Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, quy trình sản xuất đóng vai trò trọng tâm quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Kiểm soát quy trình sản xuất là hoạt động thiết yếu nhằm bảo đảm các nguồn lực đầu vào được chuyển hóa thành sản phẩm đầu ra đạt chuẩn chất lượng, tối ưu hóa chi phí và duy trì năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Sản phẩm tinh bột sắn sở hữu nhiều ưu điểm về đặc tính cơ lý hóa và giá thành, hiện có nhu cầu tăng trưởng rõ rệt trong nhiều ngành kinh tế. Tinh bột sắn không chỉ phục vụ đắc lực cho ngành dệt may, công nghiệp sản xuất giấy mà còn giữ vai trò là chất độn, chất làm đặc và chất ổn định trong phần lớn ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Cùng với sự gia tăng các yêu cầu xã hội về an toàn thực phẩm và định hướng bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm tinh bột sắn trở thành vấn đề mang tính quyết định. Để thâm nhập và duy trì thị phần, doanh nghiệp chế biến sắn bắt buộc phải thiết lập hệ thống kiểm soát chặt chẽ từng công đoạn công nghệ nhằm bảo đảm sản phẩm tạo ra đạt chuẩn kỹ thuật quy định.

Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn là đơn vị sản xuất và chế biến nông lâm sản đặt tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Do doanh nghiệp mới được thành lập từ năm 2008, bộ máy quản lý và hệ thống kiểm soát nội bộ còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đồng bộ giữa các bộ phận chức năng, dẫn đến rủi ro phát sinh chi phí và sai lệch trong vận hành. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả Nguyễn Thị Vân Trang (sinh viên lớp Quản lý kinh tế 52A, Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hồng Minh đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Kiểm soát quy trình sản xuất tinh bột sắn tại Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát, quy trình sản xuất, hệ thống kiểm soát quy trình sản xuất và phương pháp quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2008.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát quy trình sản xuất tinh bột sắn tại Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn giai đoạn 2011 - 2013 trên các phương diện: chủ thể, phương pháp, hình thức, công cụ và quy trình kiểm soát; từ đó làm rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát quy trình sản xuất tinh bột sắn tại công ty trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành hoạt động kiểm soát quy trình sản xuất tinh bột sắn (chủ thể, phương pháp, hình thức, công cụ và tiến trình kiểm soát).
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn (Địa chỉ: Xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập từ ngày 10/02/2014 đến ngày 12/05/2014, sử dụng số liệu tài chính, sản xuất và kỹ thuật của công ty trong giai đoạn 2011 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng nền tảng lý thuyết quản lý học và quản trị học hiện đại, kết hợp với các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khung khái niệm và lý thuyết quản lý:
    • Kiểm soát: Là chức năng quản lý mang tính mục đích và quyền lực nhằm xem xét, đánh giá, đo lường và điều chỉnh hoạt động của đối tượng nhằm bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu kế hoạch.
    • Quy trình và quy trình sản xuất: Quy trình sản xuất là chuỗi các hành động thống nhất nhằm chuyển hóa các yếu tố đầu vào (vật tư, nguyên liệu, nhân công, thiết bị) thành sản phẩm đầu ra (hàng hóa, dịch vụ). Quy trình sản xuất liên tục thông qua chế biến (như sản xuất tinh bột sắn) đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ về mặt vật lý, hóa học và công nghệ dòng vật tư.
    • Hệ thống kiểm soát quy trình sản xuất: Được cấu thành từ 4 yếu tố chính: Chủ thể kiểm soát (bên trong và bên ngoài); Phương pháp kiểm soát (thu thập thông tin, nghiên cứu hồ sơ, văn bản pháp luật, tham khảo chuyên gia, xây dựng môi trường minh bạch); Hình thức kiểm soát (theo tiến trình: trước, trong, sau hoạt động; theo tần suất: định kỳ, đột xuất, thường xuyên; theo cấp độ: chiến lược, tác nghiệp, đồng bộ); Công cụ và kỹ thuật kiểm soát (công cụ tài chính như ngân sách, tỷ lệ tài chính, phân tích hòa vốn; công cụ phi tài chính như MBO, MIS, PERT, giám sát trực tiếp).
    • Quy trình kiểm soát 5 bước: (1) Xác định mục tiêu và nội dung kiểm soát; (2) Xác định các tiêu chuẩn kiểm soát; (3) Giám sát và đo lường việc thực hiện; (4) Đánh giá kết quả hoạt động; (5) Điều chỉnh sai lệch và cải tiến.
    • Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001-2008: Tiếp cận theo quá trình dựa trên chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act); bao gồm hoạch định kiểm soát sản xuất, kiểm soát giá trị sử dụng, truy xuất nguồn gốc, bảo toàn sản phẩm, kiểm soát thiết bị theo dõi đo lường, đánh giá nội bộ, phân tích dữ liệu và thực hiện hành động khắc phục/cải tiến liên tục.
  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Quyết định số 1141TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 18/2001/TT-BTC hướng dẫn lập bảng kê thu mua nông sản theo mẫu 01/TNDN.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán vật tư nguyên liệu, hồ sơ kỹ thuật thiết bị, nhật trình sản xuất và các biểu mẫu kiểm nghiệm chất lượng nội bộ của Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn.
    • Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích tổng hợp: So sánh sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2011 - 2013; đối chiếu giữa định mức kinh tế - kỹ thuật thiết kế với kết quả kiểm định thực tế tại các công đoạn sản xuất.
    • Phương pháp phân tích quá trình (Process Analysis): Khảo sát chi tiết từng công đoạn trong dây chuyền công nghệ chế biến tinh bột sắn (từ khâu làm sạch, nghiền, mài xát, tách bã, tách xơ, lọc tinh, ly tâm vắt đến sấy và đóng gói) để nhận diện các điểm kiểm soát trọng yếu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kiểm soát quy trình sản xuất

