Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ban Quản lý các khu công nghiệp Chương II: Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang. Chương III: Phương hướng và giải pháp giúp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang. CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY DỰ ÁN DAU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CUA BAN QUAN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1. Ban Quản lý các KCN tỉnh và Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.
Ban Quản lý các KCN tỉnh 1. Khái niệm, chức năng, đặc điểm của Ban Quản lý các KCN tỉnh s Khái niệm Ban Quản lý các KCN tỉnh Khu công nghiệp là một mô hình xuất hiện khá sớm ở các nước tư bản và chỉ thực sự phát triển ở Việt Nam từ năm 1991. Khu công nghiệp giữ một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước, nhất là đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên việc đòi hỏi có một cơ quan chuyên trách đề thực hiện hoạt động quản lý các khu công nghiệp tại các địa phương là một việc cần thiết do tính chất các hoạt động quản lý ở đây rất phức tạp.
Đề thực hiện được việc Ấy, Chính phủ đã thành lập Ban Quản lý các KCN Việt Nam và Ban Quản lý các KCN cấp tỉnh hoặc tương đương. Ban Quản lý các KCN tỉnh là cơ quan trực thuộc UBND cấp tỉnh, là cơ quan có vai trò quan lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Ban Quản lý các KCN tỉnh có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dau mang hình quốc huy. (Chính phủ, 2018) s« Chức năng của Ban Quản lý các KCN tỉnh Ban Quản lý các KCN tỉnh có chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương đồng thời quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp.
Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, làm nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh khi được phân cấp, ủy quyền, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định và pháp luật. (Chính phủ, 2022) kd Nhiệm vụ của Ban Quản lý các KCN tỉnh Xây dựng quy hoạch phát triển các KCN, xây dựng các phương án hoạt động dành cho các khu công nghiệp, xây dựng điều lệ quản lý khu công nghiệp trình cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt. Thực hiện công việc tiếp nhận hồ sơ xin dau tư, cấp giấy phép dau tư sau khi tổ chức thẩm định theo ủy quyền đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra việc các quy định đã thực hiện đúng hay chưa căn cứ dựa trên giấy phép đầu tư, và pháp luật quy định về lao động tiền lương, bảo vệ môi trường, quản lý các hoạt động dịch vụ diễn ra tại khu công nghiệp. Đặc điểm của Ban Quản lý các KCN tỉnh Ban Quản lý các KCN tỉnh có những đặc điểm chính sau: - Có tài khoản và con dấu mang hình quốc huy và có tư cách pháp nhân, - Có kinh phí hoạt động sự nghiệp, biên chế, kinh phí quản lý hành chính nhà nước và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hang năm và nguồn kinh phí khác theo quy định của cơ quan nha nước có thẩm quyên.
- UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo và quản lý về tô chức, biên chế, công chức, viên chức, chương trình, kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ban Quản lý các KCN tỉnh. - Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực trong công tác quản lý khu công nghiệp. Dự án dau tư trực tiếp nước ngoài tại các KCN tinh 1. Khái niệm về dự án dau tư trực tiếp nước ngoài tại các KCN tỉnh Đề khái quát được khái niệm thế nào là dự án đầu tư trực tiếp nước ngoai tại các KCN tỉnh thì đầu tiên cần hiểu rõ được định nghĩa, khái niệm của dự án đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Luật đầu tư (2014) quy định “Dự án đầu tư được hiểu là một tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn dé tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thê, trong khoảng thời gian xác định.” Hiện nay có nhiều cách khác nhau để diễn giải khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài. Mỗi cách đều sẽ phụ thuộc và các góc độ và quan điểm khác nhau của những nhà kinh tế mà đưa ra các định nghĩa cụ thé. Song dù trình bày dưới dang câu từ như thế nào thì đều hướng tới một mục tiêu duy nhất là nhằm khái quát một cách chính xác nhất thông qua việc khai thác một hoặc một số khía cạnh của vấn đề. Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thì “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được hiểu là xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước có được một tài sản ở 4 một nước khác cùng với quyền quản lý tài sản đó.” Luật đầu tư (2005) quy định “Đầu tư nước ngoài là việc nha đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác đề tiến hành hoạt động đầu tư.” Nét khác biệt là có sự trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư giúp phân biệt hoạt động đầu tư FDI với các hình thức đầu tư nước ngoài khác.
