lượng hóa khả năng thanh toán ($> 2/3$ giá trị đơn hàng), quy trình kiểm tra 3 bước và kế hoạch tăng trưởng sản lượng đến năm 2017 (đạt 1.735 tấn).
  • Đóng góp giải pháp công nghệ có tính thực tiễn cao: đề xuất xây dựng website thương mại điện tử với kinh phí 5 triệu đồng để bổ trợ kênh bán lẻ truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ (Công ty Cổ phần Quang Sáng) và chuỗi số liệu tài chính dừng lại ở giai đoạn 2008–2012; các giải pháp chưa lượng hóa chi tiết ngân sách triển khai mở rộng xưởng và chi phí vận hành chi nhánh mới ngoài dự toán website.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình kênh phân phối thép giữa nhiều doanh nghiệp kim khí trên địa bàn miền Bắc; ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá mức độ xung đột kênh và phân tích hiệu quả của kênh thương mại điện tử B2B đối với sản phẩm vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại và Marketing trong việc tham khảo cấu trúc một báo cáo phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp quản trị kênh.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp kinh doanh kim khí, vật liệu xây dựng có quy mô tương đồng trong việc áp dụng bảng tiêu chuẩn lựa chọn thành viên kênh, cơ chế thưởng doanh số bằng hàng và quy trình kiểm tra đánh giá đại lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn và tài sản của Công ty Cổ phần Quang Sáng giai đoạn 2010–2012 có đặc điểm gì?
Vốn điều lệ của công ty duy trì không đổi ở mức 4,8 tỷ đồng (4.800 cổ phần), tỷ lệ Vốn chủ sở hữu trên Nợ phải trả giữ ổn định quanh mức 50:50. Tổng tài sản tăng từ 8.299,46 triệu đồng (năm 2010) lên 11.316,51 triệu đồng (năm 2012), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và tài sản dài hạn giảm từ 2.563,46 triệu xuống còn 2.376,98 triệu đồng.

2. Danh mục sản phẩm thép kinh doanh của doanh nghiệp phân bổ như thế nào?
Công ty có hơn 240 mặt hàng kim khí, trong đó cơ cấu mặt hàng thép chủ lực gồm: Thép lá cuộn (29%), Thép lá kiện (29%), Thép tấm (21,16%), Thép gai (7,88%), Thép góc (3,73%), Phôi thép (3,73%), Thép tròn (2,90%), Thép chữ U (1,66%), Thép chữ H (1,24%), Thép C45 (1,24%), Trục cán thép (0,40%) và Dây mạ kẽm (0,40%).

3. Khối lượng tiêu thụ bán buôn và bán lẻ của công ty năm 2010 đạt bao nhiêu?
Năm 2010, tổng sản lượng tiêu thụ đạt 1.271,80 tấn; trong đó bán buôn đạt 324,56 tấn (chiếm 25,34%), bán lẻ chiếm 74,66% (trong đó bán lẻ qua 3 cửa hàng chiếm 60% tổng lượng bán lẻ). Sản lượng các cửa hàng gồm: Đông Anh 2.150 tấn, Sóc Sơn 1.842 tấn, Vĩnh Phúc 1.705 tấn.

4. Chính sách chiết khấu thưởng doanh số cho thành viên kênh được quy định thế nào?
Công ty áp dụng mức thưởng theo tháng bằng hàng hóa: Doanh thu đạt trên 50 triệu đồng/tháng được thưởng 2% trên doanh thu; trên 60 triệu đồng/tháng thưởng 3%; trên 70 triệu đồng/tháng thưởng 5%.

5. Mục tiêu sản lượng tiêu thụ giai đoạn 2014–2017 và chi phí lập website bán hàng là bao nhiêu?
Kế hoạch sản lượng tiêu thụ: Năm 2014 đạt 1.420 tấn (143,5% so với 2012); Năm 2015 đạt 1.574 tấn (158%); Năm 2016 đạt 1.640 tấn (165,15%); Năm 2017 đạt 1.735 tấn (174%). Dự toán chi phí xây dựng trang web bán hàng qua mạng Internet của công ty là 5 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Quang Sáng đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị kênh phân phối tại Công ty Cổ phần Quang Sáng giai đoạn 2008–2012. Bằng phương pháp tổng hợp dữ liệu thực tế và phân tích cấu trúc kênh 2 cấp, đề tài đã chỉ rõ những bất cập về độ bao phủ thị trường, công tác quản lý tài chính công nợ và phương thức liên kết đại lý. Hệ thống 5 nhóm giải pháp từ tái cấu trúc xí nghiệp, chuẩn hóa tiêu chuẩn thành viên đến xây dựng kênh trực tuyến và kiện toàn phòng nhân sự mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu tăng trưởng tiêu thụ của công ty trong giai đoạn 2014–2019.