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết tổng quan về kiểm soát quản lý và quản lý quy trình sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp:

  • Làm rõ bản chất của kiểm soát như một chức năng quản lý có tính hệ thống, giúp nhà quản lý phát hiện kịp thời các sai sót, giảm thiểu chi phí quản lý, bảo đảm tiến độ và thực thi quyền lực quản trị.
  • Phân loại quy trình sản xuất theo dòng vật tư (sản xuất gián đoạn và sản xuất liên tục) và hình thức sản phẩm (chế tạo đối với sản phẩm rời rạc; chế biến đối với sản phẩm liên tục).
  • Phân tích chi tiết các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát:
    • Chủ thể kiểm soát: Phân định giữa chủ thể bên ngoài (cơ quan nhà nước, tổ chức ngành nghề, tổ chức chính trị - xã hội) và chủ thể bên trong (Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, cán bộ quản lý chức năng, người lao động).
    • Phương pháp kiểm soát: Tập trung vào các kỹ thuật thu thập thông tin, nghiên cứu văn bản pháp quy, tham vấn chuyên gia và duy trì kỷ luật hành chính.
    • Hình thức kiểm soát: Phân định theo chu trình hoạt động (kiểm soát trước, kiểm soát trong, kiểm soát kết quả), theo tần suất (định kỳ, đột xuất, thường xuyên) và theo cấp bậc quản trị (kiểm soát chiến lược, kiểm soát tác nghiệp, kiểm soát đồng bộ).
    • Công cụ kiểm soát: Phân nhóm công cụ tài chính (báo cáo tài chính, dự toán ngân sách, điểm hòa vốn) và phi tài chính (quản lý theo mục tiêu - MBO, hệ thống thông tin quản lý - MIS, sơ đồ PERT, giám sát trực quan).
  • Mô hình hóa quy trình kiểm soát chuẩn 5 bước và nguyên lý cải tiến liên tục: Khoảng cách giữa đặc tính sản phẩm thực tế và tiêu chuẩn quy định phải ngày càng thu hẹp.
  • Trình bày mô hình kiểm soát theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2008 theo phương pháp luận PDCA, quy định rõ các yêu cầu về kiểm soát điều kiện sản xuất, kiểm soát thiết bị đo lường, đánh giá nội bộ và thực hiện các hành động phòng ngừa, khắc phục.