Vậy dau tư trực tiếp nước ngoài hay viết tắt là FDI có thé được hiểu là việc nhà đầu tư ở một nhà đầu tư ở một đất nước này này đưa vốn dưới hình thức tiền hoặc bat kỳ tai sản nào vào nước khác dé có được quyền sở hữu va quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thé kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình. Tài sản theo thông lệ quốc tế có thé tồn tại dưới dạng hữu hình, vô hình hoặc tài chính. Từ hai khái niệm trên có thể rút ra được khái niệm của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các KCN tỉnh là một tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn bằng tiền hoặc bat ky tài sản hợp pháp nào của nhà dau tư ở nước này vào một nước khác nhằm mục đích tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thê mà ở đây là các địa phương và khu vực thuộc nước được đầu tư trong khoảng thời gian xác định. Đặc điểm cua dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các KCN tinh Một là, chủ thé đầu tư có thé là cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài; thực hiện các hoạt động theo pháp luật ở các nước sở tại quy định.
Hai là, việc quyết định bỏ vốn đầu tư là do các nhà đầu tư nước ngoài tự quyết và họ có thé trực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh. Từ đó họ có thé trực tiếp kiểm soát việc hoạt động và tiến hành đưa ra những quyết định mang lại lợi ích cao nhất cho việc đầu tư. Ba là, giá trị (tiền) hay tài sản là những hình thức tồn tại của vốn đầu tư FDI. Vốn tài sản có thê đưới dạng tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, công nghệ, thiết bị,.
hoặc tài sản vô hình như kinh nghiệm quản lý, trí tué,. Bồn là, chuyền giao công nghệ và kỹ năng quản lý có mối liên hệ chặt chẽ găn với các hoạt động đầu tư FDI hướng tới mục đích là tối đa hóa lợi nhuận cho nhà đầu tư. Năm là, theo quy định của Luật Đầu tư thì tối đa 50 năm là khoảng thời gian xác định mà dự án FDI được thực hiện. Quản lý dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ban quản lý các KCN tỉnh 1.
Khái niệm và mục tiêu của quản lý dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ban quản lý các KCN tỉnh 1. Khái niệm quản lý dự án dau tư trực tiếp nước ngoài của Ban quản lý các KCN tỉnh “Quản ly là sự tác động có tô chức, có hướng đích của chủ thé quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của hệ thống dé đạt được mục tiêu trong điều kiện biến động của môi trường.” (Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự, 2016, tr. 38) Quản lý dự án FDI của Ban quản lý các KCN tỉnh là một nhiệm vụ trong số các nhiệm vụ được phân công của Ban Quản lý các KCN tỉnh trong lĩnh vực quản lý đầu tư. Đây là hoạt động được tiến hành trên cơ sở pháp luật và thi hành pháp luật, chấp hành và điều hành của cơ quan quản lý nhà nước nhằm khuyến khích và đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.
Quản lý dự án FDI của Ban Quản lý các KCN tỉnh là sự tác động có tổ chức và có hướng dich của Ban Quản lý các KCN tỉnh lên các dự án có vốn dau tư trực tiếp nước ngoài nhằm sử dụng có hiệu quả nhất và phát huy các tiềm năng cơ hội phát triển của địa phương để từ đó đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của quốc gia. Mục tiêu quản lý dự án dau tư trực tiếp nước ngoài của Ban quản ly các KCN tính Một là, dựa vào chiến lược phát triển tổng thé kinh tế xã hội của địa phương dé có thé chọn được những nhà dau tư phù hợp thông qua công tác quản lý. Từ đó góp phần đạt được những mục tiêu đã được xây dựng đề ra. Hai là, kịp thời phát hiện những sai phạm, những vấn đề còn vướng mắc, khó khăn, để kịp thời khắc phục và xử lý.
Đồng thời có những biện pháp đem lại hiệu quả cao nhất.