Chương II: Thực trạng về kiểm soát quy trình sản xuất tinh bột sắn tại Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn

Chương II cung cấp bức tranh toàn diện về tổ chức sản xuất, tình hình tài chính và thực trạng triển khai hoạt động kiểm soát tại công ty:

1. Khái quát về doanh nghiệp và kết quả sản xuất kinh doanh:

  • Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn có trụ sở tại xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ; hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến, kinh doanh các sản phẩm nông lâm nghiệp, ngành giấy và xuất nhập khẩu.
  • Mục tiêu hoạt động: Tận dụng đất trồng rừng xen canh cây sắn, tạo việc làm và thu nhập cho người dân địa phương, đồng thời bảo đảm nguồn nguyên liệu ổn định cho các nhà máy giấy trong và ngoài Tổng công ty Giấy Việt Nam.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 (áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 1141TC/QĐ-CĐKT) phản ánh sự biến động lớn do ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế vĩ mô và kinh nghiệm quản lý còn non trẻ:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV (đồng) 98.900 85.091 Giảm 35% so với 2012
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (đồng) 3.502 3.188 (giảm 7,4%) Tăng 7,2% so với 2012
Chi phí tài chính (đồng) 7.525 (lãi vay: 6.996) 7.133 Giảm đột biến còn ~1
Chi phí quản lý kinh doanh (đồng) 2.820 2.660 Tăng lên ~3

2. Quy trình công nghệ và định mức sản xuất tinh bột sắn:

  • Công suất thiết kế nhà máy đạt 60 tấn tinh bột khô/ngày, thời gian vận hành vụ mùa từ 100 - 120 ngày/năm.
  • Nhu cầu và định mức đầu vào cho sản lượng 6.000 tấn tinh bột sắn/năm:
    • Sắn củ tươi: 24.500 tấn (định mức tiêu hao 4 tấn sắn củ tươi/tấn sản phẩm).
    • Than đốt lò: Định mức 110 kg/tấn sản phẩm (nhu cầu 6.600 tấn).
    • Điện năng: Định mức 175 kWh/tấn sản phẩm.
    • Nước phục vụ sản xuất: Định mức 20 m³/tấn sản phẩm.
    • Hóa chất xử lý nước thải: Định mức 3 kg/tấn sản phẩm.
  • Tiêu chuẩn chất lượng thành phẩm tinh bột sắn quy định:
STT Hạng mục chỉ tiêu Tiêu chuẩn kỹ thuật
1 Độ ẩm Tối đa 13%
2 Hàm lượng tinh bột sau khi sấy Tối thiểu 86,5%
3 Hàm lượng tro Tối đa 0,15%
4 Độ pH (dung dịch bột 25%) 5 - 7
5 Độ trắng Tối thiểu 92%
6 Hàm lượng xơ 0,04%
7 Độ nhớt (dung dịch 6%) < 932
8 Độ mịn (qua sàng 325 mesh) 99,5%
  • Quy trình công nghệ gồm 7 công đoạn liên hoàn:
    1. Chuẩn bị và sơ chế nguyên liệu: Củ sắn tươi qua máy tách đất, bóc vỏ, tách đá sạn, công nhân loại bỏ đầu xương, băm lát dày 1-2 mm, nghiền xát bằng máy búa và thiết bị Rasper dao răng cưa tốc độ cao, thu hồi mạt sắt qua hệ thống nam châm.
    2. Tách bã thu dịch sữa thô: Thực hiện qua 3 cụm máy ly tâm trống côn đứng Extractor (cụm 1, 3, 4 gồm tổng cộng 14 máy) theo nguyên lý rửa hồi lưu nhiều tầng.
    3. Tách xơ, rửa xơ thu dịch sữa non: Dịch sữa thô qua cyclon lắng thủy lực và cụm ly tâm số 2 (3 máy) để tách xơ nhỏ, thu dịch sữa non nồng độ tinh bột tự do 1,5 - 3%.
    4. Lọc tinh, phân ly và chiết xuất tinh bột: Gồm cấp 1 (thiết bị lọc bàn chải quay và 2 máy ly tâm đĩa Separator nâng nồng độ từ 3,5-5°Be lên 10-12°Be) và cấp 2 (giàn ly tâm đứng 3 máy, sàng cong lọc xơ mịn, máy tách cát và ly tâm đĩa cấp 2 nâng nồng độ dịch sữa già lên 20-21°Be, tỷ lệ 60% nước - 40% tinh bột).
    5. Tách nước bằng ly tâm vắt: Sử dụng 2 máy ly tâm vắt Centrifuge làm việc song song theo chu kỳ 4-5 phút, nạo vét bằng cơ cấu thủy lực thu bột ẩm độ ẩm 38 - 40%.
    6. Sấy khô và làm nguội: Sấy bằng luồng không khí nóng 150 - 200°C qua bộ trao đổi nhiệt với dầu tải nhiệt hữu cơ đốt than; cyclon thu hồi tinh bột khô (nhiệt độ 40-45°C, độ ẩm 12-13%), sau đó dẫn qua ống làm nguội.
    7. Đóng bao thành phẩm: Tinh bột qua máy rây miết làm tơi xốp và đóng bao bảo quản.

3. Thực trạng hệ thống kiểm soát và đánh giá:

  • Chủ thể kiểm soát: Gồm Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc tài chính - kinh doanh, Phó Tổng giám đốc kỹ thuật - sản xuất, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kỹ thuật, Quản đốc phân xưởng, Phó Quản đốc kiêm thống kê và công nhân đo lường.
  • Phương pháp kiểm soát: Duy trì nội quy lao động; tổ chức kiểm điểm định mức nguyên vật liệu 2 lần/năm; lập bảng chấm công, tính lương gắn với kỷ luật và khen thưởng; quản lý hồ sơ chứng từ nguồn gốc sắn theo Thông tư 18/2001/TT-BTC (mẫu 01/TNDN).
  • Hình thức kiểm soát: Thực hiện kiểm soát trước (kiểm tra sắn củ tươi: hàm lượng tinh bột >25%, đầu đen <4%, tạp chất <1%, phiếu cân trạm cân); kiểm soát trong quá trình (đo độ ẩm, độ Be tại từng công đoạn máy); kiểm soát sau (trưởng ca ghi chép báo cáo sản lượng, hiệu suất máy giao nộp quản đốc).
  • Công cụ kiểm soát: Báo cáo tài chính, báo cáo ngân sách, báo cáo quyết toán vật tư (chốt vào ngày 05 hàng tháng); hệ thống biểu mẫu định mức kinh tế kỹ thuật (tính giá thành trung bình cho 1 tấn sản phẩm - Bảng 4; định mức hóa chất AP, S115, chất chống mốc BOO - Bảng 5; mẫu kiểm định chất lượng nguyên liệu - Bảng 6; mẫu kiểm tra thành phẩm - Bảng 7; định mức tỷ lệ chính phẩm và hiệu suất thu hồi 97% trên các dòng sản phẩm TAPOX, TACA-HS, TACA-MS, TACA-LS - Bảng 8).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Điểm mạnh: Doanh nghiệp xây dựng được dây chuyền thiết bị chế tạo bằng thép không gỉ đồng bộ, có sự phân định chức năng từ cấp quản lý đến công nhân thao tác, kết hợp kiểm soát tài chính và phi tài chính theo 5 bước logic.
    • Điểm yếu và nguyên nhân: Chưa có sự liên kết thông tin giữa bộ phận kế toán tài chính và phòng kỹ thuật sản xuất; Ban lãnh đạo cấp cao (Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc) bị quá tải do trực tiếp tham gia xử lý các sự vụ tác nghiệp; chưa thành lập Ban kiểm soát độc lập chuyên trách dẫn đến chồng chéo thẩm quyền; chưa chú trọng quyền kiểm soát và ý kiến phản hồi của người lao động trực tiếp; thiếu cơ chế thu thập phản hồi của khách hàng bên ngoài; công tác giám sát ghi chép kiểm nghiệm tại phân xưởng còn lỏng lẻo, tiềm ẩn rủi ro ghi khống số liệu; chưa chú trọng kiểm soát tình trạng kỹ thuật thiết bị trước vận hành và khâu bao bì đóng gói; chưa xây dựng kế hoạch dự phòng rủi ro và quy định rõ chi phí khắc phục sai lệch.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát quy trình sản xuất tinh bột sắn tại Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện dựa trên nguyên tắc kết hợp lý thuyết kiểm soát quản trị và các yêu cầu của tiêu chuẩn chất lượng TCVN ISO 9001-2008:

  1. Hoàn thiện về chủ thể kiểm soát:
    • Tái cấu trúc bộ máy kiểm soát nội bộ gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát độc lập, Ban Giám đốc, các trưởng bộ phận chức năng và người lao động.
    • Giải phóng Ban Giám đốc khỏi các công việc tác nghiệp sự vụ để tập trung vào chức năng hoạch định chiến lược, cam kết chính sách chất lượng và phân bổ nguồn lực.
    • Thành lập Ban kiểm soát chuyên trách để loại bỏ sự chồng chéo công việc giữa Kế toán trưởng và Ban Giám đốc, giữa Quản đốc xưởng và Trưởng phòng kỹ thuật.
    • Thiết lập kênh tiếp nhận thông tin phản hồi từ công nhân lao động trực tiếp nhằm phát hiện sớm các sai sót, lãng phí trên dây chuyền.
  2. Hoàn thiện về phương pháp kiểm soát:
    • Đa dạng hóa phương thức thu thập thông tin quản lý, cập nhật các tài liệu kỹ thuật máy móc và phương pháp quản trị mới.
    • Thuê chuyên gia tư vấn độc lập để xác định chính xác các điểm kiểm soát trọng yếu (Critical Control Points), giúp giảm tải chi phí và nhân lực kiểm soát.
    • Xây dựng môi trường làm việc minh bạch, công khai quy định khen thưởng - kỷ luật và phổ biến văn bản tiêu chuẩn chất lượng đến từng tổ sản xuất.
  3. Hoàn thiện về hình thức kiểm soát:
    • Thiết lập chế độ kiểm soát định kỳ đối với toàn bộ máy móc, thiết bị đo lường dựa trên hồ sơ thông số kỹ thuật gốc.
    • Duy trì kiểm soát thường xuyên đối với ý thức chấp hành quy trình và an toàn lao động của công nhân.
    • Tăng cường kiểm soát đột xuất tại các công đoạn chế biến nhạy cảm để nâng cao tinh thần trách nhiệm.
    • Phân cấp rõ ràng giữa kiểm soát chiến lược (mục tiêu tổng thể), kiểm soát tác nghiệp (tiêu chuẩn định mức, thông số kỹ thuật) và kiểm soát đồng bộ.
  4. Hoàn thiện về công cụ kiểm soát:
    • Đưa chỉ số hài lòng của khách hàng vào hệ thống công cụ kiểm soát thông qua phiếu khảo sát định kỳ, hòm thư góp ý, theo dõi yêu cầu bảo hành và phân tích biến động doanh thu.
    • Tăng cường tính khách quan của công cụ giám sát trực tiếp, định lượng hóa các tiêu chí đánh giá năng lực công nhân.
    • Tích hợp dữ liệu kiểm định kỹ thuật phân xưởng với dữ liệu quyết toán tài chính hàng tháng để đánh giá hiệu quả kinh tế một cách toàn diện.
  5. Hoàn thiện về quy trình kiểm soát:
    • Phân định rõ ràng trách nhiệm: Ban Giám đốc ban hành mục tiêu chiến lược; Phòng Kỹ thuật và Phòng Tài chính xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật - định mức chi phí; Quản đốc và công nhân chịu trách nhiệm thực thi và giám sát hiện trường.
    • Mở rộng phạm vi kiểm soát: Kiểm soát nghiêm ngặt tình trạng kỹ thuật của toàn bộ máy móc trước khi vận hành ca sản xuất; thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng bao bì, đường may và điều kiện bảo quản kho bãi sau khi đóng gói.
    • Xây dựng kế hoạch dự phòng sự cố (tài chính, kỹ thuật, vật tư thay thế) để chủ động xử lý khi phát sinh sự cố gián đoạn dây chuyền.
    • Quản lý chi phí chất lượng một cách khoa học, cân đối giữa chi phí thẩm định (kiểm tra, thử nghiệm đầu vào/đầu ra) và chi phí phòng ngừa (lập kế hoạch, bảo dưỡng, đào tạo) so với lợi ích thu được.
    • Định kỳ thuê các đơn vị kiểm toán, chuyên gia kỹ thuật bên ngoài để đánh giá độc lập hiệu lực của hệ thống kiểm soát.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu và thông số kỹ thuật thực tế: Chuyên đề tổng hợp đầy đủ các dữ liệu thực tế về định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu (4 tấn sắn củ tươi/tấn sản phẩm, 110 kg than/tấn sản phẩm, 175 kWh điện/tấn sản phẩm), tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm (độ ẩm ≤13%, tinh bột ≥86,5%, tro ≤0,15%, pH 5-7, độ mịn 99,5%) và thông số kỹ thuật vận hành (độ Be qua các cấp ly tâm từ 3,5°Be lên 20-21°Be, nhiệt độ sấy 150-200°C).
  • Hệ thống hóa các biểu mẫu quản lý nội bộ: Cung cấp hệ thống 8 bảng biểu và mẫu phiếu quản lý thực tế đang áp dụng tại doanh nghiệp, bao gồm bảng tính giá thành 1 tấn sản phẩm (Bảng 4), bảng kế hoạch định mức kinh tế kỹ thuật (Bảng 5), mẫu kiểm tra nguyên liệu đầu vào (Bảng 6), mẫu kiểm định thành phẩm (Bảng 7) và bảng định mức hiệu suất thu hồi 97% trên các chủng loại tinh bột TAPOX, TACA-HS, TACA-MS, TACA-LS (Bảng 8).
  • Phát hiện những lỗ hổng trong tổ chức quản lý: Chỉ ra chính xác các bất cập về sự chồng chéo chức năng giữa ban lãnh đạo cấp cao và cán bộ tác nghiệp, tình trạng thiếu vắng Ban kiểm soát độc lập, sự thiếu liên kết giữa số liệu kế toán và dữ liệu kỹ thuật, cùng rủi ro ghi khống số liệu kiểm định tại phân xưởng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo định hướng ISO 9001-2008: Đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp tái cấu trúc chủ thể, đa dạng hóa phương pháp, hoàn thiện hình thức kiểm soát theo tần suất/cấp độ, tích hợp công cụ đo lường sự thỏa mãn của khách hàng và chuẩn hóa quy trình kiểm soát gắn liền với quản trị rủi ro và chi phí chất lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận thông tin, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phân tích hệ thống chủ thể kiểm soát nội bộ mà chưa khảo sát sâu tác động từ các chủ thể kiểm soát bên ngoài (cơ quan quản lý môi trường, cơ quan kiểm định an toàn thực phẩm).
    • Chuỗi số liệu phân tích tài chính và sản xuất dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2013, chưa theo dõi được biến động sau khi công ty hoàn thành giai đoạn tái cơ cấu.
    • Các phân tích về chi phí chất lượng (chi phí phòng ngừa và chi phí thẩm định) mới dừng ở mức đề xuất khung lý thuyết, chưa lượng hóa thành các số liệu tài chính cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu áp dụng toàn diện hệ thống quản lý chất lượng theo các phiên bản tiêu chuẩn ISO mới hơn trên toàn bộ chuỗi cung ứng nguyên liệu sắn của vùng Tây Bắc.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế và đo lường chi phí - lợi ích thực tế sau khi triển khai bộ máy kiểm soát nội bộ độc lập tại doanh nghiệp chế biến nông sản quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch khi thực hiện nghiên cứu về kiểm soát nội bộ và quản trị quy trình sản xuất:

  • Tham khảo về mặt công nghệ: Cung cấp mô tả chi tiết, rõ ràng về sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất tinh bột sắn 7 công đoạn liên tục với hệ thống thiết bị ly tâm công nghiệp (Rasper, Extractor, Separator, Centrifuge).
  • Tham khảo về mặt thực hành quản trị: Cung cấp hệ thống biểu mẫu định mức kinh tế kỹ thuật, bảng tính chi phí giá thành và phương pháp thiết lập các điểm kiểm soát chất lượng (độ ẩm, độ Be, hàm lượng xơ, độ trắng) tại nhà máy chế biến nông sản thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công suất thiết kế và thời gian hoạt động của nhà máy tinh bột sắn Sơn Sơn được xác định như thế nào?
Nhà máy được thiết kế với công suất chế biến 60 tấn tinh bột khô/ngày. Do phụ thuộc vào mùa vụ thu hoạch của cây sắn ở miền Bắc, thời gian hoạt động của nhà máy duy trì từ 100 đến 120 ngày/năm, tương ứng với sản lượng mục tiêu khoảng 6.000 tấn tinh bột sắn/năm.

2. Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng đối với nguyên liệu sắn củ tươi đầu vào tại công ty gồm những chỉ tiêu nào?
Nguyên liệu sắn củ tươi mua về bắt buộc phải có hợp đồng, hóa đơn hợp lệ hoặc bảng kê thu mua theo mẫu 01/TNDN (Thông tư 18/2001/TT-BTC) cùng phiếu cân. Về mặt kỹ thuật, nguyên liệu phải đạt 3 tiêu chuẩn phân tích (Bảng 6): Hàm lượng tinh bột > 25%, tỷ lệ đầu đen < 4%, và tỷ lệ tạp chất < 1%.

3. Sự thay đổi nồng độ dịch sữa tinh bột diễn ra như thế nào qua các giai đoạn lọc tinh và chiết xuất?
Dịch sữa non ban đầu có nồng độ tinh bột tự do 1,5 - 3%. Khi qua cụm ly tâm đĩa Separator cấp 1, nồng độ tăng từ 3,5-5°Be lên 10-12°Be. Sau khi qua giàn ly tâm đứng lọc xơ mịn, sàng cong và ly tâm đĩa cấp 2, nồng độ dịch sữa già đạt 20-21°Be (chứa khoảng 60% nước và 40% tinh bột). Dịch sữa già tiếp tục qua máy ly tâm vắt Centrifuge để tạo thành bột ẩm có độ ẩm 38 - 40% trước khi đưa vào ống sấy khí nóng 150 - 200°C.

4. Điểm yếu lớn nhất trong cơ cấu chủ thể kiểm soát tại Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn là gì?
Điểm yếu lớn nhất là sự chồng chéo và kiêm nhiệm công việc: Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc phải trực tiếp điều hành, phê duyệt sự vụ tác nghiệp thay vì tập trung hoạch định chiến lược; công ty chưa thành lập Ban kiểm soát độc lập chuyên trách dẫn đến trùng lặp giữa Kế toán trưởng với Ban Giám đốc, giữa Quản đốc xưởng với Trưởng phòng kỹ thuật; đồng thời quyền kiểm tra, giám sát của người lao động trực tiếp chưa được quan tâm phát huy.

5. Công ty quản lý và quyết toán định mức nguyên vật liệu theo chu kỳ như thế nào?
Định kỳ mỗi năm 2 lần công ty tổ chức kiểm điểm việc thực hiện định mức nguyên vật liệu toàn đơn vị. Trong quản lý hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05, Phòng Vật tư phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế toán tiến hành quyết toán vật tư, nguyên liệu đối với từng phân xưởng dựa trên báo cáo quyết toán riêng của xưởng và báo cáo tổng hợp chung toàn công ty.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân Trang đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận về kiểm soát quy trình sản xuất và phương pháp quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2008 trong doanh nghiệp chế biến. Thông qua việc khảo sát toàn diện dây chuyền công nghệ và thực trạng kiểm soát tại Công ty Cổ phần sắn Sơn Sơn giai đoạn 2011 - 2013, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm của hệ thống thiết bị hiện đại cùng các hạn chế trong cơ cấu tổ chức và công cụ kiểm soát nội bộ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn sản xuất, đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm tinh bột sắn, tối ưu hóa chi phí và củng cố hiệu quả kinh doanh.